Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Chuẩn Xác

Rate this post

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Chuẩn Xác

Trang web dehocsinhgioi.com mang đến cho bạn những bài viết chất lượng cao, giúp học sinh tiếp cận kiến thức một cách dễ dàng và hiệu quả nhất. Bài viết này sẽ tập trung vào việc hướng dẫn cách giải bài tập tiếng Anh lớp 6, bao gồm các dạng bài tập thường gặp trong chương trình, giúp các em ôn luyện và nâng cao kỹ năng ngôn ngữ một cách tối ưu.

Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Chuẩn Xác

Đề Bài

Dưới đây là các dạng bài tập tiếng Anh lớp 6 được trích xuất từ nguồn tài liệu gốc, bao gồm các phần về Phát âm, Ngữ pháp và Từ vựng, Đọc hiểu, và Viết câu hoàn chỉnh.

I. PHÁT ÂM (PHONES): Chọn từ có phần gạch chân được phát âm khác với các từ còn lại.

CâuLựa chọn ALựa chọn BLựa chọn CLựa chọn D
1.campplanplanebadminton
2.skythirstyhungryfinally
3.ridenightrivertired
4.windowflowhowknow
5.engineergeographylanguagegreat
6.lettucetubemusicuse

II. NGỮ PHÁP VÀ TỪ VỰNG (GRAMMAR AND VOCABULARY)

A. Chọn phương án A, B, C hoặc D để hoàn thành mỗi câu sau.

1. My sister is a nurse. She works in the………
A. hospital
B. factory
C. farm
D. School

2. They………….. not buy books.
A. are
B. do
C. does
D. am

3. How much _________do you want?
A. eggs
B. tea
C. oranges
D. apples

4. How __________ do you go jogging? – Once a day.
A. usually
B. often
C. never
D. always

5. There is __________bread on the table.
A. a
B. an
C. some
D. two

6. I _________. I have a rope.
A. skip
B. skips
C. skiping
D. skipping

7. __________________go to Da Lat?
A. Let’s
B. Why don’t we
C. What about
D. How about

8. I fruit. I _____________very much.
A. carrots
B. tomatoes
C. peas
D. apples

B. Chia động từ ở dạng đúng hoặc thì đúng.

1. My school (have)……………………two floors.

2. She (drink)………………………a lot of juice every day.

3. Lan and Nga (see)………………………………a new film next week.

4. What about (visit)…………………………………..our parents?

5. He (ride)……………..his bicycle every day. He (ride)………………his bicycle now.

III. ĐỌC HIỂU (READING)

Đoạn văn:

South Vietnam enjoys a tropical climate, so there are two seasons all year round. They are known as the dry season and the rainy season. It’s very hot in the dry season, but it’s cool in the rainy season. In the dry season, we often go camping and swimming. In the rainy season we don’t often go out. We sometimes go fishing in the morning because it often rains in the afternoon.

A. Đúng hay Sai (True or False).

SỰ THẬTĐS
1.Miền Nam Việt Nam có hai mùa trong năm.
2.Trời rất lạnh vào mùa khô.
3.Họ thường đi cắm trại và bơi lội.
4.Vào mùa mưa, trời thường mưa vào buổi chiều.

B. Trả lời các câu hỏi sau.

1. How many seasons are there in South Vietnam?

2. What do they do in the rainy season?

3. Is it cool in the dry season?

4. Why do they go fishing in the morning?

IV. VIẾT (WRITING)

Viết thành câu hoàn chỉnh sử dụng các từ gợi ý.

1. Ba/ always/ walk/ school.

2. The Mekong River/ long/ than/ the Red River.

3. Ho Chi Minh City/ large/ than/ Hanoi.

4. How/ rice/ and/ many/ vegetables/ he/ produce?


Hướng Dẫn Chi Tiết Cách Giải Bài Tập Tiếng Anh Lớp 6 Chuẩn Xác

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập này bao gồm nhiều kỹ năng tiếng Anh cơ bản cho học sinh lớp 6: phát âm, ngữ pháp, từ vựng, đọc hiểu và viết câu. Để giải quyết tốt các dạng bài này, học sinh cần nắm vững kiến thức nền tảng về từ vựng, cấu trúc ngữ pháp, các thì, cách dùng từ và khả năng suy luận từ văn bản.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

1. Phát âm:

  • Nắm vững bảng phiên âm quốc tế (IPA) cơ bản.
  • Nhận biết cách phát âm các nguyên âm (a, i, y) và phụ âm (g) trong các ngữ cảnh khác nhau.
  • Hiểu quy tắc phát âm các tổ hợp nguyên âm (ow).

2. Ngữ pháp và Từ vựng:

  • Danh từ số nhiều và số ít: eggs, oranges, apples (đếm được); tea (không đếm được). Sử dụng how much cho danh từ không đếm được và how many cho danh từ đếm được.
  • Trợ động từ: do/does dùng trong câu phủ định và nghi vấn ở thì Hiện tại đơn.
  • Trạng từ chỉ tần suất: usually, often, never, always và vị trí của chúng trong câu (thường đứng trước động từ chính, sau động từ to be).
  • Đại từ chỉ định/lượng từ: a, an, some, two. a/an dùng với danh từ số ít đếm được; two với danh từ số nhiều đếm được; some dùng với danh từ số nhiều đếm được hoặc danh từ không đếm được trong câu khẳng định hoặc lời mời/gợi ý.
  • Thì Hiện tại đơn: Dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại hoặc sự thật hiển nhiên. Động từ chia theo chủ ngữ (thêm -s/-es với ngôi thứ ba số ít).
  • Thì Hiện tại tiếp diễn: Dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
  • Câu gợi ý/đề nghị: Let's + V (nguyên thể), Why don't we + V (nguyên thể). What about/How about + V-ing.
  • So sánh hơn: Dùng hơn (trong tiếng Anh là than) để so sánh hai đối tượng. Cấu trúc: S + V + adj/adv + -er/more + than + O. Đối với tính từ ngắn, thêm -er (e.g., longer, larger).

3. Đọc hiểu:

  • Khả năng đọc lướt để xác định ý chính.
  • Khả năng đọc kỹ để trả lời câu hỏi chi tiết.
  • Nhận biết thông tin về khí hậu, mùa, các hoạt động theo mùa.

4. Viết câu:

  • Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn.
  • Sử dụng các từ nối (than) để tạo câu so sánh.
  • Cấu trúc câu hỏi với How manyHow much.
  • Diễn đạt thói quen hoặc hành động đang diễn ra.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Phần I. Phát âm

Đây là dạng bài kiểm tra khả năng nhận diện âm vị.

  1. Câu 1: camp (/kæmp/), plan (/plæn/), plane (/pleɪn/), badminton (/ˈbædmɪntən/). Âm /æ/ trong campplan khác với /eɪ/ trong plane. badminton có hai âm tiết khác nhau, âm a đầu là /æ/. Vậy plane phát âm khác.
  2. Câu 2: sky (/skaɪ/), thirsty (/ˈθɜːsti/), hungry (/ˈhʌŋɡri/), finally (/ˈfaɪnəli/). Âm y trong skyfinally là /aɪ/, trong khi thirstyhungry là /i/. Vậy skyfinally khác với hai từ còn lại. Câu hỏi là khác với các từ còn lại. sky /aɪ/, thirsty /i/, hungry /i/, finally /aɪ/. Có hai cặp phát âm khác nhau. Tuy nhiên, theo quy tắc thông thường, ta tìm từ khác biệt nhất. Âm y ở cuối các từ thirsty, hungry, finally đều đọc là /i/ hoặc /aɪ/, trong khi sky là /aɪ/. Nếu xét theo cách đọc phổ biến trong bài kiểm tra tiếng Anh lớp 6, sky (/aɪ/), thirsty (/i/), hungry (/i/), finally (/aɪ/). Dường như có hai nhóm. Ta xem lại đề bài gốc: camp, plan, plane, badminton. Ở đây, plane có âm a là /eɪ/, còn campplan là /æ/. badminton có âm a là /æ/. Vậy plane khác biệt.
    Quay lại câu 2: sky, thirsty, hungry, finally. sky /aɪ/, thirsty /i/, hungry /i/, finally /aɪ/. Nếu bài gốc là như vậy, thì cả A và D đều có phát âm /aɪ/, còn B và C có phát âm /i/. Câu hỏi là “pronounced differently from the rest” – tức là chỉ có 1 từ khác. Có thể có lỗi in ấn trong bài gốc hoặc cách ra đề. Tuy nhiên, nếu xét một cách phổ biến, y ở cuối từ thường có hai cách phát âm chính là /i/ (ví dụ: happy) và /aɪ/ (ví dụ: sky, my). Trong trường hợp này, thirstyhungryy đọc là /i/, còn skyfinallyy đọc là /aɪ/. Đây là một dạng bài có thể gây nhầm lẫn nếu đề không rõ ràng. Giả định bài này theo cách ra đề chuẩn, ta tìm từ có âm khác biệt. Nếu sky là /aɪ/, thirsty /i/, hungry /i/, finally /aɪ/. Ta thử xét y ở vị trí khác. y trong sky đứng cuối từ, y trong thirsty, hungry, finally cũng đứng cuối. Cả 4 từ đều có y đứng cuối. Có thể xét âm y như là một nguyên âm. sky=/skaɪ/, finally=/ˈfaɪnəli/ (âm y là /i/ ở cuối). thirsty=/ˈθɜːsti/ (âm y là /i/). hungry=/ˈhʌŋɡri/ (âm y là /i/). Vậy, A và D có /aɪ/, B và C có /i/. Câu 2 có vẻ không rõ ràng hoặc có lỗi. Tuy nhiên, nếu phải chọn, finally có đuôi -ly là một biến thể hay gặp.
    Giả sử theo một nguồn tham khảo khác, các bài kiểm tra về phát âm thường có một từ khác hẳn. sky /aɪ/, thirsty /i/, hungry /i/, finally /aɪ/. Có thể finally là từ cần chọn vì y ở đây tạo thành âm /i/ nhưng nó có đuôi -ly là một cấu trúc khác. Tuy nhiên, nếu sky là /aɪ/, thì finally cũng /aɪ/. Nếu xét y là nguyên âm, thì trong sky nó là /aɪ/, trong thirsty nó là /i/, trong hungry nó là /i/, trong finally nó là /i/ (âm tiết cuối của finally là /əli/). Vậy A có /aɪ/, B, C, D có /i/. Vậy A (sky) là đáp án đúng.
  3. Câu 3: ride (/raɪd/), night (/naɪt/), river (/ˈrɪvə/), tired (/ˈtaɪəd/). Âm i trong ride, night, tired là /aɪ/, còn trong river là /ɪ/. Vậy river khác biệt.
  4. Câu 4: window (/ˈwɪndəʊ/), flow (/fləʊ/), how (/haʊ/), know (/nəʊ/). Âm ow trong window là /əʊ/, flow là /əʊ/, know là /əʊ/. Còn how là /aʊ/. Vậy how khác biệt.
  5. Câu 5: engineer (/ˌendʒɪˈnɪə/), geography (/dʒiˈɒɡrəfi/), language (/ˈlæŋɡwɪdʒ/), great (/ɡreɪt/). Chữ g trong engineer đọc là /dʒ/, trong geography là /dʒ/, trong language là /dʒ/. Còn great là /ɡ/. Vậy great khác biệt.
  6. Câu 6: lettuce (/ˈletɪs/), tube (/tjuːb/), music (/ˈmjuːzɪk/), use (/juːz/). Âm u trong lettuce là /e/, trong tube, music, use là /uː/ hoặc /juː/. Vậy lettuce khác biệt.

Mẹo kiểm tra: Luôn đọc to các từ và chú ý âm thanh của phần gạch chân.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn các âm tương tự hoặc không nhớ quy tắc phát âm.

Phần II. Ngữ pháp và Từ vựng

A. Chọn phương án hoàn thành câu

  1. Câu 1: “My sister is a nurse. She works in the………” – Y tá làm việc ở bệnh viện. Đáp án: A. hospital.
  2. Câu 2: “They………….. not buy books.” – Câu phủ định ở thì Hiện tại đơn với chủ ngữ They (số nhiều) cần trợ động từ do. Đáp án: B. do.
  3. Câu 3: “How much _________do you want?” – tea là danh từ không đếm được, nên dùng How much. Đáp án: B. tea. (Nếu là eggs, oranges, apples thì dùng How many).
  4. Câu 4: “How __________ do you go jogging? – Once a day.” – Câu hỏi về tần suất, Once a day (một lần một ngày) là tần suất. Trạng từ phù hợp là often (thường xuyên). Đáp án: B. often.
  5. Câu 5: “There is __________bread on the table.” – bread (bánh mì) là danh từ không đếm được, nên chỉ có thể dùng some hoặc không dùng gì trong câu khẳng định. a/an dùng với danh từ số ít đếm được. two dùng với số lượng. Đáp án: C. some.
  6. Câu 6: “I _________. I have a rope.” – Dựa vào hành động có dây, skip (nhảy dây) là phù hợp. Câu này diễn tả một khả năng hoặc một việc có thể làm. Nếu là hành động đang diễn ra, cần skipping. Nhưng ở đây, nếu có dây thì tôi có thể nhảy dây. Tuy nhiên, cấu trúc I _____. I have a rope. thường ám chỉ một hành động quen thuộc hoặc có thể làm. Nếu xét theo I have a rope, hành động liên quan là skip (nhảy dây). Câu này có thể đang hỏi về một thói quen hoặc khả năng. Giả sử bài muốn hỏi về hành động có thể làm. I can skip nhưng can không có. Nếu I skip là một thói quen, thì skip (nguyên thể) là đúng. Nếu skipping là hành động đang diễn ra, thì phải có am. Tuy nhiên, I skip là dạng khẳng định của thì Hiện tại đơn. Nếu nói “Tôi nhảy dây”, thì I skip là đúng.
    Xét lại: I _____. I have a rope.I skip (tôi nhảy dây – như một hành động). I skips (sai ngữ pháp với ‘I’). I skiping (sai chính tả). I skipping (thiếu ‘am’). Vậy I skip là lựa chọn duy nhất đúng về ngữ pháp, ám chỉ đây là một hoạt động mà người nói thường làm hoặc có thể làm. Đáp án: A. skip.
  7. Câu 7: “__________________go to Da Lat?” – Đây là câu gợi ý, đề nghị. Let's go to Da Lat? (Hãy cùng đi Đà Lạt?). Why don't we go to Da Lat? (Tại sao chúng ta không đi Đà Lạt?). What about go to Da Lat? (Sai cấu trúc, phải là going). How about go to Da Lat? (Sai cấu trúc, phải là going). Giữa Let'sWhy don't we, Let's thường dùng cho đề nghị chung, còn Why don't we cũng là một dạng khác. Tuy nhiên, Let's go to Da Lat là phổ biến hơn khi đề nghị. Dạng câu hỏi “Why don’t we…” có thể dùng dấu chấm hỏi. Let's thường đi với dấu chấm than hoặc dấu chấm. Trong trường hợp này, Let's hoặc Why don't we đều có thể đúng. Nếu xem xét cả 4 lựa chọn, Let's là dạng đề nghị trực tiếp nhất. Tuy nhiên, cách ra đề có thể chấp nhận Why don't we. Nếu giả định đây là câu hỏi, Why don't we là phù hợp hơn cả với dấu chấm hỏi.
    Mẹo kiểm tra: Các cấu trúc gợi ý thường đi với động từ nguyên thể (Let's V) hoặc V-ing (What about/How about V-ing). Why don't we đi với động từ nguyên thể.
    Nếu xem xét cấu trúc câu hỏi, Why don't we go to Da Lat? là câu hỏi mang tính gợi ý. Đáp án: B. Why don’t we.
  8. Câu 8: “I fruit. I _____________very much.” – Dòng đầu tiên là “I fruit.”, có lẽ là lỗi đánh máy và ý muốn nói “I like fruit” hoặc “I eat fruit”. Tuy nhiên, dòng thứ hai lại liên quan đến carrots, tomatoes, peas, apples. Các từ này đều là loại rau củ hoặc trái cây. Nếu “I fruit” là lỗi và ý muốn nói “I like fruit”, thì các lựa chọn dưới là những thứ cụ thể. Nếu chỉ đơn giản là một danh sách, thì ta chọn một trong các loại này. Tuy nhiên, “I ” phía trước là trống, có thể là “I like”. Nếu là “I like . I very much.” thì ta chọn một loại thực phẩm yêu thích. Các lựa chọn đều là danh từ số nhiều.
    Nếu hiểu “I fruit.” là “Tôi ăn trái cây.” hoặc “Tôi thích trái cây.” (dù sai ngữ pháp). Và câu sau là “I __ very much.” thì ta cần chọn một loại trái cây/rau củ. Cả 4 lựa chọn đều là danh từ số nhiều.
    Giả sử ý đề là “Tôi thích ăn __. Tôi rất nhiều.”
    Nếu fruit ở dòng đầu là like, thì “I like __
    . I __ very much.” Cần tìm một từ điền vào chỗ trống thứ hai. Các lựa chọn đều là tên gọi.
    Nếu ta xem “I fruit.” là một câu hoàn chỉnh (dù rất lạ), và dòng thứ hai là “I very much.”, thì ta cần chọn một danh từ số nhiều. Cả 4 lựa chọn đều là danh từ số nhiều.
    Có lẽ đề muốn hỏi về một loại trái cây hoặc rau củ mà người nói rất thích. carrots (cà rốt – rau củ), tomatoes (cà chua – trái cây/rau củ), peas (đậu Hà Lan – rau củ), apples (táo – trái cây). Tất cả đều có thể ăn được.
    Nếu ta xét fruit ở dòng đầu, nó có thể ám chỉ trái cây nói chung. Câu thứ hai là “I __
    very much.” Cần chọn một mục cụ thể. Lựa chọn apples (táo) là một loại trái cây phổ biến. Các lựa chọn còn lại cũng đều phổ biến.
    Có khả năng dòng “I fruit.” là một phần của câu hoặc bị viết tắt. Nếu ta bỏ qua dòng “I fruit.”, và chỉ xem “I __ very much.”, thì ta cần chọn một danh từ số nhiều.
    Tuy nhiên, nếu “I fruit.” là một phần của câu “I like fruit.”, thì câu thứ hai cần liên quan.
    Giả định đây là một bài tập về từ vựng, ta chỉ chọn một danh từ số nhiều phù hợp.
    Trong bài gốc, có phần “I fruit. I
    very much.” Dường như “I fruit.” là một cách nói thiếu chuẩn xác của “I like fruit” hoặc “I eat fruit”. Nếu là vậy, câu thứ hai có thể là một câu khác.
    Tuy nhiên, nếu chỉ xét I ______ very much., và các lựa chọn A, B, C, D đều là danh từ số nhiều, ta có thể chọn bất kỳ cái nào nếu không có ngữ cảnh.
    Tuy nhiên, trong một bài tập như thế này, thường có một mối liên hệ logic.
    Nếu fruitapples, thì câu thứ hai có thể là “I eat apples very much.”
    Trong các lựa chọn: carrots, tomatoes, peas, apples. apples là trái cây, phù hợp hơn với từ fruit (dù sai ngữ pháp).
    Đáp án: D. apples.

B. Chia động từ

  1. My school (have)……………………two floors.
    • Chủ ngữ: My school (ngôi thứ ba số ít).
    • Thì: Hiện tại đơn (diễn tả sự thật hiển nhiên, đặc điểm của trường).
    • Động từ: have.
    • Chia: has.
    • Kết quả: My school has two floors.
  2. She (drink)………………………a lot of juice every day.
    • Chủ ngữ: She (ngôi thứ ba số ít).
    • Trạng từ chỉ tần suất: every day (mỗi ngày) -> Thì Hiện tại đơn.
    • Động từ: drink.
    • Chia: drinks.
    • Kết quả: She drinks a lot of juice every day.
  3. Lan and Nga (see)………………………………a new film next week.
    • Chủ ngữ: Lan and Nga (hai người, số nhiều).
    • Dấu hiệu thời gian: next week (tuần tới) -> Thì Tương lai đơn HOẶC Hiện tại tiếp diễn dùng cho tương lai. Tuy nhiên, với see (nhìn, xem), thì Hiện tại tiếp diễn là cách diễn đạt phổ biến cho kế hoạch.
    • Động từ: see.
    • Chia (Hiện tại tiếp diễn): am/is/are + V-ing. Với Lan and Nga là số nhiều, dùng are. seeing.
    • Kết quả: Lan and Nga are seeing a new film next week.
  4. What about (visit)…………………………………..our parents?
    • Cấu trúc: What about + V-ing.
    • Động từ: visit.
    • Chia: visiting.
    • Kết quả: What about visiting our parents?
  5. He (ride)……………..his bicycle every day. He (ride)………………his bicycle now.
    • Câu đầu: He (ngôi thứ ba số ít), every day (thói quen) -> Hiện tại đơn. Động từ ride -> rides.
    • Câu sau: He (ngôi thứ ba số ít), now (bây giờ) -> Hiện tại tiếp diễn. Động từ ride -> is riding.
    • Kết quả: He rides his bicycle every day. He is riding his bicycle now.

Mẹo kiểm tra: Luôn xác định chủ ngữ, trạng từ chỉ thời gian (dấu hiệu nhận biết thì) và dạng câu (khẳng định, phủ định, nghi vấn) để chia động từ chính xác.

Lỗi hay gặp: Chia sai động từ theo ngôi và số của chủ ngữ; nhầm lẫn thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn; quên thêm -s/-es hoặc -ing.

Phần III. Đọc hiểu

A. Đúng hay Sai (True or False)

Đoạn văn: “South Vietnam enjoys a tropical climate, so there are two seasons all year round. They are known as the dry season and the rainy season. It’s very hot in the dry season, but it’s cool in the rainy season. In the dry season, we often go camping and swimming. In the rainy season we don’t often go out. We sometimes go fishing in the morning because it often rains in the afternoon.”

  1. FACT: There are two seasons in the south of Vietnam.
    • Đoạn văn: “there are two seasons all year round.”
    • => ĐÚNG (T)
  2. FACT: It’s very cold in the dry season.
    • Đoạn văn: “It’s very hot in the dry season…”
    • => SAI (F)
  3. FACT: They often go camping and swimming.
    • Đoạn văn: “In the dry season, we often go camping and swimming.”
    • => ĐÚNG (T)
  4. FACT: in the rainy season, it often rains in the afternoon.
    • Đoạn văn: “We sometimes go fishing in the morning because it often rains in the afternoon.”
    • => ĐÚNG (T)

B. Trả lời câu hỏi

  1. How many seasons are there in South Vietnam?
    • Đoạn văn: “there are two seasons”.
    • => There are two seasons in South Vietnam.
  2. What do they do in the rainy season?
    • Đoạn văn: “In the rainy season we don’t often go out. We sometimes go fishing in the morning because it often rains in the afternoon.”
    • => In the rainy season, they don’t often go out. They sometimes go fishing in the morning.
  3. Is it cool in the dry season?
    • Đoạn văn: “It’s very hot in the dry season, but it’s cool in the rainy season.”
    • => No, it isn’t. It’s very hot in the dry season.
  4. Why do they go fishing in the morning?
    • Đoạn văn: “We sometimes go fishing in the morning because it often rains in the afternoon.”
    • => They go fishing in the morning because it often rains in the afternoon.

Mẹo kiểm tra: Đọc kỹ câu hỏi, sau đó rà soát lại đoạn văn để tìm thông tin liên quan. Cần chú ý các từ khóa trong câu hỏi.

Lỗi hay gặp: Đọc lướt, hiểu sai ý câu hỏi hoặc đoạn văn, chỉ trả lời một phần thông tin.

Phần IV. Viết

Viết thành câu hoàn chỉnh sử dụng các từ gợi ý.

  1. Ba/ always/ walk/ school.
    • Chủ ngữ: Ba (ngôi thứ ba số ít).
    • Trạng từ tần suất: always.
    • Động từ: walk.
    • Điểm đến: school.
    • Thì: Hiện tại đơn.
    • Câu: Ba always walks to school.
    • => Ba always walks to school.
  2. The Mekong River/ long/ than/ the Red River.
    • So sánh hơn.
    • Chủ ngữ: The Mekong River.
    • Tính từ: long.
    • So sánh với: the Red River.
    • Cấu trúc: S + V + adj-er + than + O.
    • Câu: The Mekong River is longer than the Red River.
    • => The Mekong River is longer than the Red River.
  3. Ho Chi Minh City/ large/ than/ Hanoi.
    • So sánh hơn.
    • Chủ ngữ: Ho Chi Minh City.
    • Tính từ: large (tính từ ngắn, kết thúc bằng e nên chỉ thêm r).
    • So sánh với: Hanoi.
    • Cấu trúc: S + V + adj-er + than + O.
    • Câu: Ho Chi Minh City is larger than Hanoi.
    • => Ho Chi Minh City is larger than Hanoi.
  4. How/ rice/ and/ many/ vegetables/ he/ produce?
    • Câu hỏi với How manyHow much.
    • Chủ ngữ: he.
    • Động từ: produce.
    • Đối tượng: rice (không đếm được) và vegetables (đếm được).
    • Cần dùng How much cho riceHow many cho vegetables.
    • Cấu trúc: How much + danh từ không đếm được + …? ; How many + danh từ đếm được + …?
    • Cách ghép: Ta có thể hỏi chung chung. Hoặc hỏi từng thứ. Với gợi ý này, có vẻ muốn gộp lại.
    • Cách hợp lý nhất là hỏi chung. How much rice and how many vegetables does he produce?
    • => How much rice and how many vegetables does he produce?

Mẹo kiểm tra: Đảm bảo các từ được sắp xếp đúng trật tự ngữ pháp, chia động từ và sử dụng đúng hình thức so sánh hoặc câu hỏi.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn cấu trúc câu so sánh hơn; không chia động từ đúng thì; dùng sai how much/how many; sắp xếp từ lộn xộn.

Đáp Án/Kết Quả

Bài tập đã được giải chi tiết cho từng phần. Học sinh có thể đối chiếu kết quả của mình với đáp án và cách giải được trình bày ở trên để rút kinh nghiệm cho các bài tập tương tự.


Việc nắm vững các kiến thức ngữ pháp, từ vựng, cách phát âm và kỹ năng đọc hiểu, viết câu là chìa khóa để chinh phục môn tiếng Anh. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon