Đề Thi Tuyển Sinh Lớp 6 Môn Tiếng Việt Vĩnh Phúc: Cấu Trúc, Dạng Bài và Hướng Dẫn Chi Tiết

Kỳ thi tuyển sinh vào lớp 6 là một cột mốc quan trọng, đòi hỏi học sinh phải trang bị kiến thức vững chắc, đặc biệt là môn Tiếng Việt. Bài viết này cung cấp thông tin chi tiết về đề thi tuyển sinh lớp 6 môn Tiếng Việt Vĩnh Phúc, giúp các em làm quen với cấu trúc bài thi, các dạng câu hỏi thường gặp và phương pháp giải hiệu quả. Nắm vững đề thi tuyển sinh lớp 6 môn Tiếng Việt sẽ là chìa khóa giúp các em tự tin chinh phục kỳ thi.

Đề Bài
Dưới đây là nội dung chi tiết của đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Tiếng Việt tại Vĩnh Phúc, bao gồm cả đề thi của Phòng GD&ĐT Vĩnh Yên (Trường THCS Vĩnh Yên) và Phòng GD&ĐT Bình Xuyên (Trường THCS Lý Tự Trọng).
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Tiếng Việt trường THCS Lý Tự Trọng – Bình Xuyên (Năm học 2022-2023)
PHÒNG GD-ĐT BÌNH XUYÊN
ĐỀ CHÍNH THỨC
ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH
HỌC SINH DỰ TUYỂN VÀO LỚP 6 THCS LÝ TỰ TRỌNG
Năm học 2022-2023
Môn: Tiếng Việt
Thời gian: 30 phút (không kể thời gian phát đề)
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM (2,0 điểm)
Đọc phần trích sau và trả lời câu hỏi bằng cách viết vào tờ giấy thi chữ cái A, B, C hoặc D trước đáp án đúng:
Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.
Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi. Cho nên những buổi chiều tiếng hót có khi êm đềm, có khi rộn rã, như một điệu đàn trong bóng xế mà âm thanh vang mãi giữa tĩnh mịch, tưởng như làm rung động lớp sương lạnh mờ mờ rủ xuống cỏ cây.
(Theo Ngọc Giao)
Câu 1. Dấu phẩy trong câu “Chiều nào cũng vậy, con chim họa mi ấy không biết tự phương nào bay đến đậu trong bụi tầm xuân ở vườn nhà tôi mà hót.” dùng để làm gì?
A. Ngăn cách giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
B. Ngăn cách giữa các vế trong câu ghép
C. Ngăn cách giữa các bộ phận cùng giữ chức vụ chủ ngữ trong câu
D. Ngăn cách giữa các bộ phận cùng giữ chức vụ trạng ngữ trong câu
Câu 2. Từ nào sau đây trái nghĩa với từ “tĩnh mịch”?
A. tĩnh lặng
B. yên tĩnh
C. ồn ào
D. thanh tĩnh
Câu 3. Từ nào sau đây không phải là từ ghép có nghĩa tổng hợp?
A. vui mừng
B. khe núi
C. rung động
D. cỏ cây
Câu 4. Từ “nó” trong câu “Hình như nó vui mừng vì suốt ngày đã được tha hồ rong ruổi bay chơi trong khắp trời mây gió, uống bao nhiêu nước suối mát lành trong khe núi.” dùng để thay thế cho sự vật nào?
A. nhà tôi
B. bụi tầm xuân
C. vườn nhà tôi
D. con chim họa mi
PHẦN II. TỰ LUẬN (8,0 điểm)
Câu 5. (2,0 điểm)
a. Xác định các thành phần trong câu văn dưới đây:
Ngoài kia, sau một mùa đông dài tơi bời dông bão, những chiếc lộc non đã đâm chồi, những nụ tầm xuân bé nhỏ run run như bàn tay non tơ.
b. Xét về cấu tạo ngữ pháp, câu trên là câu đơn hay câu ghép?
Câu 6. (2,0 điểm)
Em thương làn gió mồ côi
Không tìm thấy bạn, vào ngồi trong cây
(Trích Em thương, Nguyễn Ngọc Ký)
Hình ảnh “làn gió mồ côi” gợi cho em liên tưởng đến những con người nào? Từ ý nghĩa của câu thơ, em rút ra được điều gì cho bản thân?
Câu 7. (4,0 điểm)
Rung động trước cảnh đất trời vào xuân, nhà thơ Đỗ Quang Huỳnh có viết:
Đồng làng vương chút heo may
Mầm cây tỉnh giấc vườn đầy tiếng chim
Hạt mưa mải miết trốn tìm
Cây đào trước cửa lim dim mắt cười
Dựa vào những dòng thơ trên, em hãy viết một đoạn văn (khoảng 10 đến 15 câu) tả cảnh mùa xuân.
Đề thi tuyển sinh vào lớp 6 môn Tiếng Việt Vĩnh Phúc – Trường THCS Vĩnh Yên (Năm học 2024-2025)
| PHÒNG GDĐT VĨNH YÊN ĐỀ CHÍNH THỨC | ĐỀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC HỌC SINH VÀO LỚP TRƯỜNG THCS VĨNH YÊN NĂM HỌC 2024 – 2025 |
|---|
Phần I. MÔN TIẾNG VIỆT (10 điểm)
A. TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào chỉ một chữ cái A, B, C hoặc D đứng trước phương án trả lời đúng.
Câu 1. Từ ngữ nào dưới đây viết đúng chính tả?
A. Ngượng ngịu.
B. Sơ xác.
C. Xứ sở.
D. Chống trải.
Câu 2. Từ cần điền vào chỗ chấm để hoàn thành câu tục ngữ khuyên con người không nản lòng khi thất bại “Một lần ngã, một lần …” là:
A. Dại.
B. Khôn.
C. Đau.
D. Thương.
Câu 3. Từ “đầu” trong thành ngữ nào dưới đây được dùng với nghĩa chuyển?
A. Đầu ráo áo ướt.
B. Đầu bạc răng long.
C. Đầu bù tóc rối.
D. Đầu sóng ngọn gió.
Câu 4. Khổ thơ dưới đây nói đến thời điểm nào?
“Ve đã ngưng tiếng hát
Phượng kết trái đầy cành
Sen cũng vừa tra hạt
Lá phai dần sắc xanh”
(Nguyễn Lãm Thắng)
A. Mùa xuân sang mùa hạ.
B. Mùa hạ sang mùa thu.
C. Mùa thu sang mùa đông.
D. Mùa đông sang mùa xuân.
Câu 5. Từ “thánh thót” trong câu “Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày” gợi tả điều gì?
A. Mồ hôi được so sánh như những giọt mưa rơi xuống ruộng.
B. Mồ hôi nhảy nhót trên khuôn mặt vất vả của người nông dân.
C. Mồ hôi rơi nhiều, liên tục, tô đậm sự vất vả của người nông dân.
D. Mồ hôi rơi nhiều và nhanh.
Câu 6. Các câu trong đoạn văn: “Dáng tre vươn mộc mạc, màu tre tươi nhũn nhặn. Rồi tre lớn lên, cứng cáp, dẻo dai, vững chắc. Tre trông thanh cao, giản dị, chí khí như người.” (Thép Mới) được liên kết với nhau bằng cách nào?
A. Lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ.
B. Dùng từ ngữ nối, lặp từ ngữ.
C. Dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ.
D. Dùng từ ngữ nối, thay thế từ ngữ, lặp từ ngữ.
Câu 7. Dãy từ nào sau đây chỉ gồm các từ láy?
A. Mịt mù, rực rỡ, lộng lẫy.
B. Lộng lẫy, rực rỡ, nhỏ nhẹ.
C. Trơ trụi, mịt mù, ngán ngẩm.
D. Lộng lẫy, mịt mù, vung vãi.
B. TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1.
a) Hãy thêm bộ phận còn thiếu để vế câu “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” trở thành câu ghép có sử dụng cặp quan hệ từ thích hợp.
b) Xác định bộ phận trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ trong câu văn sau:
“Cũng vào khoảng cuối tháng ba, các cây sầu đâu mọc ở các vùng quê Bắc Bộ đâm hoa và người ta thấy hoa sầu đâu nở như cười.”
Câu 2. Gió thổi khắp nơi, nơi nào gió cũng được nghe những câu chuyện thầm kín của thiên nhiên, hoa lá. Một buổi sáng, khi đang bay ngang qua khu vườn, gió bỗng nghe được câu chuyện thú vị của giọt sương và bông hoa.
Em hãy tưởng tượng và viết bài văn ngắn để kể lại câu chuyện đó.

Phân Tích Yêu Cầu
Các đề thi tuyển sinh lớp 6 môn Tiếng Việt thường tập trung vào việc đánh giá khả năng đọc hiểu, kiến thức về tiếng Việt (chính tả, từ vựng, ngữ pháp, biện pháp tu từ, cấu tạo câu, liên kết câu) và kỹ năng viết văn. Cấu trúc đề thường bao gồm hai phần chính: Trắc nghiệm và Tự luận.
- Phần Trắc nghiệm: Kiểm tra kiến thức về chính tả, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, thành ngữ, tục ngữ, biện pháp tu từ, cấu tạo từ, các loại câu, cách liên kết câu, và khả năng đọc hiểu văn bản ngắn.
- Phần Tự luận: Yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức ngữ pháp để phân tích câu, xác định các thành phần câu, hoặc viết một bài văn ngắn theo chủ đề cho trước, thường là miêu tả hoặc kể chuyện dựa trên gợi ý.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để làm tốt đề thi tuyển sinh lớp 6 môn Tiếng Việt, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Chính tả: Quy tắc viết hoa, viết các âm, vần dễ lẫn (s/x, ch/tr, r/d/gi, ươn/ương, iêt/iêt…).
- Từ vựng: Nghĩa của từ, từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đồng âm, thành ngữ, tục ngữ, từ láy, từ ghép.
- Ngữ pháp:
- Các kiểu câu: Câu đơn, câu ghép, câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến, câu cảm.
- Thành phần câu: Chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, bổ ngữ.
- Biện pháp tu từ: So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ.
- Liên kết câu và đoạn văn: Lặp từ ngữ, thay thế từ ngữ, dùng từ ngữ nối.
- Tập làm văn:
- Kiểu bài: Miêu tả, kể chuyện.
- Yêu cầu: Viết đúng cấu trúc bài văn, diễn đạt mạch lạc, sử dụng từ ngữ sinh động, giàu hình ảnh.
- Trí tưởng tượng: Khả năng sáng tạo, phát triển ý tưởng từ gợi ý.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
A. Hướng dẫn giải phần Trắc nghiệm
- Câu 1 (Chính tả): Đọc kỹ từng phương án, đối chiếu với quy tắc chính tả đã học. Ví dụ, “ngượng ngịu” viết đúng, “sơ xác” viết đúng, “chống trải” viết đúng, chỉ có “xứ sở” là viết sai (phải là “xứ sở”). Lưu ý: Đề bài gốc có thể có lỗi đánh máy hoặc in ấn, cần kiểm tra kỹ.
- Câu 2 (Tục ngữ): Hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ. “Một lần ngã, một lần khôn” nghĩa là mỗi lần thất bại, ta rút ra được bài học kinh nghiệm để lần sau làm tốt hơn.
- Câu 3 (Nghĩa chuyển): Phân tích nghĩa gốc của từ “đầu” (bộ phận cơ thể) và xem xét trong từng thành ngữ, từ nào dùng với nghĩa bóng, nghĩa phái sinh. “Đầu sóng ngọn gió” chỉ nơi hiểm nguy, vất vả, mang nghĩa chuyển.
- Câu 4 (Thời điểm): Dựa vào các dấu hiệu thiên nhiên trong khổ thơ: ve ngừng hót, phượng kết trái, sen tra hạt, lá phai màu xanh. Đây là những dấu hiệu chuyển mùa từ hạ sang thu.
- Câu 5 (Biện pháp tu từ/Nghĩa từ): Phân tích hình ảnh so sánh “Mồ hôi thánh thót như mưa ruộng cày”. Từ “thánh thót” ở đây không chỉ tả âm thanh mà còn gợi tả sự rơi nhiều, liên tục, nhấn mạnh sự vất vả, nhọc nhằn của người nông dân.
- Câu 6 (Liên kết câu): Đọc kỹ đoạn văn, xác định các từ ngữ được lặp lại (tre) và các từ ngữ nối (Rồi) để chỉ ra phương thức liên kết.
- Câu 7 (Từ láy): Nhớ lại đặc điểm của từ láy (lặp lại âm đầu, vần hoặc toàn bộ tiếng). Phân tích từng từ trong các phương án để xác định từ nào chỉ gồm từ láy. Ví dụ: “mịt mù”, “rực rỡ”, “lộng lẫy” đều là từ láy.
B. Hướng dẫn giải phần Tự luận
Câu 1a (Cấu tạo câu ghép):
- Phân tích: Câu “Buôn Chư Lênh đón cô giáo” là câu đơn. Để trở thành câu ghép, cần thêm một vế câu và sử dụng cặp quan hệ từ phù hợp.
- Gợi ý: Cần xác định mối quan hệ giữa hai vế câu. Ví dụ, nếu cô giáo đến để dạy học, thì mối quan hệ là nguyên nhân – kết quả hoặc mục đích.
- Ví dụ: “Vì cô giáo đến dạy học, nên Buôn Chư Lênh đón cô giáo.” (Cặp quan hệ từ: Vì… nên…) hoặc “Buôn Chư Lênh đón cô giáo để cô giáo dạy học.” (Cặp quan hệ từ: Để…)
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại câu ghép, đảm bảo hai vế câu có ý nghĩa rõ ràng và cặp quan hệ từ được sử dụng đúng chức năng.
- Lỗi hay gặp: Sử dụng cặp quan hệ từ không phù hợp với ý nghĩa của câu, hoặc chỉ thêm một vế câu mà không có quan hệ từ.
Câu 1b (Thành phần câu):
- Phân tích:
- “Cũng vào khoảng cuối tháng ba”: Trạng ngữ chỉ thời gian.
- “các cây sầu đâu mọc ở các vùng quê Bắc Bộ”: Chủ ngữ 1.
- “đâm hoa”: Vị ngữ 1.
- “và”: Liên từ nối hai vế câu.
- “người ta”: Chủ ngữ 2.
- “thấy hoa sầu đâu nở như cười”: Vị ngữ 2.
- Mẹo kiểm tra: Xác định chủ ngữ (ai/cái gì?) và vị ngữ (làm gì/thế nào?). Trạng ngữ thường trả lời câu hỏi Khi nào? Ở đâu? Vì sao? Như thế nào?
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ; bỏ sót thành phần câu.
Câu 2 (Viết văn ngắn):
- Phân tích yêu cầu: Tưởng tượng và kể lại câu chuyện giữa giọt sương và bông hoa mà gió nghe được.
- Lập dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu bối cảnh (khu vườn, buổi sáng, gió nghe câu chuyện).
- Thân bài:
- Cuộc trò chuyện giữa giọt sương và bông hoa.
- Giọt sương thể hiện sự tự ti về sự tồn tại ngắn ngủi.
- Bông hoa động viên, giải thích vai trò và ý nghĩa của giọt sương.
- Giọt sương nhận ra giá trị của bản thân.
- Kết bài: Gió mang câu chuyện đi, bài học rút ra về giá trị của mỗi sinh vật.
- Phương pháp:
- Nhân hóa: Biến giọt sương, bông hoa, gió thành các nhân vật có suy nghĩ, lời nói.
- Miêu tả: Sử dụng các từ ngữ gợi tả để miêu tả vẻ đẹp của giọt sương, bông hoa, khu vườn.
- Diễn đạt: Sử dụng câu văn có cảm xúc, thể hiện sự đồng cảm và suy ngẫm.
- Mẹo kiểm tra: Bài viết có đủ 3 phần (mở, thân, kết)? Câu chuyện có logic và ý nghĩa không? Ngôn ngữ có sinh động không?
- Lỗi hay gặp: Thiếu ý tưởng, kể chuyện lan man, không có ý nghĩa, dùng từ ngữ khô khan.
Đáp Án/Kết Quả
Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi Trường THCS Vĩnh Yên:
A. TRẮC NGHIỆM
- Câu 1: C. Xứ sở (Đúng chính tả là “xứ sở”)
- Câu 2: B. Khôn (“Một lần ngã, một lần khôn”)
- Câu 3: D. Đầu sóng ngọn gió (Nghĩa chuyển: nơi hiểm nguy, vất vả)
- Câu 4: B. Mùa hạ sang mùa thu (Dấu hiệu: ve ngừng hát, phượng kết trái, lá phai màu)
- Câu 5: C. Mồ hôi rơi nhiều, liên tục, tô đậm sự vất vả của người nông dân.
- Câu 6: B. Dùng từ ngữ nối, lặp từ ngữ (“tre” được lặp, “Rồi” là từ nối)
- Câu 7: A. Mịt mù, rực rỡ, lộng lẫy (Đều là từ láy)
B. TỰ LUẬN
- Câu 1a:
- Thêm vế câu: “Vì cô giáo đến dạy học,”
- Câu ghép: “Vì cô giáo đến dạy học, Buôn Chư Lênh đón cô giáo.” (Cặp quan hệ từ: Vì… nên…)
- Câu 1b:
- “Cũng vào khoảng cuối tháng ba”: Trạng ngữ (Thời gian)
- “các cây sầu đâu mọc ở các vùng quê Bắc Bộ”: Chủ ngữ 1
- “đâm hoa”: Vị ngữ 1
- “người ta”: Chủ ngữ 2
- “thấy hoa sầu đâu nở như cười”: Vị ngữ 2
- Câu 2: (Bài văn kể chuyện theo tưởng tượng, xem phần “Hướng dẫn giải chi tiết” ở trên để tham khảo cấu trúc và ý tưởng).
Hướng dẫn giải chi tiết Đề thi Trường THCS Lý Tự Trọng:
PHẦN I. TRẮC NGHIỆM
- Câu 1: A. Ngăn cách giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
- Câu 2: C. ồn ào (Trái nghĩa với “tĩnh mịch”).
- Câu 3: B. khe núi (Là từ ghép phân loại, không phải nghĩa tổng hợp).
- Câu 4: D. con chim họa mi (Từ “nó” thay thế cho “con chim họa mi”).
PHẦN II. TỰ LUẬN
- Câu 5:
- a. Xác định thành phần:
- “Ngoài kia”: Trạng ngữ (Nơi chốn)
- “sau một mùa đông dài tơi bời dông bão”: Trạng ngữ (Thời gian)
- “những chiếc lộc non”: Chủ ngữ 1
- “đã đâm chồi”: Vị ngữ 1
- “những nụ tầm xuân bé nhỏ”: Chủ ngữ 2
- “run run như bàn tay non tơ”: Vị ngữ 2
- b. Câu trên là câu ghép (có hai vế câu được nối bằng dấu phẩy).
- a. Xác định thành phần:
- Câu 6:
- Hình ảnh “làn gió mồ côi” gợi liên tưởng đến những người kém may mắn, thiếu thốn tình cảm gia đình, phải tự lập từ sớm, hoặc những người cô đơn, lạc lõng.
- Bài học rút ra: Cần biết yêu thương, trân trọng gia đình, biết chia sẻ, giúp đỡ những người kém may mắn hơn mình; sống có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng.
- Câu 7: (Bài văn tả cảnh mùa xuân, xem phần “Hướng dẫn giải chi tiết” ở trên để tham khảo cấu trúc và ý tưởng).
Kết Luận
Việc ôn tập kỹ lưỡng đề thi tuyển sinh lớp 6 môn Tiếng Việt Vĩnh Phúc với các dạng bài tập đa dạng và cấu trúc rõ ràng sẽ giúp các em học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả. Chúc các em tự tin và đạt kết quả cao trong kỳ thi quan trọng này.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 1 14, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
