Giải Toán Lớp 5 Trang 72: Luyện Tập Các Phép Chia Số Thập Phân

Rate this post

Giải Toán Lớp 5 Trang 72: Luyện Tập Các Phép Chia Số Thập Phân

Chào mừng các em đến với bài viết giải Toán lớp 5 trang 72 Luyện tập chi tiết và đầy đủ nhất. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và nắm vững các kỹ năng thực hiện phép chia số thập phân, một chủ đề quan trọng trong chương trình Toán lớp 5. Bài viết sẽ cung cấp lời giải bài tập một cách rõ ràng, dễ hiểu, kèm theo phân tích, mẹo làm bài và những lưu ý cần thiết để các em có thể tự tin chinh phục mọi dạng bài tập liên quan.

Giải Toán Lớp 5 Trang 72: Luyện Tập Các Phép Chia Số Thập Phân

Đề Bài

Bài 1: Đặt tính rồi tính:
a) 17,55 : 3,9
b) 0,603 : 0,09
c) 0,3068 : 0,26
d) 98,156 : 4,63

Bài 2: Tìm x:
a) x × 1,8 = 72
b) x × 0,34 = 1,19 × 1,02
c) x × 1,36 = 4,76 × 4,08

Bài 3: Biết 5,2l dầu cân nặng 3,952kg. Hỏi có bao nhiêu lít dầu nếu chúng cân nặng 5,32kg?

Bài 4: Tìm số dư của phép chia 218 : 3,7 nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương.

Giải Toán Lớp 5 Trang 72: Luyện Tập Các Phép Chia Số Thập Phân

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập trang 72 Toán lớp 5 bao gồm bốn bài tập chính, tập trung vào việc củng cố và vận dụng kiến thức về phép chia số thập phân.

  • Bài 1 yêu cầu thực hiện phép chia số thập phân theo quy tắc đặt tính rồi tính. Đây là bài tập cơ bản nhất để rèn luyện kỹ năng tính toán.
  • Bài 2 là dạng toán tìm x, liên quan đến phép nhân số thập phân. Học sinh cần vận dụng quy tắc chia để tìm giá trị của x.
  • Bài 3 là bài toán có lời văn, yêu cầu tìm lượng dầu dựa trên khối lượng và tỉ lệ đã cho, đòi hỏi học sinh phải xác định đúng các bước tính toán, bao gồm tìm khối lượng 1 lít dầu và sau đó tìm số lít dầu tương ứng với khối lượng cho trước.
  • Bài 4 là bài toán tìm số dư của phép chia số thập phân, có thêm điều kiện chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương. Bài này đòi hỏi sự cẩn thận và hiểu rõ khái niệm số dư trong phép chia số thập phân.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Quy tắc chia số thập phân cho số thập phân:

    • Muốn chia một số thập phân cho một số thập phân, ta đếm số chữ số ở phần thập phân của số chia.
    • Chuyển dấu phẩy của số bị chia và số chia sang phải tương ứng bấy nhiêu chữ số.
    • Thực hiện phép chia như chia số tự nhiên.
    • Trong thương, đặt dấu phẩy ở vị trí sao cho số chữ số ở phần thập phân của thương bằng số chữ số ở phần thập phân của số bị chia mới (sau khi đã chuyển dấu phẩy).

    Ví dụ: Để chia 17,55 cho 3,9, ta chuyển dấu phẩy của 3,9 sang phải 1 chữ số để được 39. Chuyển dấu phẩy của 17,55 sang phải 1 chữ số để được 175,5. Sau đó thực hiện phép chia 175,5 : 39.

  2. Tìm số chia chưa biết trong phép nhân:
    Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết.
    Nếu có dạng x × a = b, thì x = b : a.

  3. Tìm số bị chia chưa biết trong phép chia:
    Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương nhân với số chia.
    Nếu có dạng a : x = b, thì x = a : b.

  4. Tìm số chia chưa biết trong phép chia:
    Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia cho thương.
    Nếu có dạng x : a = b, thì x = a × b.

  5. Tìm số dư trong phép chia số thập phân:
    Khi thực hiện phép chia số thập phân, nếu ta dừng lại ở một số chữ số thập phân nhất định của thương, thì số dư sẽ là phần còn lại sau khi đã thực hiện phép trừ cuối cùng. Số dư này sẽ có số chữ số thập phân bằng số chữ số thập phân của số bị chia ban đầu (hoặc số bị chia mới sau khi đã điều chỉnh dấu phẩy).

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Đặt tính rồi tính

Đây là bài tập yêu cầu kỹ năng thực hành trực tiếp. Chúng ta sẽ áp dụng quy tắc chia số thập phân cho số thập phân đã học.

a) 17,55 : 3,9

  • Số chia là 3,9 có 1 chữ số ở phần thập phân.
  • Chuyển dấu phẩy của số chia sang phải 1 chữ số được 39.
  • Chuyển dấu phẩy của số bị chia 17,55 sang phải 1 chữ số được 175,5.
  • Thực hiện phép chia: 175,5 : 39.
   175,5 | 39
-  156   | 4,5
-----
    19,5
-   19,5
------
       0
  • Vậy: 17,55 : 3,9 = 4,5

b) 0,603 : 0,09

  • Số chia là 0,09 có 2 chữ số ở phần thập phân.
  • Chuyển dấu phẩy của số chia sang phải 2 chữ số được 9.
  • Chuyển dấu phẩy của số bị chia 0,603 sang phải 2 chữ số được 60,3.
  • Thực hiện phép chia: 60,3 : 9.
   60,3 | 9
-  54   | 6,7
-----
    6,3
-   6,3
------
       0
  • Vậy: 0,603 : 0,09 = 6,7

c) 0,3068 : 0,26

  • Số chia là 0,26 có 2 chữ số ở phần thập phân.
  • Chuyển dấu phẩy của số chia sang phải 2 chữ số được 26.
  • Chuyển dấu phẩy của số bị chia 0,3068 sang phải 2 chữ số được 30,68.
  • Thực hiện phép chia: 30,68 : 26.
   30,68 | 26
-  26    | 1,18
-----
    4,6
-   2,6
------
    2,08
-   2,08
-------
        0
  • Vậy: 0,3068 : 0,26 = 1,18

d) 98,156 : 4,63

  • Số chia là 4,63 có 2 chữ số ở phần thập phân.
  • Chuyển dấu phẩy của số chia sang phải 2 chữ số được 463.
  • Chuyển dấu phẩy của số bị chia 98,156 sang phải 2 chữ số được 9815,6.
  • Thực hiện phép chia: 9815,6 : 463.
   9815,6 | 463
-  926    | 21,2
-----
    55,5
-   46,3
------
     9,26
-    9,26
-------
         0
  • Vậy: 98,156 : 4,63 = 21,2

Mẹo kiểm tra: Sau khi có kết quả, ta có thể nhân thương với số chia ban đầu để xem có bằng số bị chia ban đầu không. Ví dụ: 4,5 × 3,9 = 17,55.

Lỗi hay gặp: Quên chuyển dấu phẩy ở cả số bị chia và số chia, hoặc đặt sai dấu phẩy trong thương.

Bài 2: Tìm x

a) x × 1,8 = 72

  • Đây là dạng toán tìm thừa số chưa biết.
  • Ta có: x = 72 : 1,8
  • Để chia 72 cho 1,8, ta chuyển dấu phẩy của 1,8 sang phải 1 chữ số được 18. Chuyển dấu phẩy của 72 (coi như 72,0) sang phải 1 chữ số được 720.
  • Thực hiện phép chia: 720 : 18.
  • 720 : 18 = 40.
  • Vậy: x = 40.

b) x × 0,34 = 1,19 × 1,02

  • Bước 1: Tính tích ở vế phải.
    1,19 × 1,02

       1,19
    x  1,02
    ------
       238  (1,19 x 2)
      000   (1,19 x 0)
     119    (1,19 x 1)
    ------
     1,2138

    Vậy: 1,19 × 1,02 = 1,2138.

  • Bước 2: Thay kết quả vào phương trình.
    x × 0,34 = 1,2138

  • Bước 3: Tìm x.
    x = 1,2138 : 0,34

  • Thực hiện phép chia: 1,2138 : 0,34.
    Chuyển dấu phẩy của 0,34 sang phải 2 chữ số được 34.
    Chuyển dấu phẩy của 1,2138 sang phải 2 chữ số được 121,38.
    Thực hiện phép chia: 121,38 : 34.

       121,38 | 34
    -  102    | 3,57
    ------
        19,3
    -   17,0
    -------
         2,38
    -    2,38
    --------
            0
  • Vậy: x = 3,57.

c) x × 1,36 = 4,76 × 4,08

  • Bước 1: Tính tích ở vế phải.
    4,76 × 4,08

       4,76
    x  4,08
    ------
      3808  (4,76 x 8)
     0000   (4,76 x 0)
    1904    (4,76 x 4)
    ------
    19,4208

    Vậy: 4,76 × 4,08 = 19,4208.

  • Bước 2: Thay kết quả vào phương trình.
    x × 1,36 = 19,4208

  • Bước 3: Tìm x.
    x = 19,4208 : 1,36

  • Thực hiện phép chia: 19,4208 : 1,36.
    Chuyển dấu phẩy của 1,36 sang phải 2 chữ số được 136.
    Chuyển dấu phẩy của 19,4208 sang phải 2 chữ số được 1942,08.
    Thực hiện phép chia: 1942,08 : 136.

       1942,08 | 136
    -  136     | 14,28
    -------
        582
    -   544
    -------
         38,0
    -    27,2
    --------
         10,88
    -    10,88
    ---------
             0
  • Vậy: x = 14,28.

Mẹo kiểm tra: Sau khi tìm được x, thay giá trị x vào phương trình ban đầu và kiểm tra xem hai vế có bằng nhau không.

Lỗi hay gặp: Sai sót trong phép nhân hoặc phép chia số thập phân, dẫn đến kết quả x sai.

Bài 3: Biết 5,2l dầu cân nặng 3,952kg. Hỏi có bao nhiêu lít dầu nếu chúng cân nặng 5,32kg?

Đây là bài toán tỉ lệ thuận, chúng ta cần tìm “đơn vị” (khối lượng 1 lít dầu) trước.

  • Bước 1: Tìm cân nặng của 1 lít dầu.
    Nếu 5,2 lít dầu cân nặng 3,952kg, thì 1 lít dầu cân nặng:
    3,952 : 5,2 = 0,76 (kg)

    Thực hiện phép chia:
    3,952 : 5,2
    Chuyển dấu phẩy của 5,2 sang phải 1 chữ số được 52.
    Chuyển dấu phẩy của 3,952 sang phải 1 chữ số được 39,52.
    Thực hiện phép chia: 39,52 : 52.

       39,52 | 52
    -  36,4  | 0,76
    ------
        3,12
    -   3,12
    -------
           0

    Vậy 1 lít dầu cân nặng 0,76kg.

  • Bước 2: Tìm số lít dầu nếu chúng cân nặng 5,32kg.
    Nếu 1 lít dầu cân nặng 0,76kg, thì 5,32kg dầu sẽ có số lít là:
    5,32 : 0,76 = 7 (l)

    Thực hiện phép chia:
    5,32 : 0,76
    Chuyển dấu phẩy của 0,76 sang phải 2 chữ số được 76.
    Chuyển dấu phẩy của 5,32 sang phải 2 chữ số được 532.
    Thực hiện phép chia: 532 : 76.

       532 | 76
    -  532 | 7
    ------
         0

    Vậy 5,32kg dầu có 7 lít.

Đáp số: 7 lít dầu hỏa.

Mẹo kiểm tra: Ta có thể kiểm tra lại bằng cách nhân số lít dầu tìm được với khối lượng 1 lít dầu: 7 lít × 0,76 kg/lít = 5,32 kg. Kết quả khớp với đề bài.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa việc tìm số lít dầu từ khối lượng và tìm khối lượng từ số lít dầu, hoặc sai sót trong các phép chia số thập phân.

Bài 4: Tìm số dư của phép chia 218 : 3,7 nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương.

Bài toán này yêu cầu chúng ta thực hiện phép chia số thập phân và xác định số dư tại một điểm dừng nhất định.

  • Bước 1: Chuẩn bị phép chia.
    Ta cần chia 218 cho 3,7.
    Số chia là 3,7 có 1 chữ số ở phần thập phân.
    Chuyển dấu phẩy của số chia sang phải 1 chữ số được 37.
    Chuyển dấu phẩy của số bị chia 218 (coi như 218,000…) sang phải 1 chữ số được 2180.
    Ta thực hiện phép chia: 2180 : 37.

  • Bước 2: Thực hiện phép chia và dừng lại khi lấy đủ hai chữ số thập phân cho thương.
    Chúng ta cần thương có hai chữ số thập phân, nghĩa là ta cần thực hiện phép chia đến hàng phần nghìn của số bị chia (sau khi đã điều chỉnh dấu phẩy) để có thể xác định số dư ở hàng phần trăm.

       2180,000 | 37
    -  185     | 58,918...
    -------
        330
    -   296
    -------
         34,0
    -    33,3
    --------
          0,70
    -     0,37
    ---------
          0,330
    -     0,296
    ----------
          0,034

    Trong phép chia này, ta đã lấy thương là 58,91.

    • 58 × 37 = 2146
    • 2180 – 2146 = 34 (dư)
    • Hạ 0, ta có 340. 340 : 37 = 9, dư 7 (vì 9 × 37 = 333, 340 – 333 = 7). Thương lúc này là 58,9.
    • Hạ 0 tiếp, ta có 70. 70 : 37 = 1, dư 33 (vì 1 × 37 = 37, 70 – 37 = 33). Thương lúc này là 58,91.
    • Hạ 0 tiếp, ta có 330. 330 : 37 = 8, dư 34 (vì 8 × 37 = 296, 330 – 296 = 34). Thương lúc này là 58,918.

    Đề bài yêu cầu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương, tức là ta dừng lại ở 58,91.
    Khi ta dừng lại ở thương 58,91, số dư cuối cùng thu được là 0,33 (từ phép trừ 0,70 – 0,37 = 0,33).
    Tuy nhiên, cách hiểu đúng về số dư trong phép chia số thập phân khi dừng ở một số chữ số nhất định là phần còn lại sau phép trừ cuối cùng, và số dư này có số chữ số thập phân tương ứng với số chữ số thập phân của số bị chia ban đầu (hoặc số bị chia đã điều chỉnh).

    Ta có phép chia: 218 : 3,7.
    Điều chỉnh về phép chia số tự nhiên: 2180 : 37.
    Thương lấy đến hai chữ số thập phân: 58,91.
    Số dư của phép chia 2180 : 37 khi thương là 58,91 là:
    2180 – (58,91 × 37) = 2180 – 2179,67 = 0,33.
    Đây là số dư khi chia 2180 cho 37.
    Vì ta đã điều chỉnh số bị chia lên 10 lần (thêm số 0), nên số dư thực tế của phép chia 218 : 3,7 sẽ là 0,33 chia cho 10, tức là 0,033.

    Kiểm tra lại:
    Thương là 58,91. Số dư là 0,033.
    Ta có: Thương × Số chia + Số dư = Số bị chia.
    58,91 × 3,7 + 0,033 = 217,967 + 0,033 = 218,000 = 218.
    Kết quả này khớp với số bị chia ban đầu.

Đáp số: Số dư của phép chia 218 : 3,7 nếu chỉ lấy đến hai chữ số ở phần thập phân của thương là 0,033.

Mẹo kiểm tra: Luôn nhớ rằng số dư phải nhỏ hơn số chia. Trong trường hợp này, 0,033 < 3,7.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn trong việc xác định số dư, đặc biệt là khi điều chỉnh dấu phẩy và khi dừng phép chia ở một số chữ số thập phân nhất định. Nhiều học sinh có thể nhầm lẫn số dư là 0,33 thay vì 0,033.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1:
    a) 17,55 : 3,9 = 4,5
    b) 0,603 : 0,09 = 6,7
    c) 0,3068 : 0,26 = 1,18
    d) 98,156 : 4,63 = 21,2

  • Bài 2:
    a) x = 40
    b) x = 3,57
    c) x = 14,28

  • Bài 3: 7 lít dầu hỏa.

  • Bài 4: Số dư là 0,033.

Hy vọng với hướng dẫn chi tiết này, các em học sinh lớp 5 đã có thể hiểu rõ và nắm vững cách giải các bài tập về phép chia số thập phân. Việc luyện tập thường xuyên các dạng bài tập như giải Toán lớp 5 trang 72 Luyện tập sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập và đạt kết quả tốt.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon