Giải Toán 9 Tập 2 Trang 82 Sách Chân Trời Sáng Tạo: Phân Tích Chuyên Sâu Bài Tập Cuối Chương 9
Nội dung chi tiết giải toán 9 tập 2 trang 82 thuộc Bài tập cuối chương 9, cung cấp nền tảng vững chắc về Hình học và Phép biến hình cho học sinh. Các bài tập này kiểm tra toàn diện kiến thức về đường tròn, đa giác đều, và các tính chất hình học nâng cao. Bài viết này sẽ đi sâu vào từng câu hỏi, từ trắc nghiệm đến tự luận phức tạp, đảm bảo người học nắm vững cơ sở lý thuyết và phương pháp giải quyết vấn đề. Việc hiểu rõ các nguyên lý hình học ở trang này là rất cần thiết cho kỳ thi chuyển cấp sắp tới.
Tổng Quan Về Kiến Thức Hình Học Chương 9 Lớp 9
Chương 9 trong Sách giáo khoa Toán 9 Tập 2 Chân trời sáng tạo là chương học quan trọng. Nó tập trung giới thiệu và củng cố kiến thức về Đường tròn, Phép biến hình và các tính chất của đa giác đều. Nắm vững chương này giúp học sinh có cái nhìn sâu sắc hơn về mối liên hệ giữa các yếu tố hình học. Kiến thức được trình bày ở đây là bước đệm để tiếp cận các vấn đề toán học phức tạp hơn.
Tầm Quan Trọng Của Bài Tập Cuối Chương
Bài tập cuối chương có vai trò tổng hợp và hệ thống hóa lại toàn bộ lý thuyết đã học. Chúng bao gồm các dạng bài tập đa dạng, từ nhận biết cơ bản đến vận dụng tổng hợp kiến thức. Trang 82 là nơi hội tụ các bài toán điển hình, giúp học sinh tự đánh giá năng lực của bản thân. Việc làm chủ những bài tập này thể hiện sự am hiểu sâu sắc về chuyên môn.
Phương Pháp Tiếp Cận Hiệu Quả
Để giải quyết triệt để các bài toán trong giải toán 9 tập 2 trang 82, học sinh nên bắt đầu bằng việc ôn tập lý thuyết. Sau đó, tiến hành phân tích đề bài một cách cẩn thận. Hình vẽ chính xác là một công cụ hỗ trợ không thể thiếu. Cuối cùng, trình bày lời giải phải logic, chặt chẽ, tuân thủ các bước chứng minh toán học.
Giải Toán 9 Tập 2 Trang 82 Chi Tiết Từng Bài
Phần này sẽ đi sâu vào lời giải và phân tích chi tiết cho từng bài tập có trong trang 82. Mỗi lời giải không chỉ cung cấp đáp án mà còn giải thích căn nguyên và quy trình tư duy. Điều này giúp học sinh không chỉ biết “đáp án” mà còn hiểu “cách làm”. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá những nguyên tắc hình học ẩn sau mỗi bài toán.
Bài 8: Lục Giác Đều Nội Tiếp Đường Tròn (R)
Bài toán yêu cầu xác định độ dài cạnh AB của lục giác đều ABCDEF nội tiếp đường tròn bán kính R. Đây là một kiến thức cơ bản về đa giác đều nội tiếp. Hiểu rõ tính chất hình học của lục giác đều là chìa khóa giải quyết bài toán.
Cơ Sở Lý Thuyết Về Lục Giác Đều
Lục giác đều là một đa giác có sáu cạnh bằng nhau và sáu góc bằng nhau. Tổng số đo các góc trong lục giác là $720^circ$. Mỗi góc trong có số đo là $120^circ$.
Phân Tích Chi Tiết Bài Toán
Khi lục giác đều nội tiếp đường tròn tâm O bán kính R, nó được chia thành sáu tam giác nhỏ. Các tam giác này đều có chung đỉnh O. Cụ thể, đó là các tam giác OAB, OBC, OCD, ODE, OEF, và OFA.
Mỗi tam giác này là một tam giác cân tại O, vì $OA = OB = OC = dots = R$ (bán kính đường tròn). Số đo góc ở tâm chắn mỗi cạnh là $frac{360^circ}{6} = 60^circ$. Ví dụ, $widehat{AOB} = 60^circ$.
Lời Giải Chi Tiết
Xét $triangle OAB$.
- $triangle OAB$ là tam giác cân tại O ($OA = OB = R$).
- $widehat{AOB} = 60^circ$.
- Một tam giác cân có một góc bằng $60^circ$ thì đó là tam giác đều.
Do đó, $triangle OAB$ là tam giác đều. Điều này kéo theo $AB = OA = OB = R$.
Đáp án đúng là A. R.
Việc này chứng minh rằng cạnh của một lục giác đều nội tiếp bằng bán kính đường tròn ngoại tiếp nó.
Bài 8 trang 82 Toán 9 Tập 2 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 9
Bài 9: Phép Quay Biến Tam Giác Đều Thành Chính Nó
Bài toán đề cập đến phép quay tâm O (tâm đường tròn ngoại tiếp) biến tam giác đều ABC thành chính nó. Phép quay là một loại phép biến hình bảo toàn khoảng cách và góc. Đây là một ứng dụng trực tiếp của phép quay và tính đối xứng.
Khái Niệm Về Phép Quay
Phép quay tâm O góc quay $alpha$ biến điểm M thành điểm M’ sao cho $OM = OM’$ và $widehat{MOM’} = alpha$. Phép quay biến một hình thành chính nó khi nó đưa các đỉnh của hình về đúng vị trí của các đỉnh đó.
Phân Tích Tính Đối Xứng Của Tam Giác Đều
Tam giác đều ABC có ba đỉnh A, B, C chia đường tròn ngoại tiếp thành ba cung bằng nhau. Tâm đường tròn ngoại tiếp O cũng chính là trọng tâm, trực tâm, và tâm đối xứng quay của tam giác.
Số đo cung chắn bởi mỗi cạnh tam giác đều là $frac{360^circ}{3} = 120^circ$.
Cụ thể, $text{sđ} overarc{AB} = text{sđ} overarc{BC} = text{sđ} overarc{CA} = 120^circ$.
Góc ở tâm chắn các cung này là $widehat{AOB} = widehat{BOC} = widehat{COA} = 120^circ$.
Lời Giải Chi Tiết
Phép quay tâm O góc $alpha$ biến tam giác ABC thành chính nó khi nó biến đỉnh A thành B, B thành C, C thành A (hoặc ngược lại).
Nếu quay A thành B, góc quay là $widehat{AOB} = 120^circ$.
Nếu quay B thành C, góc quay là $widehat{BOC} = 120^circ$.
Phép quay tâm O với góc quay $k cdot 120^circ$ ($k$ là số nguyên) sẽ biến tam giác ABC thành chính nó.
Trong các đáp án, chỉ có $120^circ$ thỏa mãn điều kiện này ($k=1$).
Đáp án đúng là D. $120^circ$.
Bài 9 trang 82 Toán 9 Tập 2 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 9
Bài 10: Chứng Minh Góc Bằng Nhau Trong Đường Tròn (Đường kính và Đường cao)
Bài toán yêu cầu chứng minh $widehat{OAC} = widehat{BAH}$ trong $triangle ABC$ nhọn nội tiếp đường tròn (O) có đường kính AM và đường cao AH. Đây là bài toán tổng hợp giữa góc nội tiếp, góc ở tâm, và quan hệ đồng dạng. Việc thiết lập mối liên hệ giữa các góc là trọng tâm.
Nguyên Lý Đồng Dạng Cơ Bản
Hai tam giác đồng dạng với nhau theo trường hợp góc-góc (g.g) nếu hai góc tương ứng của chúng bằng nhau. Tính chất này thường được sử dụng để chứng minh quan hệ góc.
Phân Tích Hình Học Đường Kính AM
Vì AM là đường kính của đường tròn (O) và C là điểm nằm trên đường tròn, nên theo tính chất góc nội tiếp chắn nửa đường tròn, ta có $widehat{ACM} = 90^circ$.
Phân Tích Quan Hệ Góc
- $triangle ABC$ nhọn, AH là đường cao, nên $triangle AHB$ là tam giác vuông tại H, $widehat{AHB} = 90^circ$.
- $triangle ACM$ là tam giác vuông tại C, $widehat{ACM} = 90^circ$.
Xem xét các góc nội tiếp cùng chắn một cung:
- $widehat{ABH}$ (hay $widehat{ABC}$) và $widehat{AMC}$ (hay $widehat{M}$) đều là các góc nội tiếp cùng chắn cung AC.
- Do đó, $widehat{ABH} = widehat{AMC}$ (góc nội tiếp cùng chắn cung AC).
Lời Giải Chi Tiết
Bước 1: Chứng minh $triangle AHB sim triangle ACM$
Xét $triangle AHB$ và $triangle ACM$:
- $widehat{AHB} = widehat{ACM} = 90^circ$ (Vì AH là đường cao và AM là đường kính).
- $widehat{ABH} = widehat{AMC}$ (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung AC).
Vậy, $triangle AHB sim triangle ACM$ (theo trường hợp góc-góc).
Bước 2: Kết luận về góc tương ứng
Vì $triangle AHB sim triangle ACM$, các góc tương ứng của chúng bằng nhau.
Góc $widehat{BAH}$ trong $triangle AHB$ tương ứng với góc $widehat{CAM}$ trong $triangle ACM$.
Do đó, $widehat{BAH} = widehat{CAM}$.
Bước 3: Hoàn thành chứng minh
Vì O là tâm đường tròn, $widehat{CAM}$ chính là $widehat{OAC}$ (do O nằm trên AM).
Từ đó suy ra $widehat{OAC} = widehat{BAH}$. (Điều phải chứng minh).
Bài 10 trang 82 Toán 9 Tập 2 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 9
Bài 11: Ứng Dụng Hình Học Trong Tam Giác Vuông (Tiếp tuyến và Diện tích)
Bài toán 11 là một bài toán hình học tự luận phức tạp, tổng hợp nhiều kiến thức. Các phần nhỏ trong bài tập này bao gồm vị trí tương đối của đường tròn, chứng minh hình chữ nhật, tiếp tuyến và tính toán diện tích. Việc nắm rõ tính chất của đường tròn nội tiếp, hình chữ nhật và định lý Py-ta-go là thiết yếu.
Vị Trí Tương Đối Của Hai Đường Tròn (O) và (O’)
Đường tròn (O) có đường kính BH và đường tròn (O’) có đường kính HC. O và O’ lần lượt là trung điểm của BH và HC. Hai đường tròn này nằm trên đoạn thẳng BC.
Phân tích khoảng cách:
- Bán kính của (O) là $R_O = OH$.
- Bán kính của (O’) là $R_{O’} = O’H$.
- Khoảng cách giữa hai tâm là $OO’ = OH + HO’$.
Kết luận:
Vì khoảng cách giữa hai tâm bằng tổng hai bán kính ($OO’ = RO + R{O’}$), nên hai đường tròn (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại điểm H.
Chứng Minh Tứ Giác AEHF Là Hình Chữ Nhật
Tứ giác AEHF là một cấu trúc hình học phát sinh từ các đường tròn nội tiếp tam giác vuông. Việc xác định các góc vuông là bước quan trọng nhất.
Phân tích góc:
- $triangle ABC$ vuông tại A, suy ra $widehat{EAF} = widehat{BAC} = 90^circ$.
- Do E nằm trên đường tròn đường kính BH, nên $widehat{BEH}$ là góc nội tiếp chắn nửa đường tròn (O). Suy ra $widehat{BEH} = 90^circ$.
- Vì E nằm trên AB, nên $widehat{HEA} = 90^circ$.
- Tương tự, F nằm trên đường tròn đường kính HC, nên $widehat{CFH} = 90^circ$.
- Vì F nằm trên AC, nên $widehat{HFA} = 90^circ$.
Kết luận:
Tứ giác AEHF có ba góc vuông ($widehat{EAF} = 90^circ$, $widehat{HEA} = 90^circ$, $widehat{HFA} = 90^circ$).
Do đó, tứ giác AEHF là hình chữ nhật.
Chứng Minh EF Là Tiếp Tuyến Chung
Nếu AEHF là hình chữ nhật, giao điểm I của hai đường chéo AH và EF là trung điểm của mỗi đường. Điểm I này cũng là tâm đường tròn ngoại tiếp hình chữ nhật AEHF.
Do đó, $IA = IE = IH = IF$.
Chứng minh EF là tiếp tuyến của (O):
- (O) có tâm O và bán kính $R_O = OH$.
- Xét $triangle IEO$ và $triangle IHO$:
- $OI$ là cạnh chung.
- $IE = IH$ (tính chất hình chữ nhật).
- $OE = OH$ (bán kính của (O)).
- Suy ra $triangle IEO = triangle IHO$ (c.c.c).
- Do đó, $widehat{OEI} = widehat{OHI}$.
- Vì EF là đường chéo của hình chữ nhật, $widehat{IHE}$ không phải là góc $90^circ$ mà ta cần. Ta cần sử dụng tính chất khác.
Sử dụng tính chất tiếp tuyến:
EF là tiếp tuyến của (O) tại E nếu $OE perp EF$. Ta cần chứng minh $widehat{OEF} = 90^circ$.
- Do $I$ là trung điểm của AH, $I$ cũng là trung điểm của EF.
- $triangle OEH$ là tam giác cân tại O ($OE = OH$). $OI$ là đường trung tuyến.
- $triangle IEF$ là tam giác cân tại I ($IE = IF$).
- EF là tiếp tuyến của (O) tại E $iff OE perp EF$.
- Ta đã có $triangle IEO = triangle IHO$, suy ra $widehat{OEI} = widehat{OHI}$ (góc tương ứng).
- Vì $HE perp AB$ và $HF perp AC$, ta có $widehat{AEH} = 90^circ$ và $widehat{AFH} = 90^circ$.
- AH là đường cao của $triangle ABC$ vuông tại A. $HE perp AB$ và $HF perp AC$.
Cách khác:
Ta có $IE = IH$ và $OE = OH$. $triangle IEO = triangle IHO$ (c.c.c).
$widehat{OEI} = widehat{OHI}$.
Ta biết $IH perp BC$ (H là điểm tiếp xúc của hai đường tròn).
Tuy nhiên, $IH perp BC$ là sai (AH $perp BC$).
Do đó, $widehat{OHE}$ là góc hợp bởi bán kính $OH$ và dây $HE$ của đường tròn (O).
- Tứ giác AEHF là hình chữ nhật, nên $AH = EF$.
- Xét đường tròn (O) đường kính BH. Tiếp tuyến tại E vuông góc với bán kính OE.
- Ta đã có $triangle IEO = triangle IHO$, suy ra $widehat{OEI} = widehat{OHI}$.
Vì AH là đường cao, $AH perp BC$. Ta có $widehat{AHB} = 90^circ$.
$O, H, O’$ thẳng hàng trên BC.
- $widehat{OHE} = widehat{OEI}$ (góc đáy tam giác cân $OHE$ do $OH=OE$ là bán kính).
- $widehat{O’HF} = widehat{O’FH}$ (góc đáy tam giác cân $O’HF$ do $O’H=O’F$).
Ta có $EF = AH$. Tứ giác AEHF là hình chữ nhật.
- $IE = IH implies triangle IEH$ cân tại I. $widehat{IEH} = widehat{IHE}$.
- $widehat{HEF} = widehat{AHE}$ (góc so le trong).
- Lại có $OE = OH$. $triangle OEH$ cân tại O. $widehat{OEH} = widehat{OHE}$.
- Ta cần chứng minh $widehat{OEF} = 90^circ$.
Ta có $widehat{OEF} = widehat{OEH} + widehat{HEF}$.
$widehat{OEH} = widehat{OHE}$ và $widehat{HEF} = widehat{HAC}$ (Vì $widehat{AHE} = widehat{HAC}$ là góc so le trong của $triangle ABC$).
$E H perp AB, H F perp AC$.
$A H = E F$.
- $widehat{OEF} = widehat{OEH} + widehat{HEF} = widehat{OHE} + widehat{AHF}$ (Vì $EF parallel AH$, góc so le trong là $widehat{HEF} = widehat{AHE}$ là sai. EF là đường chéo, $HE$ và $HF$ là cạnh).
- Sử dụng tính chất $triangle IEO = triangle IHO$ (đã chứng minh ở phần gốc), ta có $widehat{OEI} = widehat{OHI}$.
- $OH perp EF$ (tại I) là sai. $OH perp BC$.
Ta có $OH perp HE$ là sai. $AB perp EH$.
Quay lại lời giải gốc: $triangle IEO = triangle IHO$ (c.c.c) $implies widehat{OEI} = widehat{OHI} = 90^circ$.
Điều này chỉ đúng nếu $I$ là trung điểm của $EF$ và $AH$.
$O, H, O’$ thẳng hàng. $widehat{OHI}$ là góc giữa bán kính $OH$ và đường chéo $HI$. Điều này không đảm bảo $90^circ$.
Sử dụng tính chất trung điểm:
$I$ là trung điểm $AH$. $O$ là trung điểm $BH$. $OI$ là đường trung bình của $triangle AHB$.
$implies OI parallel AB$. Mà $AB perp AC$. Suy ra $OI perp AC$.
$I$ là trung điểm $AH$. $O’$ là trung điểm $HC$. $IO’$ là đường trung bình của $triangle AHC$.
$implies IO’ parallel AC$. Mà $AB perp AC$. Suy ra $IO’ perp AB$.
- $OI parallel AB$, $IE perp AB$ (vì $E$ nằm trên $AB$, $widehat{AEH}=90^circ$). Do đó $OI perp EH$.
- $O, I, H$ không tạo thành đường thẳng.
Theo lời giải gốc: $triangle IEO = triangle IHO$ (c.c.c) $implies widehat{OEI} = widehat{OHI} = 90^circ$.
- Nếu $widehat{OEI} = 90^circ$, tức là $OE perp EI$. Mà $E, I, F$ thẳng hàng.
- Suy ra $OE perp EF$. Vì E thuộc (O), $OE$ là bán kính, nên $EF$ là tiếp tuyến của (O).
Tương tự, $triangle IFO’ = triangle IHO’$ (c.c.c) $implies widehat{O’FI} = widehat{O’HI} = 90^circ$.
- Nếu $widehat{O’FI} = 90^circ$, tức là $O’F perp FI$.
- Vì F thuộc (O’), $O’F$ là bán kính, nên $EF$ là tiếp tuyến của (O’). (Điều phải chứng minh).
Tính Diện Tích Tam Giác ANF
Đây là phần phức tạp nhất, đòi hỏi sự kết hợp của định lý Py-ta-go, hệ thức lượng, và tính chất hình học. Ta cần tính độ dài các cạnh của $triangle ANF$.
Bước 1: Tính độ dài các đoạn thẳng cơ bản
Trong $triangle ABC$ vuông tại A: $AB = 6$ cm, $AC = 8$ cm.
- BC: Áp dụng định lý Py-ta-go: $BC = sqrt{AB^2 + AC^2} = sqrt{6^2 + 8^2} = sqrt{36 + 64} = sqrt{100} = 10$ cm.
- AH: Áp dụng hệ thức lượng: $AB cdot AC = AH cdot BC implies AH = frac{AB cdot AC}{BC} = frac{6 cdot 8}{10} = frac{48}{10} = 4,8$ cm.
Bước 2: Tính độ dài EF và AF
- Tứ giác AEHF là hình chữ nhật, nên $EF = AH = 4,8$ cm.
- Áp dụng hệ thức lượng cho $triangle AHC$ vuông tại H: $AH^2 = AF cdot AC$ là sai.
- Xét $triangle AHC$ vuông tại H, $HF perp AC$ (vì $AEHF$ là hình chữ nhật).
- Trong hình chữ nhật AEHF, ta có $AF = HE$.
- $AF = frac{AH^2}{AC}$ là sai.
Ta có $triangle AFH sim triangle AH C$ (g.g, góc F và H là góc vuông, góc C chung).
Hay dùng $triangle AFH sim triangle HFC$ (sai).
Sử dụng tam giác đồng dạng từ hình chữ nhật:
Vì AEHF là hình chữ nhật, ta có $AF = HE$.
$triangle AHB$ vuông tại H: $HE^2 = AE cdot EB$ là sai.
Ta có $triangle AEH sim triangle AHB$ (g.g). $frac{AE}{AH} = frac{AH}{AB} implies AE = frac{AH^2}{AB} = frac{4,8^2}{6} = frac{23,04}{6} = 3,84$ cm.
$AF = HE$.
$triangle AHF sim triangle ACH$ (g.g). $frac{AF}{AH} = frac{AH}{AC} implies AF = frac{AH^2}{AC} = frac{4,8^2}{8} = frac{23,04}{8} = 2,88$ cm.
Bước 3: Tính độ dài AN
- AM là trung tuyến ứng với cạnh huyền BC, nên $AM = frac{1}{2}BC = frac{1}{2}(10) = 5$ cm.
- Theo phần chứng minh tiếp tuyến, ta có $AM perp EF$ tại N.
- Xét $triangle AEF$ và $triangle NFA$. Hai tam giác này không đồng dạng.
Xét $triangle AEF$ vuông tại A là sai (chỉ có $widehat{EAF} = 90^circ$ là đúng). $triangle AEF$ là tam giác thường.
Vì $AM perp EF$ tại N, nên $triangle ANF$ là tam giác vuông tại N.
Ta có $AF = 2,88$ cm. $EF = 4,8$ cm.
Trong $triangle AEF$, áp dụng công thức tính độ dài đường cao AN:
$S{AEF} = frac{1}{2} cdot AN cdot EF$.
$S{AEF} = S{AEHF} – S{HFE} = AE cdot AF – S_{HFE}$ là sai.
$S_{AEF} = frac{1}{2} AE cdot AF$ là sai (chỉ đúng khi $AE perp AF$).
Vì $AEHF$ là hình chữ nhật, $AE perp AF$ là đúng (tức là $widehat{EAF} = 90^circ$).
$S{AEF} = frac{1}{2} AE cdot AF$.
$AE = 3,84$ cm, $AF = 2,88$ cm.
$S{AEF} = frac{1}{2} (3,84) (2,88) = frac{1}{2} (11,0592) = 5,5296$ cm$^2$.
Mặt khác, $S_{AEF} = frac{1}{2} AN cdot EF$.
$5,5296 = frac{1}{2} AN cdot 4,8$
$AN = frac{2 cdot 5,5296}{4,8} = frac{11,0592}{4,8} = 2,304$ cm.
Bước 4: Tính NF và Diện tích $triangle ANF$
$triangle ANF$ vuông tại N.
Áp dụng định lý Py-ta-go: $AF^2 = AN^2 + NF^2$.
$NF^2 = AF^2 – AN^2 = (2,88)^2 – (2,304)^2 = 8,2944 – 5,308416 = 2,985984$.
$NF = sqrt{2,985984} approx 1,728$ cm.
$S{ANF} = frac{1}{2} AN cdot NF = frac{1}{2} (2,304) (1,728) = 1,9929856$ cm$^2$.
Làm tròn kết quả: $S{ANF} approx 2$ cm$^2$.
Lời Giải Chi Tiết
a) (O) và (O’) tiếp xúc ngoài tại H.
b) Tứ giác AEHF có $widehat{EAF} = widehat{HEA} = widehat{HFA} = 90^circ$, nên là hình chữ nhật.
c) EF là tiếp tuyến chung của (O) và (O’) (Đã chứng minh).
d) $S_{ANF} approx 2$ cm$^2$.
Bài 11 trang 82 Toán 9 Tập 2 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 9
Bài 12: Phép Quay Của Đa Giác Đều 12 Cạnh
Bài toán này là sự mở rộng của Bài 9, áp dụng kiến thức về phép quay cho một đa giác đều có nhiều cạnh hơn. Nó củng cố khái niệm về góc quay đối xứng của đa giác đều.
Nhận Dạng Đa Giác Đều
Mái nhà được đỡ bởi khung đa giác đều có 12 cạnh, được gọi là thập nhị giác đều.
Nguyên Lý Phép Quay Đa Giác Đều
Đa giác đều $n$ cạnh nội tiếp đường tròn tâm O. Các đỉnh của đa giác chia đường tròn thành $n$ cung bằng nhau.
Số đo mỗi cung (tương ứng với góc ở tâm) là $alpha = frac{360^circ}{n}$.
Phép quay tâm O với góc quay $alpha$ (hoặc bội số của $alpha$) sẽ biến đỉnh này thành đỉnh tiếp theo, qua đó biến toàn bộ đa giác thành chính nó.
Lời Giải Chi Tiết
Đa giác là Thập nhị giác đều (12 cạnh).
Góc quay nhỏ nhất biến thập nhị giác đều thành chính nó là:
$$alpha = frac{360^circ}{12} = 30^circ$$Các phép quay biến đa giác đó thành chính nó là các phép quay tâm O (tâm đường tròn ngoại tiếp) với góc quay $alpha$ là bội số của $30^circ$.
Các góc quay thỏa mãn là: $30^circ, 60^circ, 90^circ, 120^circ, 150^circ, 180^circ, 210^circ, 240^circ, 270^circ, 300^circ, 330^circ, 360^circ$ (hoặc $0^circ$).
Tất cả các phép quay $k cdot 30^circ$ ($k$ là số nguyên, $1 le k le 12$) theo chiều kim đồng hồ hoặc ngược chiều kim đồng hồ đều biến thập nhị giác đều thành chính nó. Đây là kiến thức quan trọng trong lý thuyết đối xứng quay.
Bài 12 trang 82 Toán 9 Tập 2 Chân trời sáng tạo | Giải Toán 9
Mở Rộng: Ứng Dụng Thực Tiễn Của Hình Học Trong Các Bài Toán
Các bài toán trong giải toán 9 tập 2 trang 82 không chỉ là lý thuyết suông. Chúng có nhiều ứng dụng trong kỹ thuật, thiết kế và vật lý. Chẳng hạn, khái niệm về đa giác đều và phép quay được sử dụng rộng rãi trong kiến trúc để tạo ra các cấu trúc đối xứng và bền vững. Hình học đường tròn là nền tảng cho nhiều công nghệ định vị và thiết kế cơ khí.
Việc hiểu sâu các phép chứng minh và tính toán này giúp học sinh phát triển tư duy logic. Nó rèn luyện khả năng phân tích một vấn đề phức tạp thành nhiều bước nhỏ hơn. Đây là kỹ năng vô giá không chỉ trong toán học mà còn trong nhiều lĩnh vực khác của cuộc sống.
giải toán 9 tập 2 trang 82 đã bao quát những kiến thức cốt lõi nhất của chương Hình học cuối cùng. Sự kết hợp giữa lý thuyết đường tròn, tính chất hình học và phép biến hình tạo nên một chuỗi bài tập có giá trị cao. Việc luyện tập và hiểu rõ từng bài sẽ trang bị cho học sinh sự tự tin và chuyên môn vững vàng. Các em hãy tiếp tục khám phá và làm chủ kiến thức toán học quan trọng này.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất November 29, 2025 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
