Giải Toán Hàm Số Bậc Hai Chi Tiết Theo Chuẩn WordPress (KaTeX – Chống Lỗi Cú Pháp)

Rate this post

Giới thiệu về hàm số bậc hai là kiến thức cốt lõi trong chương trình Toán học phổ thông, đóng vai trò nền tảng cho nhiều bài toán phức tạp hơn. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào giải toán hàm số bậc hai, từ các khái niệm cơ bản, cách nhận diện, phân tích, đến việc xây dựng đồ thị và ứng dụng thực tế. Mục tiêu của chúng tôi là mang đến một tài liệu chi tiết, dễ hiểu, giúp học sinh nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài tập liên quan.

Đề Bài

Hoạt động 1: Khái niệm hàm số bậc hai

Xét bài toán rào vườn ở tình huống mở đầu. Gọi x mét (0 < x < 10) là khoảng cách từ điểm cắm cọc đến bờ tường. Hãy tính theo x:

a. Độ dài cạnh PQ của mảnh đất.

b. Diện tích S(x) của mảnh đất được rào chắn.

Hướng dẫn giải:

a. Độ dài cạnh PQ của mảnh đất được tính bằng công thức:
PQ = 20 - 2x

b. Diện tích S(x) của mảnh đất được rào chắn là:
S(x) = x \cdot (20 - 2x) = -2x^2 + 20x

Câu hỏi: Hàm số nào dưới đây là hàm số bậc hai?

A. y = x^4 + 3x^2 + 2

B. y = \frac{1}{x^2}

C. y = -3x^2 + 1

D. y = 3left(\frac{1}{x}\right)^2 + 3frac{1}{x} - 1

Hướng dẫn giải:

Đáp án đúng là C. Vì hàm số y = -3x^2 + 1 có dạng y = ax^2 + bx + c với a = -3, b = 0, c = 1, và a \ne 0. Các phương án còn lại chứa bậc cao hơn 2 hoặc biến số ở mẫu.

Luyện tập 1

Cho hàm số y = (x -1)(2 - 3x)</code></p> <p>a. Hàm số đã cho có phải là hàm số bậc hai không? Nếu có, hãy xác định các hệ số a, b, c của nó.</p> <p>b. Thay dấu ? bằng các số thích hợp để hoàn thành bảng giá trị sau của hàm số đã cho.</p> <p><strong>Hướng dẫn giải:</strong></p> <p>a. Ta thực hiện khai triển biểu thức của hàm số: <code>[]y = (x - 1)(2 - 3x) = x(2 - 3x) - 1(2 - 3x) = 2x - 3x^2 - 2 + 3x = -3x^2 + 5x - 2</code> Đây là hàm số bậc hai vì có dạng <code>[]y = ax^2 + bx + c</code> với <code>[]a = -3, b = 5, c = -2, và a \ne 0.

b. Hoàn thành bảng giá trị:
Khi x = -2: y = -3(-2)^2 + 5(-2) - 2 = -3(4) - 10 - 2 = -12 - 10 - 2 = -24</code> Khi <code>[]x = -1: y = -3(-1)^2 + 5(-1) - 2 = -3(1) - 5 - 2 = -3 - 5 - 2 = -10</code> Khi <code>[]x = 0: y = -3(0)^2 + 5(0) - 2 = -2</code> Khi <code>[]x = 1: y = -3(1)^2 + 5(1) - 2 = -3 + 5 - 2 = 0</code></p> <p>Bảng giá trị hoàn chỉnh:</p> <table> <thead> <tr> <th><strong>x</strong></th> <th>-2</th> <th>-1</th> <th>0</th> <th>1</th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><strong>y</strong></td> <td>-24</td> <td>-10</td> <td>-2</td> <td>0</td> </tr> </tbody> </table> <h3>Vận dụng 1</h3> <p>Một viên bi rơi tự do từ độ cao 19,6 m xuống mặt đất. Độ cao h (mét) so với mặt đất của viên bi trong khi rơi phụ thuộc vào thời gian t (giây) theo công thức: <code>[]h = 19,6 - 4,9t^2; h, t \ge 0</code></p> <p>a. Hỏi sau bao nhiêu giây kể từ khi rơi viên bi chạm đất?</p> <p>b. Tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số h.</p> <p><strong>Hướng dẫn giải:</strong></p> <p>a. Viên bi chạm đất khi độ cao <code>[]h = 0</code> mét. Ta có phương trình: <code>[]19,6 - 4,9t^2 = 0</code> <code>[]Leftrightarrow 4,9t^2 = 19,6</code> <code>[]Leftrightarrow t^2 = \frac{19,6}{4,9} = 4</code> <code>[]Rightarrow t = \pm 2</code> Do thời gian <code>[]t \ge 0</code> nên ta chọn <code>[]t = 2</code> giây. Vậy sau 2 giây, viên bi chạm đất.</p> <p>b. Tập xác định của hàm số h là khoảng thời gian từ lúc bắt đầu rơi đến khi chạm đất. Vì <code>[]t \ge 0</code> và <code>[]t = 2</code> là thời điểm chạm đất, nên tập xác định là <code>[]D = [0; 2]</code> (khoảng thời gian viên bi còn trong không trung). Tuy nhiên, nếu hiểu "hàm số h" là mô tả chuyển động trong khoảng thời gian <code>t \ge 0</code>, thì tập xác định sẽ là <code>[]D = [0; +\infty)</code> với <code>h</code> là hàm mô tả độ cao. Dựa vào ngữ cảnh "hàm số h", chúng ta xét trên khoảng <code>t</code> mà nó diễn ra. Với <code>[]t in [0; 2]</code>: Ta có <code>[]t^2 \ge 0 (do t \ge 0</code>). Khi <code>[]t = 0, h = 19,6 - 4,9(0)^2 = 19,6</code>. Khi <code>[]t = 2, h = 19,6 - 4,9(2)^2 = 19,6 - 4,9(4) = 19,6 - 19,6 = 0</code>. Do <code>[]h(t) = 19,6 - 4,9t^2</code> là hàm nghịch biến trên <code>[0; 2]</code>, tập giá trị của hàm số h trên khoảng này là <code>[0; 19,6]</code>.</p> <h2>Phân Tích Yêu Cầu</h2> <p>Các bài toán về hàm số bậc hai thường yêu cầu nhận diện hàm số, xác định các hệ số, vẽ đồ thị, tìm điểm cực trị (cực đại hoặc cực tiểu), xác định khoảng đồng biến, nghịch biến, cũng như giải các bài toán ứng dụng liên quan đến các hiện tượng thực tế. Các dữ kiện quan trọng bao gồm hệ số <code>a</code>, <code>b</code>, <code>c</code>, các điểm mà đồ thị đi qua, hoặc các điều kiện tối ưu hóa (lớn nhất, nhỏ nhất). Hướng giải tổng quát thường xoay quanh việc đưa hàm về dạng chuẩn <code>[]y = ax^2 + bx + c</code> hoặc dạng đỉnh <code>[]y = a(x-h)^2 + k</code> để phân tích các đặc điểm của đồ thị và hàm số.</p> <h2>Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng</h2> <h3>Định nghĩa hàm số bậc hai</h3> <p>Hàm số bậc hai là hàm số có dạng tổng quát: <code>[]y = ax^2 + bx + c</code> trong đó <code>a</code>, <code>b</code>, <code>c</code> là các hệ số, và <code>a \ne 0</code>.</p> <h3>Đồ thị hàm số bậc hai</h3> <p>Đồ thị của hàm số bậc hai là một Parabol.</p> <ul> <li>Nếu <code>[]a > 0: Parabol có bề lõm quay lên trên, có điểm thấp nhất (đỉnh).

  • Nếu a < 0[/katex]</code>: Parabol có bề lõm quay xuống dưới, có điểm cao nhất (đỉnh).</li> </ul> <p><strong>Tọa độ đỉnh của Parabol:</strong>Đỉnh của Parabol <code>[katex]y = ax^2 + bx + c</code> có tọa độ <code>[](x_0; y_0)</code> với: <code>[]x_0 = -\frac{b}{2a}</code> <code>[]y_0 = -\frac{\Delta}{4a}</code> hoặc thay <code>[]x_0</code> vào hàm số <code>y_0 = a x_0^2 + b x_0 + c</code> trong đó <code>[]\Delta = b^2 - 4ac</code> là biệt thức của phương trình bậc hai.</p> <p><strong>Trục đối xứng của Parabol:</strong> Trục đối xứng của Parabol <code>[]y = ax^2 + bx + c</code> là đường thẳng có phương trình: <code>[]x = -\frac{b}{2a}</code></p> <h3>Khoảng đồng biến, nghịch biến</h3> <ul> <li>Nếu <code>[]a > 0:
    • Hàm số nghịch biến trên khoảng (-\infty; -\frac{b}{2a}]</code></li> <li>Hàm số đồng biến trên khoảng <code>[][-\frac{b}{2a}; +\infty)</code></li> </ul> </li> <li>Nếu <code>[]a < 0[/katex]</code>: <ul> <li>Hàm số đồng biến trên khoảng <code>[katex](-\infty; -\frac{b}{2a}]</code></li> <li>Hàm số nghịch biến trên khoảng <code>[][-\frac{b}{2a}; +\infty)</code></li> </ul> </li> </ul> <h3>Mẹo kiểm tra</h3> <ul> <li><strong>Nhận diện nhanh:</strong> Kiểm tra xem biểu thức có chứa <code>x^2</code> với hệ số khác 0 hay không.</li> <li><strong>Đồ thị:</strong> Đồ thị hàm bậc hai luôn là một đường Parabol. Quan sát bề lõm để xác định dấu của hệ số <code>a</code>.</li> <li><strong>Tìm đỉnh:</strong> Tọa độ đỉnh <code>[](-\frac{b}{2a}; y_0)</code> là điểm quan trọng nhất, cho biết giá trị lớn nhất hoặc nhỏ nhất của hàm số.</li> <li><strong>Ứng dụng:</strong> Các bài toán tối ưu (lớn nhất, nhỏ nhất) thường liên quan đến tọa độ đỉnh của Parabol.</li> </ul> <h3>Lỗi hay gặp</h3> <ul> <li><strong>Nhầm lẫn dấu của hệ số a:</strong> Dẫn đến sai lầm trong việc xác định bề lõm của Parabol và các khoảng đồng biến/nghịch biến.</li> <li><strong>Sai sót trong tính toán tọa độ đỉnh:</strong> Đặc biệt là công thức <code>[]x_0 = -\frac{b}{2a}</code> và <code>[]y_0 = -\frac{\Delta}{4a}</code> hoặc khi thay <code>[]x_0</code> vào hàm.</li> <li><strong>Không xác định đúng tập xác định/giá trị:</strong> Trong các bài toán thực tế, cần chú ý đến điều kiện <code>t \ge 0</code> hoặc các ràng buộc khác về biến số.</li> <li><strong>Nhầm lẫn giữa giá trị lớn nhất/nhỏ nhất của hàm số và giá trị của biến số tại đó.</strong></li> </ul> <h2>Hướng Dẫn Giải Chi Tiết</h2> <h3>Hoạt động 2: Đồ thị của hàm số bậc hai</h3> <p>Xét hàm số <code>[]y = S(x) = -2x^2 + 20x</code> (với <code>[]0 < x < 10</code>) đã được phân tích ở Hoạt động 1.</p> <p>a. Trên mặt phẳng tọa độ Oxy, biểu diễn tọa độ các điểm trong bảng giá trị của hàm số lập được ở Ví dụ 1. Nối các điểm đã vẽ lại ta được dạng đồ thị hàm số <code>[]y = S(x) = -2x^2 + 20x</code> trên khoảng <code>(0; 10)</code> như trong hình 6.10. Dạng đồ thị của hàm số <code>[]y = S(x) = -2x^2 + 20x</code> có giống với đồ thị của hàm số <code>[]y = S(x) = -2x^2</code> hay không?</p> <p> <img src="https://dehocsinhgioi.com/wp-content/uploads/2026/01/1895.webp" alt="Giải bài 16 Hàm số bậc hai" width="327" height="233" /><em class="cap-ai">Giải bài 16 Hàm số bậc hai</em></p> <p>b. Quan sát dạng đồ thị của hàm số <code>[]y = S(x) = -2x^2 + 20x</code> trong Hình 6.10, tìm tọa độ điểm cao nhất của đồ thị.</p> <p> <img src="https://dehocsinhgioi.com/wp-content/uploads/2026/01/1990.webp" alt="Giải bài 16 Hàm số bậc hai" width="323" height="387" /><em class="cap-ai">Giải bài 16 Hàm số bậc hai</em></p> <p>c. Thực hiện phép biến đổi: <code>[]y = -2x^2 + 20x = -2(x^2 - 10x) = -2(x^2 - 2 \cdot 5 \cdot x + 25) + 50 = -2(x - 5)^2 + 50</code> Hãy cho biết giá trị lớn nhất của diện tích mảnh đất được rào chắn. Từ đó suy ra lời giải của bài toán ở phần mở đầu.</p> <p><strong>Hướng dẫn giải:</strong></p> <p>a. Dạng đồ thị của hàm số <code>[]y = S(x) = -2x^2 + 20x</code> là một cung Parabol. Đồ thị này có dạng tương tự như đồ thị của hàm số <code>[]y = -2x^2</code> vì cả hai đều có hệ số <code>[]a = -2 < 0</code> (bề lõm quay xuống) và cùng có trục đối xứng. Tuy nhiên, vị trí của đỉnh Parabol là khác nhau do sự có mặt của hệ số <code>b</code>.</p> <p>b. Quan sát Hình 6.10 và Hình 6.11, đồ thị hàm số <code>[]y = -2x^2 + 20x</code> trên khoảng <code>(0; 10)</code> có điểm cao nhất tại đỉnh của Parabol. Để tìm tọa độ đỉnh, ta áp dụng công thức hoặc dựa vào phép biến đổi ở câu c. Sử dụng công thức đỉnh: <code>[]x_0 = -\frac{b}{2a} = -\frac{20}{2(-2)} = -\frac{20}{-4} = 5</code>. Thay <code>[]x_0 = 5</code> vào hàm số: <code>[]y_0 = -2(5)^2 + 20(5) = -2(25) + 100 = -50 + 100 = 50</code>. Vậy tọa độ điểm cao nhất là <code>(5; 50)</code>.</p> <p>c. Từ phép biến đổi <code>[]y = -2(x - 5)^2 + 50</code>, ta thấy <code>[](x - 5)^2 \ge 0</code> với mọi <code>x</code>. Do đó, <code>[]-2(x - 5)^2 \le 0</code>. Suy ra <code>[]y = -2(x - 5)^2 + 50 \le 50</code> với mọi <code>x</code>. Giá trị lớn nhất của <code>y</code> (chính là diện tích <code>S(x)</code>) là 50, đạt được khi <code>[](x - 5)^2 = 0</code>, tức là <code>[]x = 5</code>. Vậy, để diện tích mảnh đất được rào chắn là lớn nhất, hai cột góc rào phải cách bờ tường 5 mét. Giá trị lớn nhất của diện tích là 50 mét vuông.</p> <h3>Hoạt động 3</h3> <p>Tương tự <em>Hoạt động 2</em>, ta có dạng đồ thị của một số hàm số bậc hai sau:</p> <p> <img src="https://dehocsinhgioi.com/wp-content/uploads/2026/01/2092.webp" alt="Giải bài 16 Hàm số bậc hai" width="493" height="277" /><em class="cap-ai">Giải bài 16 Hàm số bậc hai</em></p> <p>Từ các đồ thị hàm số trên, hãy hoàn thành bảng sau đây:</p> <p> <img src="https://dehocsinhgioi.com/wp-content/uploads/2026/01/2194.webp" alt="Giải bài 16 Hàm số bậc hai" width="550" height="150" /><em class="cap-ai">Giải bài 16 Hàm số bậc hai</em></p> <p><strong>Hướng dẫn giải:</strong></p> <p>Dựa vào đồ thị và các công thức về đỉnh, trục đối xứng:</p> <table> <thead> <tr> <th><strong>Hàm số</strong></th> <th><strong>Hệ số a</strong></th> <th><strong>Bề lõm của đồ thị</strong></th> <th><strong>Tọa độ điểm cao nhất/ thấp nhất</strong></th> <th><strong>Trục đối xứng</strong></th> </tr> </thead> <tbody> <tr> <td><code>[]y=x^2+2x+2</code></td> <td>1</td> <td>quay lên</td> <td>(-1; 1) (thấp nhất)</td> <td><code>[]x = -1</code></td> </tr> <tr> <td><code>[]y=-2x^2-3x+1</code></td> <td>-2</td> <td>quay xuống</td> <td><code>(\frac{-3}{4}; \frac{17}{8})</code> (cao nhất)</td> <td><code>[]x = \frac{-3}{4}</code></td> </tr> </tbody> </table> <p><em>Giải thích chi tiết:</em></p> <ul> <li><strong>Với <code>[]y=x^2+2x+2</code></strong>: <code>[]a = 1 > 0</code>, bề lõm quay lên. <code>[]x_0 = -\frac{b}{2a} = -\frac{2}{2(1)} = -1</code>. <code>[]y_0 = (-1)^2 + 2(-1) + 2 = 1 - 2 + 2 = 1</code>. Đỉnh là <code>(-1; 1)</code>. Trục đối xứng là <code>[]x = -1</code>.</li> <li><strong>Với <code>[]y=-2x^2-3x+1</code></strong>: <code>[]a = -2 < 0</code>, bề lõm quay xuống. <code>[]x_0 = -\frac{b}{2a} = -\frac{-3}{2(-2)} = -\frac{-3}{-4} = -\frac{3}{4}</code>. <code>[]\Delta = b^2 - 4ac = (-3)^2 - 4(-2)(1) = 9 + 8 = 17</code>. <code>[]y_0 = -\frac{\Delta}{4a} = -\frac{17}{4(-2)} = -\frac{17}{-8} = \frac{17}{8}</code>. Đỉnh là <code>(-\frac{3}{4}; \frac{17}{8})</code>. Trục đối xứng là <code>[]x = -\frac{3}{4}</code>.</li> </ul> <h3>Luyện tập 2</h3> <p>Vẽ parabol <code>[]y=3x^2-10x+7</code>. Từ đó tìm khoảng đồng biến, nghịch biến và giá trị nhỏ nhất của hàm số <code>[]y=3x^2-10x+7</code>.</p> <p><strong>Hướng dẫn giải:</strong></p> <p>Đầu tiên, xác định các hệ số: <code>[]a = 3</code>, <code>[]b = -10</code>, <code>[]c = 7</code>. Vì <code>[]a = 3 > 0</code>, parabol có bề lõm quay lên trên. Tìm tọa độ đỉnh: <code>[]x_0 = -\frac{b}{2a} = -\frac{-10}{2(3)} = \frac{10}{6} = \frac{5}{3}</code> <code>[]y_0 = 3left(\frac{5}{3}\right)^2 - 10left(\frac{5}{3}\right) + 7 = 3left(\frac{25}{9}\right) - \frac{50}{3} + 7 = \frac{25}{3} - \frac{50}{3} + \frac{21}{3} = \frac{25 - 50 + 21}{3} = \frac{-4}{3}</code> Vậy tọa độ đỉnh là <code>(\frac{5}{3}; -\frac{4}{3})</code>. Trục đối xứng là <code>[]x = \frac{5}{3}</code>.</p> <p><strong>Vẽ đồ thị:</strong> Ta có thể tìm thêm một vài điểm để vẽ đồ thị chính xác hơn. Khi <code>[]x = 0, y = 7</code>. Điểm <code>(0; 7)</code>. Khi <code>[]x = 1, y = 3(1)^2 - 10(1) + 7 = 3 - 10 + 7 = 0</code>. Điểm <code>(1; 0)</code>. Khi <code>[]x = 2, y = 3(2)^2 - 10(2) + 7 = 3(4) - 20 + 7 = 12 - 20 + 7 = -1. Điểm (2; -1).
      Điểm đối xứng với (1; 0) qua x = 5/3(x'; 0) với (1+x')/2 = 5/3 => 1+x' = 10/3 => x' = 7/3. Điểm (7/3; 0).

      Giải bài 16 Hàm số bậc haiGiải bài 16 Hàm số bậc hai

      Khoảng đồng biến, nghịch biến và giá trị nhỏ nhất:
      a = 3 > 0, hàm số có giá trị nhỏ nhất tại đỉnh.

      • Hàm số nghịch biến trên khoảng (-infty; frac{5}{3}].
      • Hàm số đồng biến trên khoảng [frac{5}{3}; +infty).
      • Giá trị nhỏ nhất của hàm số là y_0 = -frac{4}{3} đạt tại x_0 = frac{5}{3}.

      Vận dụng 2

      Bạn Nam đứng dưới chân cầu vượt ba tầng ở nút giao ngã ba Huế, thuộc thành phố Đà Nẵng để ngắm cầu vượt. Biết rằng trụ tháp dạng đường parabol, khoảng cách giữa hai chân trụ tháp khoảng 27m, chiều cao của trụ tháp tính từ điểm trên mặt đất cách chân trụ tháp 2,26m là 20m. Hãy giúp bạn Nam ước lượng độ cao của đỉnh trụ tháp cầu (so với mặt đất).

      Hướng dẫn giải:

      Chúng ta sẽ chọn một hệ trục tọa độ Oxy để mô hình hóa bài toán. Đặt một chân trụ tháp tại gốc tọa độ O(0; 0). Do trụ tháp có dạng Parabol và đi qua gốc tọa độ, hàm số mô tả nó sẽ có dạng y = ax^2 + bx ().

      Dựa vào thông tin đề bài:

      1. Khoảng cách giữa hai chân trụ tháp là 27m. Nếu một chân ở (0; 0), chân còn lại sẽ ở (27; 0) (hoặc (-27; 0) nếu chọn chiều ngược lại, nhưng ta chọn chiều dương cho thuận tiện).
      2. Chiều cao của trụ tháp tính từ điểm trên mặt đất cách chân trụ tháp 2,26m là 20m. Điều này có nghĩa là tại điểm có hoành độ x = 2,26 (tính từ chân trụ tháp), độ cao của trụ tháp là y = 20. Vậy đồ thị đi qua điểm (2,26; 20).

      Thay tọa độ hai điểm đã biết vào phương trình y = ax^2 + bx để lập hệ phương trình:
      Với điểm (0; 0): 0 = a(0)^2 + b(0) (phương trình này luôn đúng và không cung cấp thông tin mới về a, b).
      Với điểm (27; 0): 0 = a(27)^2 + b(27) Rightarrow 0 = 729a + 27b (1)
      Với điểm (2,26; 20): 20 = a(2,26)^2 + b(2,26) Rightarrow 20 = 5,1076a + 2,26b (2)

      Từ phương trình (1), ta có thể rút b:
      27b = -729a Rightarrow b = -27a.

      Thay b = -27a vào phương trình (2):
      20 = 5,1076a + 2,26(-27a)
      20 = 5,1076a - 61,02a
      20 = -55,9124a
      a = frac{20}{-55,9124} approx -0,35768

      Bây giờ, tính b:
      b = -27a = -27 times left(frac{20}{-55,9124}right) approx -27 times (-0,35768) approx 9,65736

      Vậy hàm số mô tả trụ tháp có dạng:
      y approx -0,35768x^2 + 9,65736x

      Tuy nhiên, đề bài sử dụng cách tính khác với các hệ số đã cho. Hãy kiểm tra lại đề bài hoặc nguồn của các hệ số đó. Cách làm sau đây tuân theo các hệ số mà đề bài đã đưa ra trong Vận dụng 2:

      Cách làm dựa trên các hệ số được cung cấp sẵn trong bài gốc:
      Hàm số có dạng y = ax^2 + bx vì nó đi qua gốc tọa độ.
      Đồ thị hàm số sẽ đi qua điểm có tọa độ (27; 0) và (2,26; 20). Thay tọa độ vào hàm số y = ax^2 + bx ta có hệ phương trình:
      left\{begin{matrix}0 = a cdot 27^2 + b cdot 27 \\ 20 = a cdot 2,26^2 + b cdot 2,26 end{matrix}\right.
      Leftrightarrow left\{begin{matrix}0 = 729a + 27b \\ 20 = 5,1076a + 2,26b end{matrix}\right.

      Theo đề bài, các hệ số được cho là:
      a = frac{-50000}{139781}
      b = frac{1350000}{139781}

      Ta có hàm số y = frac{-50000}{139781}x^2 + frac{1350000}{139781}x

      Để tìm độ cao của đỉnh trụ tháp, ta cần tìm tọa độ đỉnh của Parabol này.
      Hoành độ đỉnh:
      x_0 = -frac{b}{2a} = -frac{frac{1350000}{139781}}{2 cdot frac{-50000}{139781}} = -frac{1350000}{139781} cdot frac{139781}{2 cdot (-50000)} = -frac{1350000}{-100000} = 13,5

      Hoành độ đỉnh là x = 13,5. Điều này có nghĩa là đỉnh của trụ tháp nằm ở chính giữa hai chân trụ (vì khoảng cách là 27m).

      Tung độ đỉnh (độ cao của đỉnh trụ tháp):
      y_0 = a x_0^2 + b x_0
      y_0 = frac{-50000}{139781} cdot (13,5)^2 + frac{1350000}{139781} cdot 13,5
      y_0 = frac{-50000 cdot 182,25 + 1350000 cdot 13,5}{139781}
      y_0 = frac{-9112500 + 18225000}{139781}
      y_0 = frac{9112500}{139781}

      Tính giá trị xấp xỉ:
      y_0 approx 65,194 text{ mét}

      Tọa độ đỉnh của parabol là (13,5; frac{9112500}{139781}).
      Do đó, độ cao của đỉnh trụ tháp cầu so với mặt đất là khoảng 65,2 mét.

      Giải bài 16 Hàm số bậc haiGiải bài 16 Hàm số bậc hai

      Đáp Án/Kết Quả

      Kết quả cuối cùng cho các phần đã phân tích bao gồm:

      • Xác định đúng hàm số bậc hai và các hệ số a, b, c.
      • Tính toán chính xác các giá trị trong bảng giá trị hàm số.
      • Xác định thời điểm và độ cao chạm đất trong bài toán chuyển động.
      • Vẽ được đồ thị Parabol và xác định đúng tọa độ đỉnh, trục đối xứng.
      • Tìm đúng khoảng đồng biến, nghịch biến và giá trị cực trị (nhỏ nhất/lớn nhất) của hàm số.
      • Giải quyết thành công các bài toán ứng dụng thực tế như tính diện tích tối ưu hoặc ước lượng chiều cao công trình.

      Kết Luận

      Việc nắm vững các kiến thức về hàm số bậc hai và đồ thị Parabol là vô cùng quan trọng. Thông qua việc phân tích chi tiết các ví dụ, bài tập từ cơ bản đến nâng cao, chúng ta đã minh họa cách xác định các đặc điểm của hàm số, vẽ đồ thị và áp dụng vào giải quyết các vấn đề thực tế. Hy vọng tài liệu giải toán hàm số bậc hai này sẽ giúp các bạn học sinh có cái nhìn sâu sắc hơn và tự tin hơn khi tiếp cận các dạng bài tập liên quan, củng cố vững chắc nền tảng cho những kiến thức Toán học phức tạp hơn ở các cấp học cao hơn.

      Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

  • You may also like...

    Leave a Reply

    Your email address will not be published. Required fields are marked *

    Kênh Xoilac TV HD ngon