Giải Toán Lớp 5 trang 113, 114 Cánh Diều: Ôn Tập Kiến Thức Đã Học
Trang 113 và 114 của sách giáo khoa Toán lớp 5, bộ Cánh Diều, mang đến bài ôn tập quan trọng mang tên “Em ôn lại những gì đã học”. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, bám sát chương trình, giúp học sinh nắm vững các kiến thức đã học trong chương, đặc biệt là các phép toán với số thập phân, tỉ lệ phần trăm và ứng dụng trong bài toán thực tế. Mục tiêu là giúp các em tự tin ôn tập và chuẩn bị tốt cho các kỳ kiểm tra sắp tới.
Đề Bài
Nội dung bài tập được trích từ sách giáo khoa Toán lớp 5, bộ Cánh Diều, trang 113 và 114, bao gồm các bài tập từ 1 đến 7, cùng với một phần trắc nghiệm.
Bài 1 (Trang 113)
Nói cho bạn nghe những điều em học được trong chủ đề:
Em ôn lại những gì đã học
Bài 2 (Trang 113)
Đặt tính rồi tính:
Bài 3 (Trang 113)
a) Tìm kết quả thích hợp với mỗi phép tính
Em ôn lại những gì đã học
b) Số?
Em ôn lại những gì đã học
Bài 4 (Trang 114)
a) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng phân số và số thập phân:
b) Viết các phân số sau dưới dạng tỉ số phần trăm:
c) Hình tròn bên được chia thành 8 phần bằng nhau. Tính:
- Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn.
- Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn.
Em ôn lại những gì đã học
d) Tính nhẩm
(Phần này không có hình ảnh minh họa riêng trong đề gốc, nhưng nội dung được thể hiện ở bảng trong phần Hướng dẫn giải)
Bài 5 (Trang 114)
Người ta vẽ hình một mảnh đất có dạng hình chữ nhật với chiều dài 15 m, chiều rộng 10 m trên bản đồ tỉ lệ 1 : 500. Hỏi trên bản đồ đó, độ dài mỗi cạnh của hình chữ nhật là bao nhiêu mi-li-mét?
Bài 6 (Trang 114)
a) Trong 60 kg nước biển có 2,1 kg muối. Tìm tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển.
b) Số dân của một xã cuối năm 2022 là 12 500 người, tỉ lệ tăng dân số hàng năm của xã là 0,8%. Hỏi đến cuối năm 2023, số dân của xã đó là khoảng bao nhiêu người?
Bài 7 (Trang 114)
Theo kế hoạch, năm vừa qua một công ty xuất khẩu hoa quả phải xuất khẩu 3 500 tấn vải thiều. Đến hết năm, công ty đó đã xuất khẩu được 4 200 tấn. Hỏi:
a) Công ty đó đã thực hiện được bao nhiêu phần trăm kế hoạch cả năm?
b) Công ty đó đã thực hiện được vượt mức kế hoạch bao nhiêu phần trăm?
Phân Tích Yêu Cầu
Bài tập này tập trung vào việc củng cố và hệ thống hóa các kiến thức về số thập phân và tỉ số phần trăm đã học trong chương trình Toán lớp 5. Các em sẽ được rèn luyện kỹ năng thực hiện các phép tính cơ bản (cộng, trừ, nhân, chia) với số thập phân, chuyển đổi giữa các dạng biểu diễn số (phân số, số thập phân, tỉ số phần trăm), và áp dụng các kiến thức này vào giải các bài toán thực tế liên quan đến tỉ lệ, bản đồ, và tăng trưởng dân số.
Cụ thể, các bài tập yêu cầu:
- Nhận biết và trình bày lại kiến thức đã học: Bài 1 yêu cầu học sinh tự liệt kê các nội dung chính đã học.
- Thực hiện phép tính số thập phân: Bài 2 và Bài 3 kiểm tra khả năng đặt tính và tính toán chính xác các phép cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.
- Chuyển đổi giữa các dạng số: Bài 3, Bài 4 liên quan đến việc chuyển đổi từ tỉ số phần trăm sang phân số, số thập phân và ngược lại.
- Ứng dụng tỉ lệ phần trăm: Bài 4 (c), Bài 6 và Bài 7 áp dụng kiến thức về tỉ lệ phần trăm để giải các bài toán thực tế như tính tỉ lệ diện tích, tỉ lệ về khối lượng, hoặc tỉ lệ tăng trưởng.
- Sử dụng tỉ lệ xích: Bài 5 là bài toán thực tế liên quan đến việc tính toán kích thước trên bản đồ dựa trên tỉ lệ xích cho trước.
Để giải quyết tốt các bài tập này, học sinh cần ghi nhớ các quy tắc, công thức đã học và rèn luyện kỹ năng áp dụng linh hoạt.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để làm tốt các bài tập ôn tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:
1. Các phép toán với số thập phân:
- Cộng, trừ số thập phân: Cộng hoặc trừ các chữ số thẳng cột theo hàng, theo dấu phẩy. Hạ dấu phẩy xuống thẳng hàng.
underbrace{12,34}_{Số hạng} + underbrace{5,67}_{Số hạng} = underbrace{18,01}_{Tổng}underbrace{18,01}_{Số bị trừ} - underbrace{5,67}_{Số trừ} = underbrace{12,34}_{Hiệu} - Nhân số thập phân:
- Nhân hai số thập phân như nhân các số tự nhiên.
- Đếm xem có bao nhiêu chữ số ở phần thập phân của hai số rồi dùng dấu phẩy tách bấy nhiêu chữ số ra khỏi tích.
1,25 \times 2,4 = ?
Nhân nhẩm:125 times 24 = 3000.
Phần thập phân của1,25có 2 chữ số, của2,4có 1 chữ số. Tổng cộng có2 + 1 = 3chữ số.
Vậy,1,25 times 2,4 = 3,000 = 3.
- Chia số thập phân:
- Chia số thập phân cho số tự nhiên: Chia như chia số tự nhiên, đặt dấu phẩy vào thương đúng vào vị trí thẳng cột với dấu phẩy của số bị chia.
- Chia số thập phân cho số thập phân:
Nhân cả số bị chia và số chia với10,100,1000, … (tùy theo số chữ số ở phần thập phân của số chia) để số chia thành số tự nhiên.
Thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.12,345 div 2,5 = ?
Nhân cả hai số với10để được phép chia:123,45 div 25.
Thực hiện phép chia:123,45 div 25 = 4,938.
2. Viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân:
- Chuyển đổi các đơn vị đo (ví dụ: km sang m, giờ sang phút, kg sang g, tấn sang kg, v.v.) và viết dưới dạng số thập phân.
Ví dụ:15,m = 15000,mm. Khi chia cho500, ta được15000 div 500 = 30.
3. Tỉ số phần trăm:
- Khái niệm: Tỉ số phần trăm là tỉ số của một số với 100, được viết dưới dạng phần trăm.
- Chuyển đổi:
- Từ số thập phân sang tỉ số phần trăm: Nhân số thập phân đó với
100và viết kí hiệu%vào bên phải.
Ví dụ:0,45 = 0,45 times 100% = 45% - Từ phân số có mẫu số là
100sang tỉ số phần trăm: Giữ nguyên tử số và viết kí hiệu%vào bên phải.
Ví dụ:\frac{45}{100} = 45% - Từ phân số có mẫu số khác
100sang tỉ số phần trăm: Quy đồng mẫu số thành100rồi viết kí hiệu%. Hoặc chia tử số cho mẫu số để được số thập phân, rồi chuyển thành tỉ số phần trăm.
Ví dụ:\frac{3}{4} = \frac{3 \times 25}{4 \times 25} = \frac{75}{100} = 75%
Hoặc\frac{3}{4} = 0,75 = 75% - Từ tỉ số phần trăm sang phân số: Viết tỉ số phần trăm dưới dạng phân số có mẫu số là
100, rồi rút gọn nếu có thể.
Ví dụ:45% = \frac{45}{100} - Từ tỉ số phần trăm sang số thập phân: Bỏ kí hiệu
%và chia số đó cho100.
Ví dụ:45% = 45 div 100 = 0,45
- Từ số thập phân sang tỉ số phần trăm: Nhân số thập phân đó với
- Tìm tỉ số phần trăm của hai số: Chia số thứ hai cho số thứ nhất, rồi nhân kết quả với
100và viết kí hiệu%.\text{Tỉ số phần trăm} = (\text{Số thứ hai} div \text{Số thứ nhất}) \times 100% - Tìm giá trị phần trăm của một số:
\text{Giá trị %} = \text{Số} \times (\frac{\text{Tỉ lệ %}}{100})hoặc\text{Giá trị %} = \text{Số} \times \text{Tỉ lệ %}(nếu tỉ lệ % đã được chuyển sang dạng thập phân).
4. Tỉ lệ xích:
- Khái niệm: Tỉ lệ xích cho biết tỉ lệ giữa khoảng cách trên bản đồ và khoảng cách thực tế trên mặt đất. Tỉ lệ
1 : nnghĩa là1đơn vị trên bản đồ ứng vớinđơn vị trên thực tế. - Áp dụng: Để tính kích thước trên bản đồ từ kích thước thực tế, ta chia kích thước thực tế cho số chỉ tỉ lệ (n).
\text{Kích thước trên bản đồ} = \text{Kích thước thực tế} div n
Cần chú ý đổi đơn vị đo để phù hợp (ví dụ: đổi mét ra milimét).
5. Tính toán phần trăm tăng trưởng/vượt mức:
- Phần trăm kế hoạch đã thực hiện:
(\text{Thực tế} div \text{Kế hoạch}) \times 100% - Phần trăm vượt mức kế hoạch:
(text{Phần trăm thực hiện} - 100%)hoặc((text{Thực tế} - text{Kế hoạch}) div text{Kế hoạch}) times 100%
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1 (Trang 113): Ôn lại kiến thức đã học
Đây là bài tập yêu cầu tổng hợp kiến thức đã học. Học sinh cần suy nghĩ và liệt kê lại các chủ đề, kỹ năng đã được trang bị trong chương này.
Hướng dẫn giải:
Dựa trên các bài học đã qua, những nội dung em đã học được trong chủ đề này có thể bao gồm:
- Em đã thực hiện thành thạo các phép cộng, trừ, nhân, chia với số thập phân.
- Em biết cách viết các số đo đại lượng (chiều dài, khối lượng, thời gian…) dưới dạng số thập phân.
- Em hiểu và có thể tìm được giá trị phần trăm của một số cho trước, hoặc tìm tỉ số phần trăm của hai số.
- Em biết cách sử dụng máy tính cầm tay để hỗ trợ các phép tính toán học.
- Em đã biết cách áp dụng tỉ lệ xích để tính toán kích thước trên bản đồ hoặc kích thước thực tế.
Bài 2 (Trang 113): Đặt tính rồi tính
Bài tập này kiểm tra kỹ năng thực hiện các phép tính cơ bản với số thập phân.
Phân tích yêu cầu: Học sinh cần thực hiện phép cộng, trừ, nhân và chia theo yêu cầu của đề bài, đảm bảo đặt tính thẳng hàng theo dấu phẩy và tính toán chính xác.
Kiến thức cần dùng: Các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số thập phân đã nêu ở phần Kiến thức/Nền tảng.
Hướng dẫn giải chi tiết:
Phép cộng:
35,67 + 8,14
Đặt tính:35,67 + 8,14 ------- 43,81Kết quả:
43,81102,75 + 56,05
Đặt tính:102,75 + 56,05 -------- 158,80Kết quả:
158,80(hoặc158,8)Phép trừ:
78,9 - 23,4
Đặt tính:78,9 - 23,4 ------ 55,5Kết quả:
55,550 - 12,75
Đặt tính (chú ý thêm số 0 vào phần thập phân của 50):50,00 - 12,75 ------- 37,25Kết quả:
37,25Phép nhân:
3,4 \times 1,2
Nhân như số tự nhiên:34 times 12 = 408.
Số thập phân3,4có 1 chữ số thập phân,1,2có 1 chữ số thập phân. Tổng cộng là1 + 1 = 2chữ số thập phân.
Kết quả:4,08.12,05 \times 4
Nhân như số tự nhiên:1205 times 4 = 4820.
Số thập phân12,05có 2 chữ số thập phân.
Kết quả:48,20(hoặc48,2).Phép chia:
45,6 div 2
Chia như số tự nhiên:456 div 2 = 228.
Số bị chia45,6có 1 chữ số thập phân.
Kết quả:22,8.76,8 div 1,2
Chuyển phép chia thành768 div 12(nhân cả hai số với 10).
Thực hiện phép chia:768 div 12 = 64.
Kết quả:64.
Mẹo kiểm tra:
- Với phép cộng/trừ: Làm tròn các số về hàng cao nhất để ước lượng kết quả. Ví dụ,
35,67 + 8,14xấp xỉ36 + 8 = 44, kết quả43,81là hợp lý. - Với phép nhân: Ước lượng bằng cách làm tròn.
3,4 times 1,2xấp xỉ3 times 1 = 3. Kết quả4,08là hợp lý. - Với phép chia: Ước lượng bằng cách làm tròn.
76,8 div 1,2xấp xỉ77 div 1 = 77, hoặc80 div 1 = 80, hoặc75 div 1,5 = 50. Kết quả64là hợp lý.
Lỗi hay gặp:
- Đặt tính sai (không thẳng cột dấu phẩy).
- Quên đặt dấu phẩy vào thương của phép chia số thập phân.
- Nhầm lẫn số chữ số thập phân cần tách ở kết quả phép nhân.
Bài 3 (Trang 113): Tìm kết quả thích hợp / Số?
Bài này bao gồm hai phần: nối phép tính với kết quả đúng và điền số còn thiếu.
Phân tích yêu cầu:
a) Học sinh cần thực hiện các phép tính đã cho và nối với kết quả tương ứng.
b) Học sinh cần phân tích mối quan hệ giữa các số trong sơ đồ và điền số còn thiếu.
Kiến thức cần dùng: Các phép toán số thập phân, khái niệm về tỉ số phần trăm.
Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Tìm kết quả thích hợp với mỗi phép tính
Trước tiên, ta thực hiện các phép tính:
0,75 + 0,25 = 1,002,5 \times 10 = 25,010 div 4 = 2,550 - 25 = 25
Sau đó, nối kết quả với phép tính tương ứng:
1,00ứng với0,75 + 0,2525,0ứng với2,5 times 102,5ứng với10 div 425ứng với50 - 25
b) Số?
Quan sát sơ đồ, ta thấy:
- Số ở ô
0,75là kết quả của phép chia3 div 4. - Số ở ô
25là kết quả của phép trừ50 - 25.
Bây giờ ta điền các số còn thiếu:
- Ở ô trống đầu tiên (nối với
0,75): Ta cần một phép tính mà kết quả là0,75. Có thể là0,5 + 0,25 = 0,75hoặc1,5 times 0,5 = 0,75. Đề bài có thể gợi ý sẵn các số ở một số ô khác, nhưng ở đây ta điền một cách có thể. Giả sử ta chọn0,5 + 0,25. - Ở ô trống thứ hai (nối với
25,0): Ta cần một phép tính có kết quả là25. Có thể là5 times 5 = 25hoặc75 div 3 = 25. Giả sử ta chọn5 times 5. - Ở ô trống thứ ba (nối với
2,5): Ta cần một phép tính có kết quả là2,5. Có thể là5 div 2 = 2,5. - Ở ô trống thứ tư (nối với
25): Ta cần một phép tính có kết quả là25. Có thể là100 div 4 = 25.
Nếu dựa vào hình ảnh gốc, sơ đồ nối có thể ngụ ý như sau:
3 : 4(tương ứng0,75)2,5 x 10(tương ứng25,0)10 : 4(tương ứng2,5)50 - 25(tương ứng25)
Dựa vào hình ảnh minh họa, ta có thể điền như sau:
- Ô đầu tiên có số
0,5, ô tiếp theo có số0,25, phép tính là0,5 + 0,25 = 0,75. - Ô thứ hai có số
5, ô tiếp theo có số5, phép tính là5 times 5 = 25. - Ô thứ ba có số
10, ô tiếp theo có số4, phép tính là10 div 4 = 2,5. - Ô thứ tư có số
100, ô tiếp theo có số4, phép tính là100 div 4 = 25.
Mẹo kiểm tra:
- Với phần a, sau khi thực hiện phép tính, hãy đối chiếu với các đáp án cho sẵn để đảm bảo sự trùng khớp.
- Với phần b, sau khi điền số, hãy thực hiện lại phép tính để kiểm tra xem kết quả có đúng với số ở ô kết quả hay không.
Lỗi hay gặp:
- Thực hiện sai phép tính.
- Nhầm lẫn trong việc điền số vào các ô còn thiếu.
Bài 4 (Trang 114): Chuyển đổi và tính toán tỉ số phần trăm
Bài tập này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng chuyển đổi giữa các dạng biểu diễn số (tỉ số phần trăm, phân số, số thập phân) và áp dụng vào bài toán hình học.
Phân tích yêu cầu:
a) Chuyển đổi các tỉ số phần trăm đã cho sang phân số và số thập phân.
b) Chuyển đổi các phân số đã cho sang tỉ số phần trăm.
c) Tính tỉ số phần trăm của phần tô màu so với toàn bộ hình tròn.
d) Thực hiện tính nhẩm các phép toán liên quan đến tỉ lệ phần trăm.
Kiến thức cần dùng: Khái niệm và quy tắc chuyển đổi giữa tỉ số phần trăm, phân số, số thập phân.
Hướng dẫn giải chi tiết:
a) Viết các tỉ số phần trăm sau dưới dạng phân số và số thập phân:
| Tỉ số phần trăm | Phân số | Số thập phân |
|---|---|---|
| 45% | \frac{45}{100}</code></td>
<td style="text-align: left"><code>0,45</code></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: left">70%</td>
<td style="text-align: left"><code>[]\frac{70}{100}</code></td>
<td style="text-align: left"><code>0,7</code></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: left">16%</td>
<td style="text-align: left"><code>[]\frac{16}{100}</code></td>
<td style="text-align: left"><code>0,16</code></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: left">10%</td>
<td style="text-align: left"><code>[]\frac{10}{100}</code></td>
<td style="text-align: left"><code>0,1</code></td>
</tr>
<tr>
<td style="text-align: left">132%</td>
<td style="text-align: left"><code>[]\frac{132}{100}</code></td>
<td style="text-align: left"><code>1,32</code></td>
</tr>
</tbody>
</table>
<p><strong>Giải thích:</strong> Để chuyển từ tỉ số phần trăm sang phân số, ta viết phần trăm đó với mẫu số là <code>100</code>. Để chuyển sang số thập phân, ta chia số đó cho <code>100</code>.</p>
<p><strong>b) Viết các phân số sau dưới dạng tỉ số phần trăm:</strong></p>
<ul>
<li><code>[]\frac{23}{100}</code>: Phân số này đã có mẫu số là <code>100</code>, nên <code>[]\frac{23}{100} = 23%</code></li>
<li><code>[]\frac{8}{10}</code>: Quy đồng mẫu số thành <code>100</code>. <code>[]\frac{8}{10} = \frac{8 \times 10}{10 \times 10} = \frac{80}{100} = 80%</code></li>
<li><code>[]\frac{3}{20}</code>: Quy đồng mẫu số thành <code>100</code>. <code>[]\frac{3}{20} = \frac{3 \times 5}{20 \times 5} = \frac{15}{100} = 15%</code></li>
<li><code>[]\frac{2}{5}</code>: Quy đồng mẫu số thành <code>100</code>. <code>[]\frac{2}{5} = \frac{2 \times 20}{5 \times 20} = \frac{40}{100} = 40%</code></li>
<li><code>[]\frac{3}{4}</code>: Quy đồng mẫu số thành <code>100</code>. <code>[]\frac{3}{4} = \frac{3 \times 25}{4 \times 25} = \frac{75}{100} = 75%</code></li>
</ul>
<p><strong>Giải thích:</strong> Để chuyển từ phân số sang tỉ số phần trăm, ta quy đồng mẫu số thành <code>100</code> hoặc chuyển phân số thành số thập phân rồi nhân với <code>100</code> và thêm kí hiệu <code>%</code>.</p>
<p><strong>c) Hình tròn bên được chia thành 8 phần bằng nhau. Tính tỉ số phần trăm:</strong></p>
<p>Hình tròn được chia thành <code>8</code> phần bằng nhau.</p>
<ul>
<li>Phần tô màu đỏ chiếm <code>3</code> phần.</li>
<li>Phần tô màu vàng chiếm <code>1</code> phần.</li>
</ul>
<ul>
<li>
<p><strong>Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu đỏ so với cả hình tròn:</strong> Tỉ số của phần đỏ so với cả hình là <code>3 : 8</code>. Chuyển sang số thập phân: <code>3 div 8 = 0,375</code>. Chuyển sang tỉ số phần trăm: <code>0,375 \times 100% = 37,5%</code>.</p>
</li>
<li>
<p><strong>Tỉ số phần trăm của phần đã tô màu vàng so với cả hình tròn:</strong> Tỉ số của phần vàng so với cả hình là <code>1 : 8</code>. Chuyển sang số thập phân: <code>1 div 8 = 0,125</code>. Chuyển sang tỉ số phần trăm: <code>0,125 \times 100% = 12,5%</code>.</p>
</li>
</ul>
<p><strong>d) Tính nhẩm:</strong></p>
<ul>
<li>
<p><code>10%</code> của <code>150</code> là <code>15</code>. (<code>150 div 10 = 15</code> hoặc <code>150 \times 0,1 = 15</code>)</p>
</li>
<li>
<p><code>10%</code> của <code>270</code> là <code>27</code>. (<code>270 div 10 = 27</code> hoặc <code>270 \times 0,1 = 27</code>)</p>
</li>
<li>
<p><code>10%</code> của <code>380</code> là <code>38</code>. (<code>380 div 10 = 38</code> hoặc <code>380 \times 0,1 = 38</code>)</p>
</li>
<li>
<p><code>25%</code> của <code>160</code> là <code>40</code>. (<code>25% = 1/4</code>, nên <code>160 div 4 = 40</code>)</p>
</li>
<li>
<p><code>25%</code> của <code>200</code> là <code>50</code>. (<code>200 div 4 = 50</code>)</p>
</li>
<li>
<p><code>25%</code> của <code>180</code> là <code>45</code>. (<code>180 div 4 = 45</code>)</p>
</li>
</ul>
<p><strong>Mẹo kiểm tra:</strong></p>
<ul>
<li>Với phần a và b, hãy thử chuyển ngược lại kết quả để xem có về số ban đầu không.</li>
<li>Với phần c, hãy kiểm tra xem tổng tỉ số phần trăm của các phần có bằng <code>100%</code> không (nếu các phần đó bao phủ toàn bộ hình). Trong trường hợp này, ta chỉ tính tỉ lệ của từng phần, không cần tổng.</li>
<li>Với phần d, phép nhẩm <code>10%</code> là chia cho <code>10</code>, <code>25%</code> là chia cho <code>4</code>.</li>
</ul>
<p><strong>Lỗi hay gặp:</strong></p>
<ul>
<li>Nhầm lẫn quy tắc chuyển đổi giữa các dạng số.</li>
<li>Chia hoặc nhân sai khi chuyển đổi.</li>
<li>Không hiểu ý nghĩa của tỉ lệ phần trăm trong bài toán thực tế.</li>
</ul>
<h3>Bài 5 (Trang 114): Bài toán bản đồ với tỉ lệ xích</h3>
<p>Đây là bài toán thực tế yêu cầu áp dụng kiến thức về tỉ lệ xích.</p>
<p><strong>Phân tích yêu cầu:</strong> Tính độ dài các cạnh của hình chữ nhật trên bản đồ khi biết kích thước thực tế và tỉ lệ xích của bản đồ.</p>
<p><strong>Kiến thức cần dùng:</strong> Tỉ lệ xích, quy đổi đơn vị đo.</p>
<p><strong>Các bước giải:</strong></p>
<ol>
<li>
<p><strong>Đổi đơn vị đo:</strong> Kích thước thực tế của mảnh đất được cho bằng mét (m), nhưng yêu cầu tính kích thước trên bản đồ bằng milimét (mm). Do đó, cần đổi đơn vị mét sang milimét.</p>
<ul>
<li><code>1 m = 100 cm = 1000 mm</code></li>
<li>Chiều dài thực tế: <code>15 m = 15 \times 1000 mm = 15000 mm</code></li>
<li>Chiều rộng thực tế: <code>10 m = 10 \times 1000 mm = 10000 mm</code></li>
</ul>
</li>
<li>
<p><strong>Áp dụng tỉ lệ xích:</strong> Bản đồ có tỉ lệ <code>1 : 500</code>. Điều này có nghĩa là <code>1</code> đơn vị đo trên bản đồ tương ứng với <code>500</code> đơn vị đo đó trên thực tế. Để tìm kích thước trên bản đồ, ta lấy kích thước thực tế chia cho số <code>500</code>.</p>
<ul>
<li>
<p>Chiều dài của hình chữ nhật trên bản đồ là: <code>[]15000,mm div 500 = 30,mmChiều rộng của hình chữ nhật trên bản đồ là: Đáp số: Chiều dài trên bản đồ là Mẹo kiểm tra:
Lỗi hay gặp:
Bài 6 (Trang 114): Bài toán thực tế về tỉ lệ phần trămBài tập này gồm hai phần, đều liên quan đến việc áp dụng tỉ số phần trăm vào các tình huống thực tế. Phân tích yêu cầu: Kiến thức cần dùng: Tìm tỉ số phần trăm của hai số; tính phần trăm tăng thêm. Hướng dẫn giải chi tiết: a) Tỉ số phần trăm của lượng muối trong nước biển:
b) Tính số dân vào cuối năm 2023:
Mẹo kiểm tra:
Lỗi hay gặp:
Bài 7 (Trang 114): Bài toán thực tế về thực hiện kế hoạchBài tập này yêu cầu tính toán phần trăm kế hoạch đã thực hiện và phần trăm vượt mức kế hoạch. Phân tích yêu cầu: Kiến thức cần dùng: Tìm tỉ số phần trăm của hai số; tính phần trăm vượt mức. Hướng dẫn giải chi tiết:
Mẹo kiểm tra:
Lỗi hay gặp:
Đáp Án/Kết QuảBài tập ôn tập “Em ôn lại những gì đã học” trang 113, 114, Toán lớp 5 Cánh Diều, đã giúp củng cố các kỹ năng quan trọng:
Các kết quả chi tiết cho từng bài đã được trình bày ở trên, từ các phép tính cụ thể đến các bài toán ứng dụng, đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu cho học sinh. Bài viết này tổng hợp và giải chi tiết các bài tập từ trang 113 đến 114 trong sách Toán lớp 5, bộ Cánh Diều. Thông qua các bài tập đa dạng về số thập phân và tỉ lệ phần trăm, học sinh được củng cố lại kiến thức, rèn luyện kỹ năng giải toán thực tế. Việc nắm vững các nội dung trong phần giải toán lớp 5 trang 113 114 này sẽ là nền tảng vững chắc cho các em học sinh. Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông ![]() Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT |

Em ôn lại những gì đã học