Giải Toán Violympic Lớp 4 Vòng 3: Hướng Dẫn Chi Tiết và Chuẩn Bị Tốt Nhất

Rate this post

Giải Toán Violympic Lớp 4 Vòng 3: Hướng Dẫn Chi Tiết và Chuẩn Bị Tốt Nhất

Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với bài viết chi tiết về cách giải toán Violympic lớp 4 vòng 3. Kỳ thi Violympic Toán tiếng Việt luôn là một sân chơi trí tuệ quan trọng, giúp các em rèn luyện tư duy logic, kỹ năng giải quyết vấn đề và củng cố kiến thức đã học. Vòng 3, đặc biệt là trong năm học 2023 – 2024, với đề thi mở ngày 04/10/2023, đòi hỏi sự chuẩn bị kỹ lưỡng và phương pháp học tập hiệu quả. Bài viết này sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về cấu trúc đề thi, các dạng bài tập thường gặp, cùng với những lời khuyên hữu ích để các em tự tin chinh phục thử thách này.

Giải Toán Violympic Lớp 4 Vòng 3: Hướng Dẫn Chi Tiết và Chuẩn Bị Tốt Nhất

Đề Bài

Các em đánh số từ 1 đến 10 theo thứ tự các ô có kết quả từ bé tới lớn.

Bảng 1

9999 (4) 52 403 + 36 197 = 88 600 (10)
9576 (3) 8435 (2)
23 582 × 3 = 70 746 (9) 6000 + 5000 = 11 000 (8)
4545 + 8686 (7) 56 000 : 4 = 14 000 (6)
4584 (1) 8253 + 2000 = 10 253 (5)

Câu 1: Khối hộp chữ nhật có bao nhiêu đỉnh?

a/ 8 b/ 12 c/ 4 d/ 6

Câu 2: 908 654 = ……… + 8000 + 600 + 50 + 4. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

a/ 9000 b/ 900 000 c/ 9 d/ 90 000

Câu 3: Tháng 9 có bao nhiêu ngày?

a/ 30 ngày b/ 28 ngày c/ 29 ngày d/ 31 ngày

Câu 4: Cho số 25 467, khi viết thêm số 5 vào bên phải của số đã cho ta được số mới có chữ số hàng trăm là ………….

Câu 1: Số nào trong các số sau đây có chữ số 3 ở lớp nghìn?

a/ 105 383 b/ 135 882 c/ 468 155 d/ 986 532

Câu 2: Tính: 68 152 – 15 400 = ___

Câu 4: Tháng nào có ít hơn 30 ngày?

a/ Tháng 6 b/ Tháng 2 c/ Tháng 4 d/ Tháng 12

Câu 5: Giá trị của biểu thức: 5000 – 102 × 5 là: ………….

Giải Toán Violympic Lớp 4 Vòng 3: Hướng Dẫn Chi Tiết và Chuẩn Bị Tốt Nhất

Phân Tích Yêu Cầu

Đề thi Violympic Toán lớp 4 Vòng 3 năm 2023 – 2024 bao gồm ba phần chính: Sắp xếp, Đừng để điểm rơi và Leo dốc. Mỗi phần có những dạng bài tập đặc trưng đòi hỏi sự hiểu biết về các khái niệm toán học cơ bản và khả năng áp dụng linh hoạt.

  • Bài 1: Sắp xếp: Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số lớn và sắp xếp kết quả theo thứ tự từ bé đến lớn. Điều này kiểm tra kỹ năng tính toán chính xác và khả năng so sánh các số tự nhiên.
  • Bài 2: Đừng để điểm rơi: Bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm về kiến thức cơ bản như hình học (số đỉnh khối hộp), giá trị vị trí các chữ số trong số, kiến thức lịch (số ngày trong tháng), và kỹ năng xử lý số khi viết thêm chữ số. Dạng bài này đánh giá sự hiểu biết tổng quát về các chủ đề toán học.
  • Bài 3: Leo dốc: Kết hợp các bài toán yêu cầu xác định chữ số ở một lớp nhất định, thực hiện phép tính trừ với số có nhiều chữ số, nhận biết tháng có số ngày ít hơn 30, và tính giá trị biểu thức có chứa phép nhân và trừ. Dạng bài này đòi hỏi sự chính xác trong từng bước giải và hiểu biết về thứ tự thực hiện phép tính.

Mục tiêu chung của vòng thi này là đánh giá toàn diện khả năng vận dụng kiến thức toán học lớp 4 vào thực tế, đặc biệt là các bài toán có liên quan đến số tự nhiên, các phép toán cơ bản, và một số khái niệm hình học, lịch pháp đơn giản.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để chinh phục vòng 3 Violympic Toán lớp 4, các em cần nắm vững các kiến thức nền tảng sau:

  1. Số tự nhiên và các phép toán:

    • Đọc, viết, so sánh các số tự nhiên: Hiểu rõ giá trị vị trí của từng chữ số (hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, hàng triệu…). Việc xác định chữ số ở lớp nghìn hay chữ số hàng trăm trong một số cụ thể là rất quan trọng.
      • Ví dụ: Trong số 135 882, chữ số 3 thuộc lớp nghìn (hàng chục nghìn). Trong số 254 675, chữ số 6 là chữ số hàng trăm.
    • Cộng, trừ, nhân, chia các số tự nhiên: Thực hiện chính xác các phép tính này, đặc biệt là với các số có nhiều chữ số.
      • Phép cộng: qquad a + b
      • Phép trừ: qquad a - b
      • Phép nhân: qquad a \times b (hoặc a \cdot b)
      • Phép chia: qquad a : b
    • Thứ tự thực hiện phép tính: Ưu tiên phép nhân và chia trước, sau đó đến cộng và trừ. Nếu có dấu ngoặc đơn, thực hiện trong ngoặc trước.
      • Ví dụ: 5000 - 102 \times 5. Ta thực hiện 102 times 5 trước, sau đó lấy 5000 trừ đi kết quả đó. 102 \times 5 = 510. Rồi 5000 - 510 = 4490.
  2. Đơn vị đo lường và Lịch pháp:

    • Số ngày trong các tháng:
      • Các tháng có 31 ngày: Tháng 1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.
      • Các tháng có 30 ngày: Tháng 4, 6, 9, 11.
      • Tháng 2: Có 28 ngày (vào năm thường) hoặc 29 ngày (vào năm nhuận).
      • Mẹo nhớ: “Tháng 9 có 30 ngày” là một quy tắc quan trọng cần ghi nhớ. Các tháng còn lại không có 31 ngày thì có 30 ngày, riêng tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
    • Thời gian: Các đơn vị giờ, phút, giây, ngày, tuần, tháng, năm.
  3. Hình học cơ bản:

    • Khối hộp chữ nhật: Hiểu về các yếu tố của khối hộp chữ nhật như đỉnh, cạnh, mặt.
      • Một khối hộp chữ nhật có: 8 đỉnh, 12 cạnh và 6 mặt.
  4. Kỹ năng đặc biệt:

    • Thêm chữ số vào số: Khi thêm một chữ số vào bên phải một số tự nhiên, giá trị của số đó tăng lên và các chữ số sẽ dịch sang trái, chữ số mới đứng ở hàng đơn vị.
      • Ví dụ: Số 25 467. Viết thêm số 5 vào bên phải ta được số mới là 254 675.
    • Sắp xếp số: Thực hiện phép tính rồi so sánh các kết quả để đưa về thứ tự yêu cầu.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi sâu vào giải quyết từng dạng bài cụ thể có trong đề thi.

Bài 1: Sắp xếp (Bảng 1)

Đề bài yêu cầu đánh số thứ tự từ 1 đến 10 cho các ô trong Bảng 1, theo thứ tự kết quả từ bé đến lớn. Để làm được điều này, chúng ta cần tính toán giá trị của mỗi ô, sau đó sắp xếp chúng.

  1. Tính toán giá trị từng ô:

    • Ô có số 9999: Giá trị là 9999. (Dự kiến là thứ tự 4)
    • Ô có phép tính 52 403 + 36 197:
      52403 + 36197 = 88600 (Dự kiến là thứ tự 10)
    • Ô có số 9576: Giá trị là 9576. (Dự kiến là thứ tự 3)
    • Ô có số 8435: Giá trị là 8435. (Dự kiến là thứ tự 2)
    • Ô có phép tính 23 582 × 3:
      23582 \times 3 = 70746 (Dự kiến là thứ tự 9)
    • Ô có phép tính 6000 + 5000:
      6000 + 5000 = 11000 (Dự kiến là thứ tự 8)
    • Ô có phép tính 4545 + 8686:
      4545 + 8686 = 13231 (Ô này trong đề gốc ghi là 7, giá trị 13231 không khớp với thứ tự sắp xếp thông thường. Tuy nhiên, theo định hướng đề bài, ta sẽ gán thứ tự cho nó theo số được ghi chú sẵn là (7) và chờ xem kết quả cuối cùng.) Giả định theo đề gốc là (7) sẽ tương ứng với một giá trị nào đó.
    • Ô có phép tính 56 000 : 4:
      56000 : 4 = 14000 (Dự kiến là thứ tự 6)
    • Ô có số 4584: Giá trị là 4584. (Dự kiến là thứ tự 1)
    • Ô có phép tính 8253 + 2000:
      8253 + 2000 = 10253 (Dự kiến là thứ tự 5)
  2. So sánh và sắp xếp các giá trị:

    • 4584 (1)
    • 8435 (2)
    • 9576 (3)
    • 9999 (4)
    • 10253 (5)
    • 11000 (8)
    • 13231 (7 – theo ghi chú gốc)
    • 14000 (6)
    • 70746 (9)
    • 88600 (10)

    Kiểm tra lại thứ tự:

    1. 4584
    2. 8435
    3. 9576
    4. 9999
    5. 10253
    6. 11000 (Ô 8)
    7. 13231 (Ô 7)
    8. 14000 (Ô 6)
    9. 70746 (Ô 9)
    10. 88600 (Ô 10)

    Có sự sai lệch giữa thứ tự số ghi chú trong ngoặc () và thứ tự giá trị tính toán được. Trong trường hợp này, chúng ta ưu tiên giá trị tính toán được để sắp xếp, và ghi chú số thứ tự tương ứng vào ô đó. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu “đánh số từ 1 đến 10 theo thứ tự các ô có kết quả từ bé tới lớn”, có nghĩa là ta phải tìm giá trị thực tế của mỗi phép tính hoặc số, rồi xếp chúng lại, và tự gán số thứ tự từ 1 đến 10 cho các ô theo thứ tự đó. Các số trong ngoặc () chỉ là gợi ý ban đầu.

    Vậy, sau khi tính toán và so sánh:

    • 4584 là nhỏ nhất -> đánh số 1 vào ô 4584.
    • 8435 là thứ hai -> đánh số 2 vào ô 8435.
    • 9576 là thứ ba -> đánh số 3 vào ô 9576.
    • 9999 là thứ tư -> đánh số 4 vào ô 9999.
    • 10253 là thứ năm -> đánh số 5 vào ô 8253 + 2000.
    • 11000 là thứ sáu -> đánh số 6 vào ô 6000 + 5000.
    • 13231 (từ 4545 + 8686) là thứ bảy -> đánh số 7 vào ô 4545 + 8686.
    • 14000 là thứ tám -> đánh số 8 vào ô 56000 : 4.
    • 70746 là thứ chín -> đánh số 9 vào ô 23582 × 3.
    • 88600 là lớn nhất -> đánh số 10 vào ô 52403 + 36197.

    Mẹo kiểm tra: Đảm bảo tất cả các phép tính đã được thực hiện chính xác. Sau đó, kiểm tra lại danh sách các số theo thứ tự từ bé đến lớn để đảm bảo không có sai sót trong quá trình sắp xếp.

    Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn trong phép tính cộng, trừ, nhân, chia với số lớn. Sai sót khi so sánh các số có nhiều chữ số.

Bài 2: Đừng để điểm rơi

Câu 1: Khối hộp chữ nhật có bao nhiêu đỉnh?

  • Kiến thức: Hình học không gian cơ bản.
  • Phân tích: Khối hộp chữ nhật là một hình ba chiều với các mặt là hình chữ nhật.
  • Đáp án: Khối hộp chữ nhật có 8 đỉnh.
    • Mẹo kiểm tra: Tưởng tượng một cái hộp quen thuộc như hộp bánh, hộp quà. Đếm các góc của nó.
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn số đỉnh với số cạnh (12) hoặc số mặt (6).

Câu 2: 908 654 = ……… + 8000 + 600 + 50 + 4. Số thích hợp để điền vào chỗ chấm là:

  • Kiến thức: Giá trị vị trí của chữ số. Phân tích cấu tạo số.
  • Phân tích: Số 908 654 được viết dưới dạng tổng các hàng. Ta cần tìm phần còn thiếu.
    • Ta có 908654 = (phần còn thiếu) + 8000 + 600 + 50 + 4.
    • 8000 + 600 + 50 + 4 = 8654.
    • Vậy 908654 = (phần còn thiếu) + 8654.
    • Phần còn thiếu là 908654 - 8654.
      908654 - 8654 = 900000
  • Đáp án: Số thích hợp là 900 000.
    • Mẹo kiểm tra: Lấy số tìm được cộng với các số đã cho để xem có bằng số ban đầu không: 900000 + 8000 + 600 + 50 + 4 = 908654. Đúng.
    • Lỗi hay gặp: Sai sót trong phép trừ hoặc nhầm lẫn các hàng.

Câu 3: Tháng 9 có bao nhiêu ngày?

  • Kiến thức: Lịch pháp, số ngày trong các tháng.
  • Phân tích: Đây là kiến thức ghi nhớ.
  • Đáp án: Tháng 9 có 30 ngày.
    • Mẹo kiểm tra: Sử dụng phương pháp đếm khớp ngón tay hoặc câu thơ ghi nhớ về số ngày trong tháng.
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn tháng có 30 ngày với tháng có 31 ngày hoặc tháng 2.

Câu 4: Cho số 25 467, khi viết thêm số 5 vào bên phải của số đã cho ta được số mới có chữ số hàng trăm là ………….

  • Kiến thức: Giá trị vị trí của chữ số, cách viết thêm chữ số vào bên phải số.
  • Phân tích:
    • Số ban đầu là 25 467.
    • Khi viết thêm số 5 vào bên phải, ta được số mới: 254 675.
    • Trong số 254 675:
      • 5 là chữ số hàng đơn vị.
      • 7 là chữ số hàng chục.
      • 6 là chữ số hàng trăm.
      • 4 là chữ số hàng nghìn.
      • 5 là chữ số hàng chục nghìn.
      • 2 là chữ số hàng trăm nghìn.
  • Đáp án: Chữ số hàng trăm là 6.
    • Mẹo kiểm tra: Viết rõ số mới ra và xác định vị trí của chữ số hàng trăm.
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn hàng trăm với hàng nghìn hoặc hàng chục.

Bài 3: Leo Dốc

Câu 1: Số nào trong các số sau đây có chữ số 3 ở lớp nghìn?

  • Kiến thức: Phân biệt lớp và hàng của chữ số. Lớp nghìn bao gồm các hàng chục nghìn, nghìn, đơn vị nghìn.
  • Phân tích:
    • a/ 105 383: Chữ số 3 ở hàng trăm.
    • b/ 135 882: Chữ số 3 ở hàng chục nghìn (thuộc lớp nghìn).
    • c/ 468 155: Chữ số 3 không xuất hiện.
    • d/ 986 532: Chữ số 3 không xuất hiện.
  • Đáp án: Số 135 882 có chữ số 3 ở lớp nghìn (cụ thể là hàng chục nghìn).
    • Mẹo kiểm tra: Chia số thành từng lớp ba chữ số từ phải sang trái: Lớp đơn vị (hàng trăm, chục, đơn vị), Lớp nghìn (hàng trăm nghìn, chục nghìn, nghìn).
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa “lớp” và “hàng”. Lớp nghìn bao gồm ba hàng: hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

Câu 2: Tính: 68 152 – 15 400 = ___

  • Kiến thức: Phép trừ số tự nhiên.
  • Phân tích: Thực hiện phép trừ theo cột dọc.
      68152
    - 15400
    -------
      52752
  • Đáp án: 68152 - 15400 = 52752.
    • Mẹo kiểm tra: Cộng ngược lại 52752 + 15400 xem có bằng 68152 không.
    • Lỗi hay gặp: Sai sót khi thực hiện phép trừ, đặc biệt là các bước mượn hoặc nhớ.

Câu 4: Tháng nào có ít hơn 30 ngày?

  • Kiến thức: Lịch pháp, số ngày trong các tháng.
  • Phân tích: Ta cần tìm tháng mà số ngày ít hơn 30. Các tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11. Tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày. Các tháng còn lại có 31 ngày.
    • Tháng 6: có 30 ngày.
    • Tháng 2: có 28 hoặc 29 ngày (ít hơn 30 ngày).
    • Tháng 4: có 30 ngày.
    • Tháng 12: có 31 ngày.
  • Đáp án: Tháng 2 là tháng có ít hơn 30 ngày.
    • Mẹo kiểm tra: Nhớ quy tắc “30 ngày có tháng 9, tháng 4, tháng 6, tháng 11”. Các tháng còn lại (trừ tháng 2) có 31 ngày. Tháng 2 là ngoại lệ.
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn tháng có 30 ngày với tháng có ít hơn 30 ngày, hoặc nhầm lẫn tháng 2 với các tháng có 31 ngày.

Câu 5: Giá trị của biểu thức: 5000 – 102 × 5 là:

  • Kiến thức: Thứ tự thực hiện phép tính (nhân chia trước, cộng trừ sau).
  • Phân tích:
    1. Thực hiện phép nhân trước: 102 \times 5
      102 \times 5 = 510
    2. Thực hiện phép trừ: 5000 - 510
      5000 - 510 = 4490
  • Đáp án: Giá trị của biểu thức là 4490.
    • Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại kết quả của phép nhân và phép trừ.
    • Lỗi hay gặp: Thực hiện phép trừ trước phép nhân, dẫn đến kết quả sai.

Đáp Án/Kết Quả

Tổng kết lại các đáp án chính cho các câu hỏi trong đề thi mẫu:

  • Bài 1: Sắp xếp: Sau khi tính toán, thứ tự các ô từ bé đến lớn sẽ được đánh số thứ tự 1 đến 10 tương ứng.
  • Bài 2:
    • Câu 1: Khối hộp chữ nhật có 8 đỉnh.
    • Câu 2: Số điền vào chỗ trống là 900 000.
    • Câu 3: Tháng 9 có 30 ngày.
    • Câu 4: Chữ số hàng trăm của số mới là 6.
  • Bài 3:
    • Câu 1: Số có chữ số 3 ở lớp nghìn là 135 882.
    • Câu 2: 68152 - 15400 = 52752.
    • Câu 4: Tháng có ít hơn 30 ngày là Tháng 2.
    • Câu 5: Giá trị biểu thức 5000 - 102 \times 5 = 4490.

Nắm vững các kiến thức và phương pháp giải các dạng bài này sẽ giúp các em tự tin hơn khi tham gia giải toán Violympic lớp 4 vòng 3. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 1 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Kênh Xoilac TV HD ngon