Giải Toán Lớp 6 Trang 17 Tập 1 Cánh Diều: Hướng Dẫn Chi Tiết
Giới Thiệu
Giải toán lớp 6 trang 17 thuộc bộ sách Cánh Diều cung cấp các bài tập quan trọng, giúp học sinh nắm vững kiến thức về phép cộng, phép trừ số tự nhiên và các ứng dụng thực tế. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích, hướng dẫn giải chi tiết từng bài tập, từ cách nhẩm hiệu số, tính toán quãng đường và thời gian tàu chạy, đến bài toán về cân bằng nước và sử dụng máy tính cầm tay. Mục tiêu là mang đến lời giải chính xác, dễ hiểu, giúp các em học sinh tự tin chinh phục môn Toán lớp 6.
Đề Bài
Bài 3 trang 17 Toán lớp 6 Tập 1: Tính nhẩm hiệu
Có thể tính nhẩm hiệu bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp.
Ví dụ: 427 – 98 = (427 + 2) – (98 + 2) = 429 – 100 = 329
Hãy tính nhẩm:
a) 321 – 96;
b) 1 454 – 997;
c) 561 – 195;
d) 2 572 – 994.
Bài 4 trang 17 Toán lớp 6 Tập 1: Giờ tàu Hà Nội – Hải Phòng
Cho bảng giờ tàu HP1 Hà Nội – Hải Phòng tháng 10 năm 2020 như sau:
Bảng giờ tàu HP1 Hà Nội – Hải Phòng tháng 10 năm 2020
a) Hãy tính quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương; từ ga Hải Dương đến ga Hải phòng.
b) Hãy tính thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Dương; từ ga Hà Nội đến ga Hải Phòng.
c) Tàu dừng bao lâu ở ga Hải Dương? Ở ga Phú Thái?
d) Tính thời gian tàu thực chạy trên quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng.
Bài 5 trang 17 Toán lớp 6 Tập 1: Lượng nước trong cơ thể
Một cơ thể trưởng thành khỏe mạnh cần nhiều nước. Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi mỗi ngày khoảng: 450 ml qua da (mồ hôi), 550ml qua hít thở, 150 ml qua đại tiện, 350ml qua trao đổi chất, 1 500ml qua tiểu tiện.
a) Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi trong một ngày khoảng bao nhiêu?
b) Qua việc ăn uống, mỗi ngày cơ thể hấp thụ được khoảng 1 000 ml nước. Một người trưởng thành cần phải uống thêm khoảng bao nhiêu nước để cân bằng lượng nước đã mất trong ngày?
Bài 6 trang 17 Toán lớp 6 Tập 1: Sử dụng máy tính cầm tay
Nút dấu cộng: ; nút dấu trừ:
Dùng máy tính cầm tay để tính:
a) 1 234 + 567
b) 413 – 256
c) 654 – 450 – 74
Phân Tích Yêu Cầu
Phân tích Bài 3: Tính nhẩm hiệu
Bài toán này yêu cầu học sinh thực hiện phép trừ dưới dạng nhẩm nhanh bằng cách biến đổi số bị trừ và số trừ sao cho phép trừ trở nên đơn giản hơn, thường là trừ đi một số tròn chục, tròn trăm hoặc tròn nghìn. Kỹ thuật chính là thêm vào hoặc bớt đi cùng một số ở cả hai số hạng của phép trừ để giữ nguyên hiệu số.
Phân tích Bài 4: Giờ tàu và quãng đường
Bài toán này đưa ra một bảng giờ tàu thực tế, yêu cầu học sinh phân tích dữ liệu để tính toán các đại lượng liên quan đến hành trình của tàu. Cụ thể, cần xác định quãng đường giữa các ga dựa trên thông tin “quãng đường đến ga”, tính thời gian di chuyển giữa các ga bằng cách lấy thời gian đến trừ thời gian đi, xác định thời gian dừng tại ga và tính tổng thời gian tàu di chuyển thực tế (không tính thời gian dừng).
Phân tích Bài 5: Cân bằng nước trong cơ thể
Đây là bài toán ứng dụng phép cộng và phép trừ để giải quyết vấn đề thực tế liên quan đến sức khỏe con người. Yêu cầu đặt ra là tính tổng lượng nước cơ thể mất đi trong một ngày từ nhiều nguồn khác nhau và sau đó xác định lượng nước cần bổ sung qua đường uống để bù lại lượng đã mất, có tính đến lượng nước hấp thụ qua ăn uống.
Phân tích Bài 6: Sử dụng máy tính cầm tay
Bài tập này nhằm mục đích làm quen với các nút chức năng cơ bản trên máy tính cầm tay, cụ thể là phép cộng và phép trừ. Học sinh cần thực hiện các phép tính đã cho bằng cách nhập các con số và các phép toán tương ứng vào máy tính, sau đó ghi lại kết quả. Đây là bước đầu tiên giúp các em làm quen với công cụ hỗ trợ tính toán này.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Nền tảng Bài 3: Tính chất giao hoán và kết hợp của phép trừ
Phép trừ có một tính chất quan trọng cho phép ta thực hiện phép tính một cách linh hoạt hơn trong một số trường hợp. Cụ thể, nếu ta có hiệu a - b, và ta thêm hoặc bớt cùng một số k vào cả số bị trừ và số trừ, hiệu số sẽ không thay đổi:
(a + k) - (b + k) = a + k - b - k = a - b
(a - k) - (b - k) = a - k - b + k = a - b
Tính chất này rất hữu ích khi ta muốn biến đổi một phép trừ có các số không tròn chục/trăm thành một phép trừ đơn giản hơn. Ví dụ, khi trừ đi 96, ta có thể cộng thêm 4 vào cả hai số hạng để phép trừ trở thành trừ đi 100, một số dễ nhẩm hơn rất nhiều.
Nền tảng Bài 4: Đo lường quãng đường, thời gian và tốc độ
- Quãng đường: Quãng đường từ một điểm đến một điểm khác có thể được xác định bằng cách lấy “quãng đường đến điểm đích” trừ đi “quãng đường đến điểm xuất phát” nếu cả hai đều được đo từ một mốc gốc chung. Trong bài toán này, các ga đều được đo quãng đường từ ga Hà Nội (hoặc ga Gia Lâm được coi là điểm xuất phát cho hành trình).
Quãng đường từ A đến B = Quãng đường đến B - Quãng đường đến A - Thời gian di chuyển: Thời gian để đi từ điểm A đến điểm B được tính bằng cách lấy thời điểm đến B trừ đi thời điểm khởi hành từ A.
Thời gian di chuyển = Thời điểm đến - Thời điểm đi
Khi tính toán thời gian, cần lưu ý đến đơn vị giờ và phút. Nếu giờ đến nhỏ hơn giờ đi (do vượt qua nửa đêm), cần mượn 24 giờ. Trong trường hợp này, tất cả các mốc thời gian đều trong cùng một ngày. - Thời gian dừng tàu: Thời gian tàu dừng tại một ga được tính bằng cách lấy thời điểm tàu rời ga trừ đi thời điểm tàu đến ga.
Thời gian dừng tại ga = Giờ rời ga - Giờ đến ga - Thời gian thực chạy: Là tổng thời gian di chuyển của tàu, không bao gồm thời gian dừng tại các ga trên tuyến.
Thời gian thực chạy = Thời gian đi (tổng) - Tổng thời gian dừng tại các ga
Nền tảng Bài 5: Tổng và hiệu các số
Bài toán này yêu cầu sử dụng phép cộng để tính tổng các khoản mất nước và phép trừ để tìm ra lượng nước cần uống thêm. Các kiến thức cơ bản về phép cộng và phép trừ số tự nhiên với đơn vị đo ml (mililít) được áp dụng.
Nền tảng Bài 6: Phép cộng và phép trừ số tự nhiên trên máy tính cầm tay
Máy tính cầm tay là công cụ hỗ trợ tính toán hiệu quả. Các nút cơ bản bao gồm:
- Các nút số từ 0 đến 9.
- Nút dấu cộng (+) để thực hiện phép cộng.
- Nút dấu trừ (-) để thực hiện phép trừ.
- Nút bằng (=) để hiển thị kết quả.
- Các nút chức năng khác như xóa (AC, CE).
Việc nhập liệu cần tuân theo thứ tự của phép toán.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 3: Giải chi tiết bài toán tính nhẩm
a) Tính nhẩm 321 – 96:
Để làm phép trừ này dễ dàng hơn, ta nhận thấy 96 rất gần với 100. Ta sẽ cộng thêm 4 vào cả số bị trừ và số trừ để số trừ trở thành 100.
321 – 96 = (321 + 4) – (96 + 4)
= 325 – 100
= 225
b) Tính nhẩm 1 454 – 997:
Số 997 rất gần với 1000. Ta cộng thêm 3 vào cả hai số hạng.
1 454 – 997 = (1 454 + 3) – (997 + 3)
= 1 457 – 1 000
= 457
c) Tính nhẩm 561 – 195:
Số 195 gần với 200. Ta cộng thêm 5 vào cả hai số hạng.
561 – 195 = (561 + 5) – (195 + 5)
= 566 – 200
= 366
d) Tính nhẩm 2 572 – 994:
Số 994 gần với 1000. Ta cộng thêm 6 vào cả hai số hạng.
2 572 – 994 = (2 572 + 6) – (994 + 6)
= 2 578 – 1 000
= 1 578
Mẹo kiểm tra: Với phép trừ, ta có thể cộng kết quả với số trừ để xem có ra số bị trừ ban đầu không. Ví dụ, với câu a), 225 + 96 = 321, đúng.
Lỗi hay gặp: Học sinh quên cộng cùng một số vào cả hai số hạng, hoặc cộng số khác nhau, dẫn đến sai kết quả.
Bài 4: Giải chi tiết bài toán tàu hỏa
a) Tính quãng đường:
Dựa vào bảng giờ tàu, ta đọc các giá trị quãng đường từ ga gốc (Gia Lâm hoặc Hà Nội):
- Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Gia Lâm: 5 km
- Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương: 57 km
- Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng: 102 km
Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương là:
57 \text{ km} - 5 \text{ km} = 52 \text{ km}Quãng đường từ ga Hải Dương đến ga Hải Phòng là:
102 \text{ km} - 57 \text{ km} = 45 \text{ km}
b) Tính thời gian tàu đi:
Thời điểm đi từ ga Hà Nội: 6 giờ 00 phút.
Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Dương:
Thời điểm đến ga Hải Dương: 7 giờ 15 phút.
Thời gian đi = 7 giờ 15 phút – 6 giờ 00 phút = 1 giờ 15 phút.Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Phòng:
Thời điểm đến ga Hải Phòng: 8 giờ 25 phút.
Thời gian đi = 8 giờ 25 phút – 6 giờ 00 phút = 2 giờ 25 phút.
c) Tính thời gian tàu dừng ở ga:
Thời gian dừng tại một ga bằng thời điểm tàu rời ga trừ đi thời điểm tàu đến ga.
Thời gian tàu dừng ở ga Hải Dương:
Giờ đến Hải Dương: 7 giờ 15 phút.
Giờ rời Hải Dương: 7 giờ 20 phút.
Thời gian dừng = 7 giờ 20 phút – 7 giờ 15 phút = 5 phút.Thời gian tàu dừng ở ga Phú Thái:
Giờ đến Phú Thái: 7 giờ 46 phút.
Giờ rời Phú Thái: 7 giờ 48 phút.
Thời gian dừng = 7 giờ 48 phút – 7 giờ 46 phút = 2 phút.
d) Tính thời gian tàu thực chạy từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng:
Thời gian đi (tổng) từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng:
Thời điểm đi từ Gia Lâm: 6 giờ 16 phút.
Thời điểm đến Hải Phòng: 8 giờ 25 phút.
Tổng thời gian đi = 8 giờ 25 phút – 6 giờ 16 phút = 2 giờ 9 phút.
Bây giờ, ta cần xác định tất cả các ga mà tàu dừng từ Gia Lâm đến Hải Phòng và tính tổng thời gian dừng:
- Ga Cẩm Giàng: Đến 6:54, Rời 6:56. Thời gian dừng = 6:56 – 6:54 = 2 phút.
- Ga Hải Dương: Đến 7:15, Rời 7:20. Thời gian dừng = 5 phút (đã tính ở câu c).
- Ga Phú Thái: Đến 7:46, Rời 7:48. Thời gian dừng = 2 phút (đã tính ở câu c).
- Ga Thượng Lý: Đến 8:13, Rời 8:15. Thời gian dừng = 8:15 – 8:13 = 2 phút.
Tổng thời gian dừng tại các ga trên quãng đường Gia Lâm – Hải Phòng là:
2 \text{ phút} + 5 \text{ phút} + 2 \text{ phút} + 2 \text{ phút} = 11 \text{ phút}
Thời gian thực chạy của tàu là:
Thời gian thực chạy = Tổng thời gian đi – Tổng thời gian dừng
2 \text{ giờ } 9 \text{ phút} - 11 \text{ phút}
Ta đổi 2 giờ 9 phút thành phút: 2 \times 60 + 9 = 129 phút.
129 \text{ phút} - 11 \text{ phút} = 118 \text{ phút}
Đổi 118 phút về giờ và phút: 118 = 1 \times 60 + 58, vậy là 1 giờ 58 phút.
Mẹo kiểm tra:
- Quãng đường: Cộng các quãng đường con lại xem có bằng quãng đường tổng không.
- Thời gian: Tính thời gian đi qua các đoạn, cộng lại. Cộng thời gian thực chạy với tổng thời gian dừng xem có bằng tổng thời gian đi không.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa giờ đến và giờ đi, tính sai thời gian trừ, quên đổi đơn vị giờ/phút khi tính toán, bỏ sót các ga dừng trên đường đi.
Bài 5: Giải chi tiết bài toán cân bằng nước
a) Tính tổng lượng nước cơ thể mất đi trong một ngày:
Để tính tổng lượng nước mất đi, ta cộng tất cả các giá trị đã cho:
Lượng nước mất qua da (mồ hôi): 450 ml
Lượng nước mất qua hít thở: 550 ml
Lượng nước mất qua đại tiện: 150 ml
Lượng nước mất qua trao đổi chất: 350 ml
Lượng nước mất qua tiểu tiện: 1 500 ml
Tổng lượng nước mất đi = 450 + 550 + 150 + 350 + 1 500 ml
= 1000 + 150 + 350 + 1 500 ml
= 1150 + 350 + 1 500 ml
= 1500 + 1 500 ml
= 3 000 \text{ ml}
Vậy, lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi trong một ngày khoảng 3 000 ml.
b) Tính lượng nước cần uống thêm:
Cơ thể hấp thụ qua ăn uống: 1 000 ml
Tổng lượng nước mất đi trong ngày: 3 000 ml
Để cân bằng, lượng nước cần uống thêm bằng tổng lượng nước mất đi trừ đi lượng nước đã hấp thụ:
Lượng nước cần uống thêm = 3 000 \text{ ml} - 1 000 \text{ ml}
= 2 000 \text{ ml}
Vậy, một người trưởng thành cần phải uống thêm khoảng 2 000 ml nước để cân bằng lượng nước đã mất trong ngày.
Mẹo kiểm tra: Cộng lượng nước mất đi và lượng nước uống thêm, xem tổng có đúng bằng lượng nước cần thiết để cân bằng không.
Lỗi hay gặp: Cộng sai các số, hoặc nhầm lẫn giữa lượng nước mất đi và lượng nước cần uống.
Bài 6: Giải chi tiết bài toán sử dụng máy tính cầm tay
Để thực hiện các phép tính này, ta sẽ sử dụng máy tính cầm tay theo các bước sau:
a) Tính 1 234 + 567:
- Nhập số 1234.
- Nhấn nút dấu cộng (+).
- Nhập số 567.
- Nhấn nút bằng (=).
Kết quả hiển thị trên màn hình là: 1801.
Vậy, 1 234 + 567 = 1 801.
b) Tính 413 – 256:
- Nhập số 413.
- Nhấn nút dấu trừ (-).
- Nhập số 256.
- Nhấn nút bằng (=).
Kết quả hiển thị trên màn hình là: 157.
Vậy, 413 – 256 = 157.
c) Tính 654 – 450 – 74:
- Nhập số 654.
- Nhấn nút dấu trừ (-).
- Nhập số 450.
- Nhấn nút bằng (=). Máy tính hiển thị 204.
- Tiếp tục nhấn nút trừ (-) (không cần nhấn dấu bằng lần nữa).
- Nhập số 74.
- Nhấn nút bằng (=).
Kết quả hiển thị trên màn hình là: 130.
Vậy, 654 – 450 – 74 = 130.
Mẹo kiểm tra: Đối với phép cộng, ta có thể đổi thứ tự hai số hạng. Đối với phép trừ, ta có thể cộng kết quả với số trừ để kiểm tra. Ví dụ, với câu b, 157 + 256 = 413.
Lỗi hay gặp: Nhập sai số, bấm nhầm nút phép tính, hoặc bấm sai thứ tự các phép toán liên tiếp.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 3:
a) 321 – 96 = 225
b) 1 454 – 997 = 457
c) 561 – 195 = 366
d) 2 572 – 994 = 1 578
Bài 4:
a) Quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Dương là 52 km. Quãng đường từ ga Hải Dương đến ga Hải Phòng là 45 km.
b) Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Dương là 1 giờ 15 phút. Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Hải Phòng là 2 giờ 25 phút.
c) Tàu dừng 5 phút ở ga Hải Dương. Tàu dừng 2 phút ở ga Phú Thái.
d) Thời gian tàu thực chạy trên quãng đường từ ga Gia Lâm đến ga Hải Phòng là 1 giờ 58 phút.
Bài 5:
a) Lượng nước mà cơ thể một người trưởng thành mất đi trong một ngày khoảng 3 000 ml nước.
b) Một người trưởng thành cần phải uống thêm khoảng 2 000 ml nước để cân bằng lượng nước đã mất trong ngày.
Bài 6:
a) 1 234 + 567 = 1 801
b) 413 – 256 = 157
c) 654 – 450 – 74 = 130
Kết luận
Việc nắm vững cách giải các bài tập trong phần giải toán lớp 6 trang 17 thuộc bộ sách Cánh Diều không chỉ giúp các em hoàn thành tốt bài tập về nhà mà còn trang bị những kỹ năng tư duy, phân tích và áp dụng toán học vào cuộc sống. Từ việc tính nhẩm hiệu số, phân tích dữ liệu tàu hỏa phức tạp, đến hiểu về cân bằng nước và sử dụng công cụ máy tính, mỗi bài tập đều mang đến những kiến thức bổ ích. Chúc các em học sinh luôn học tốt và yêu thích môn Toán.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
