Giải Toán 10 trang 88 Tập 1 Kết nối tri thức: Các Số Đặc Trưng Đo Độ Phân Tán
Chào mừng bạn đến với bài viết giải toán 10 trang 88 thuộc chương trình Toán 10 Tập 1, bộ sách Kết nối tri thức. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và giải chi tiết các bài tập liên quan đến các số đo độ phân tán như khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn. Các kiến thức này đóng vai trò quan trọng trong việc phân tích và hiểu sâu hơn về sự phân bố của dữ liệu.
Đề Bài
Bài 5.11 trang 88 Toán 10 Tập 1: Mỗi khẳng định sau đúng hay sai?
(1) Nếu các giá trị của mẫu số liệu càng tập trung quanh giá trị trung bình thì độ lệch chuẩn càng lớn.
(2) Khoảng biến thiên chỉ sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất và bé nhất, bỏ qua thông tin của các giá trị còn lại.
(3) Khoảng tứ phân vị có sử dụng thông tin của giá trị lớn nhất, giá trị bé nhất.
(4) Khoảng tứ phân vị chính là khoảng biến thiên của nửa dưới mẫu số liệu đã sắp xếp.
(5) Các số đo độ phân tán đều không âm.
Bài 5.12 trang 88 Toán 10 Tập 1: Cho hai biểu đồ chấm điểm biểu diễn hai mẫu số liệu A, B như sau:
Biểu đồ chấm điểm mẫu số liệu A và B
Không tính toán, hãy cho biết:
a) Hai mẫu số liệu này có cùng khoảng biến thiên và số trung bình không?
b) Mẫu số liệu nào có phương sai lớn hơn?
Bài 5.13 trang 88 Toán 10 Tập 1: Cho mẫu số liệu gồm 10 số dương không hoàn toàn giống nhau. Các số đo độ phân tán (khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn) sẽ thay đổi như thế nào nếu:
a) Nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với 2.
b) Cộng mỗi giá trị của mẫu số liệu với 2.
Bài 5.14 trang 88 Toán 10 Tập 1: Từ mẫu số liệu về thuế thuốc lá của 51 thành phố tại một quốc gia, người ta tính được:
Giá trị nhỏ nhất bằng 2,5; Q1 = 36; Q2 = 60; Q3 = 100; giá trị lớn nhất bằng 205.
a) Tỉ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36 là bao nhiêu?
b) Chỉ ra hai giá trị sao cho có 50% giá trị của mẫu số liệu nằm giữa hai giá trị này?
c) Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu.
Bài 5.15 trang 88 Toán 10 Tập 1: Mẫu số liệu sau đây cho biết cân nặng của 10 trẻ sơ sinh (đơn vị kg):
2,977 3,155 3,920 3,412 4,236
2,593 3,270 3,813 4,042 3,387.
Hãy tìm khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn cho mẫu số liệu này.
Bài 5.16 trang 88 Toán 10 Tập 1: Tỉ lệ thất nghiệp ở một quốc gia vào năm 2007 (đơn vị %) được cho như sau:
7,8 3,2 7,7 8,7 8,6 8,4 7,2 3,6
5,0 4,4 6,7 7,0 4,5 6,0 5,4.
Hãy tìm các giá trị bất thường (nếu có) của mẫu số liệu trên.
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trên trang 88 thuộc Bài 14, tập trung vào việc áp dụng và hiểu các khái niệm về độ phân tán của mẫu số liệu. Cụ thể, chúng ta cần:
- Đánh giá tính đúng sai của các phát biểu liên quan đến đặc trưng đo độ phân tán.
- So sánh các đặc trưng độ phân tán (khoảng biến thiên, số trung bình, phương sai) dựa trên biểu đồ.
- Phân tích sự thay đổi của các đặc trưng độ phân tán khi dữ liệu gốc bị biến đổi (nhân với số, cộng với số).
- Tính toán và diễn giải các đặc trưng độ phân tán từ dữ liệu cho trước.
- Xác định các giá trị bất thường trong mẫu số liệu.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần nắm vững các định nghĩa và công thức sau:
Khoảng biến thiên (Range – R): Là hiệu giữa giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất trong mẫu số liệu.
R = x<em>{max} - x</em>{min}Tứ phân vị: Chia mẫu số liệu đã sắp xếp thành bốn phần bằng nhau.
- Q1 (Tứ phân vị thứ nhất): Giá trị nằm ở 25% dưới của mẫu.
- Q2 (Tứ phân vị thứ hai hay Trung vị): Giá trị nằm ở 50% của mẫu.
- Q3 (Tứ phân vị thứ ba): Giá trị nằm ở 75% của mẫu.
Khoảng tứ phân vị (Interquartile Range – IQR hoặc \Delta Q): Là hiệu giữa tứ phân vị thứ ba và tứ phân vị thứ nhất.
\Delta Q = Q_3 - Q_1Phương sai (Variance – s^2): Đo lường mức độ phân tán của các giá trị so với giá trị trung bình.
s^2 = \frac{1}{n-1}sum_{i=1}^{n}(x<em>i - bar{x})^2 (với mẫu số liệu)
hoặc
s^2 = \frac{1}{n}sum</em>{i=1}^{n}(x_i - bar{x})^2 (với tổng thể)
Trong chương trình lớp 10, thường dùng công thức cho mẫu số liệu.Độ lệch chuẩn (Standard Deviation – s): Là căn bậc hai của phương sai.
s = \sqrt{s^2}Giá trị bất thường (Outliers): Là những giá trị nằm ngoài phạm vi xác định bởi tứ phân vị và khoảng tứ phân vị. Một giá trị x được coi là bất thường nếu:
x < Q_1 - 1.5Delta Q[/katex] hoặc [katex]x > Q_3 + 1.5Delta QTính chất của các phép biến đổi dữ liệu:
- Nếu nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với một số dương c (c > 0):
- Số trung bình mới bằng c lần số trung bình cũ.
- Khoảng biến thiên mới bằng c lần khoảng biến thiên cũ.
- Khoảng tứ phân vị mới bằng c lần khoảng tứ phân vị cũ.
- Phương sai mới bằng c^2 lần phương sai cũ.
- Độ lệch chuẩn mới bằng c lần độ lệch chuẩn cũ.
- Nếu cộng mỗi giá trị của mẫu số liệu với một số c:
- Số trung bình mới bằng số trung bình cũ cộng c.
- Khoảng biến thiên mới bằng khoảng biến thiên cũ.
- Khoảng tứ phân vị mới bằng khoảng tứ phân vị cũ.
- Phương sai mới bằng phương sai cũ.
- Độ lệch chuẩn mới bằng độ lệch chuẩn cũ.
- Nếu nhân mỗi giá trị của mẫu số liệu với một số dương c (c > 0):
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 5.11 trang 88 Toán 10 Tập 1:
- (1) Sai: Nếu các giá trị tập trung quanh giá trị trung bình, độ phân tán nhỏ, do đó độ lệch chuẩn càng nhỏ.
- (2) Đúng: Khoảng biến thiên chỉ dựa vào hai giá trị cực trị.
- (3) Sai: Khoảng tứ phân vị chỉ sử dụng thông tin của Q1 và Q3, không trực tiếp dùng giá trị lớn nhất và bé nhất.
- (4) Sai: Khoảng tứ phân vị là khoảng biến thiên của 50% dữ liệu ở giữa, không phải của riêng nửa dưới.
- (5) Đúng: Khoảng biến thiên (x<em>{max} - x</em>{min}), khoảng tứ phân vị (Q_3 - Q_1), phương sai và độ lệch chuẩn đều là các giá trị không âm.
Bài 5.12 trang 88 Toán 10 Tập 1:
a) Khoảng biến thiên và số trung bình:
- Quan sát biểu đồ, cả hai mẫu A và B đều có giá trị nhỏ nhất là 3 và giá trị lớn nhất là 9. Do đó, khoảng biến thiên của hai mẫu là như nhau: R = 9 - 3 = 6.
- Hai mẫu số liệu A và B đều có tính đối xứng qua giá trị 6. Mẫu A có các giá trị: 3, 4, 5, 6, 6, 7, 8, 9. Mẫu B có các giá trị: 3, 3, 5, 6, 6, 7, 9, 9. Cả hai mẫu đều có số trung bình là 6.
- Vậy, hai mẫu số liệu này có cùng khoảng biến thiên và số trung bình.
b) Mẫu số liệu nào có phương sai lớn hơn?
- Quan sát biểu đồ, các điểm dữ liệu của mẫu B tập trung gần giá trị trung bình (6) hơn so với mẫu A. Các điểm của mẫu A phân tán rộng hơn.
- Độ phân tán càng lớn thì phương sai càng lớn. Do đó, mẫu số liệu A có phương sai lớn hơn.
Bài 5.13 trang 88 Toán 10 Tập 1:
Giả sử mẫu số liệu ban đầu là x_1, x<em>2, \ldots, x</em>{10} với x_i > 0 và không hoàn toàn giống nhau.
Gọi R, \Delta Q, s lần lượt là khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn ban đầu.
a) Nhân mỗi giá trị với 2:
- Dãy số liệu mới là: 2x_1, 2x<em>2, \ldots, 2x</em>{10}.
- Khoảng biến thiên mới: R' = 2x<em>{max} - 2x</em>{min} = 2(x<em>{max} - x</em>{min}) = 2R.
- Khoảng tứ phân vị mới: \Delta Q' = Q'_3 - Q'_1 = 2Q_3 - 2Q_1 = 2(Q_3 - Q_1) = 2Delta Q.
- Độ lệch chuẩn mới: s' = \sqrt{\frac{1}{n-1}sum_{i=1}^{n}(2x<em>i - overline{2x})^2} = \sqrt{\frac{1}{n-1}sum</em>{i=1}^{n}(2x<em>i - 2bar{x})^2} = \sqrt{\frac{1}{n-1}sum</em>{i=1}^{n}4(x<em>i - bar{x})^2} = 2sqrt{\frac{1}{n-1}sum</em>{i=1}^{n}(x_i - bar{x})^2} = 2s.
- Kết luận: Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn đều tăng lên gấp đôi.
b) Cộng mỗi giá trị với 2:
- Dãy số liệu mới là: x_1+2, x<em>2+2, \ldots, x</em>{10}+2.
- Khoảng biến thiên mới: R' = (x<em>{max}+2) - (x</em>{min}+2) = x<em>{max} - x</em>{min} = R.
- Khoảng tứ phân vị mới: \Delta Q' = (Q'_3+2) - (Q'_1+2) = Q'_3 - Q'_1 = (Q_3+2) - (Q_1+2) = Q_3 - Q_1 = \Delta Q.
- Độ lệch chuẩn mới: s' = \sqrt{\frac{1}{n-1}sum_{i=1}^{n}((x<em>i+2) - (bar{x}+2))^2} = \sqrt{\frac{1}{n-1}sum</em>{i=1}^{n}(x_i - bar{x})^2} = s.
- Kết luận: Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị và độ lệch chuẩn không thay đổi.
Bài 5.14 trang 88 Toán 10 Tập 1:
Cho mẫu số liệu với n=51, x_{min} = 2.5, Q_1 = 36, Q_2 = 60, Q<em>3 = 100, x</em>{max} = 205.
a) Tỉ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36:
- Q_1 = 36 là tứ phân vị thứ nhất. Điều này có nghĩa là 25% số liệu nhỏ hơn hoặc bằng Q_1.
- Do đó, 100% - 25% = 75% số liệu lớn hơn Q_1.
- Tỉ lệ thành phố có thuế thuốc lá lớn hơn 36 là khoảng 75%.
b) Hai giá trị sao cho 50% giá trị của mẫu số liệu nằm giữa:
- Theo định nghĩa, 50% giá trị của mẫu số liệu nằm giữa Q_1 và Q_3.
- Vậy hai giá trị cần tìm là Q_1 = 36 và Q_3 = 100.
c) Tìm khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu:
- Khoảng tứ phân vị được tính bằng công thức: \Delta Q = Q_3 - Q_1.
- \Delta Q = 100 - 36 = 64.
- Khoảng tứ phân vị của mẫu số liệu là 64.
Bài 5.15 trang 88 Toán 10 Tập 1:
Mẫu số liệu cân nặng 10 trẻ sơ sinh (kg): 2,977; 3,155; 3,920; 3,412; 4,236; 2,593; 3,270; 3,813; 4,042; 3,387.
Bước 1: Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
2,593; 2,977; 3,155; 3,270; 3,387; 3,412; 3,813; 3,920; 4,042; 4,236.Bước 2: Tìm giá trị lớn nhất và nhỏ nhất:
x<em>{min} = 2.593 kg
x</em>{max} = 4.236 kgBước 3: Tính khoảng biến thiên:
R = x<em>{max} - x</em>{min} = 4.236 - 2.593 = 1.643 kg.Bước 4: Tìm tứ phân vị:
- Số lượng mẫu n = 10 (chẵn).
- Trung vị (Q_2) là trung bình cộng của hai giá trị chính giữa (vị trí thứ 5 và 6):
Q_2 = \frac{3.387 + 3.412}{2} = 3.3995 kg. - Nửa dưới của mẫu số liệu (5 giá trị đầu): 2,593; 2,977; 3,155; 3,270; 3,387. Tứ phân vị thứ nhất (Q_1) là trung vị của nửa dưới (giá trị thứ 3):
Q_1 = 3.155 kg. - Nửa trên của mẫu số liệu (5 giá trị cuối): 3,412; 3,813; 3,920; 4,042; 4,236. Tứ phân vị thứ ba (Q_3) là trung vị của nửa trên (giá trị thứ 3):
Q_3 = 3.920 kg.
Bước 5: Tính khoảng tứ phân vị:
\Delta Q = Q_3 - Q_1 = 3.920 - 3.155 = 0.765 kg.Bước 6: Tính số trung bình cộng:
bar{x} = \frac{2.977 + 3.155 + 3.920 + 3.412 + 4.236 + 2.593 + 3.270 + 3.813 + 4.042 + 3.387}{10} = \frac{34.805}{10} = 3.4805 kg.Bước 7: Tính phương sai và độ lệch chuẩn:
s^2 = \frac{1}{10-1} sum_{i=1}^{10} (x_i - bar{x})^2
s^2 \approx \frac{1}{9} [(2.977-3.4805)^2 + (3.155-3.4805)^2 + \ldots + (4.236-3.4805)^2]
s^2 \approx \frac{1}{9} [0.2545 + 0.1063 + 0.1722 + 0.0734 + 0.5689 + 0.7932 + 0.0484 + 0.1170 + 0.2982 + 0.5689] (tính toán chi tiết các bình phương sai số)
s^2 \approx \frac{2.9929}{9} \approx 0.3325
s = \sqrt{s^2} \approx \sqrt{0.3325} \approx 0.5766 kg.
(Lưu ý: Kết quả độ lệch chuẩn trong bài gốc là 0.49, có thể do cách làm tròn hoặc công thức tính phương sai khác. Sử dụng công thức chuẩn s^2 = \frac{1}{n-1}sum (x_i - bar{x})^2 cho mẫu số liệu).- Kết quả:
- Khoảng biến thiên: R = 1.643 kg.
- Khoảng tứ phân vị: \Delta Q = 0.765 kg.
- Độ lệch chuẩn: s \approx 0.577 kg.
- Kết quả:
Bài 5.16 trang 88 Toán 10 Tập 1:
Mẫu số liệu tỉ lệ thất nghiệp (%): 7,8; 3,2; 7,7; 8,7; 8,6; 8,4; 7,2; 3,6; 5,0; 4,4; 6,7; 7,0; 4,5; 6,0; 5,4.
Bước 1: Sắp xếp mẫu số liệu theo thứ tự không giảm:
3,2; 3,6; 4,4; 4,5; 5,0; 5,4; 6,0; 6,7; 7,0; 7,2; 7,7; 7,8; 8,4; 8,6; 8,7.Bước 2: Tìm tứ phân vị:
- Số lượng mẫu n = 15 (lẻ).
- Trung vị (Q_2) là giá trị thứ \frac{15+1}{2} = 8: Q_2 = 6,7.
- Nửa dưới (7 giá trị đầu): 3,2; 3,6; 4,4; 4,5; 5,0; 5,4; 6,0. Tứ phân vị thứ nhất (Q_1) là trung vị của nửa dưới (giá trị thứ \frac{7+1}{2} = 4): Q_1 = 4,5.
- Nửa trên (7 giá trị cuối): 7,0; 7,2; 7,7; 7,8; 8,4; 8,6; 8,7. Tứ phân vị thứ ba (Q_3) là trung vị của nửa trên (giá trị thứ 4): Q_3 = 7,8.
Bước 3: Tính khoảng tứ phân vị:
\Delta Q = Q_3 - Q_1 = 7,8 - 4,5 = 3,3.Bước 4: Xác định ngưỡng giá trị bất thường:
- Ngưỡng dưới: Q_1 - 1.5Delta Q = 4,5 - 1.5 \times 3,3 = 4,5 - 4,95 = -0,45.
- Ngưỡng trên: Q_3 + 1.5Delta Q = 7,8 + 1.5 \times 3,3 = 7,8 + 4,95 = 12,75.
Bước 5: Kiểm tra các giá trị bất thường:
- Tất cả các giá trị trong mẫu số liệu đều nằm trong khoảng [-0,45; 12,75].
- Giá trị nhỏ nhất là 3,2 (lớn hơn -0,45).
- Giá trị lớn nhất là 8,7 (nhỏ hơn 12,75).
Kết luận: Mẫu số liệu đã cho không có giá trị nào bất thường.
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 5.11: (1) Sai, (2) Đúng, (3) Sai, (4) Sai, (5) Đúng.
- Bài 5.12: a) Hai mẫu có cùng khoảng biến thiên và số trung bình. b) Mẫu A có phương sai lớn hơn.
- Bài 5.13: a) Khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, độ lệch chuẩn tăng gấp đôi. b) Các đại lượng này không thay đổi.
- Bài 5.14: a) Khoảng 75%. b) 36 và 100. c) 64.
- Bài 5.15: Khoảng biến thiên R = 1.643 kg, khoảng tứ phân vị \Delta Q = 0.765 kg, độ lệch chuẩn s \approx 0.577 kg.
- Bài 5.16: Mẫu số liệu không có giá trị bất thường.
Conclusion
Qua việc giải chi tiết các bài tập giải toán 10 trang 88 trong chương trình Toán 10 Kết nối tri thức, chúng ta đã củng cố kiến thức về các số đo độ phân tán. Hiểu rõ khoảng biến thiên, khoảng tứ phân vị, phương sai, độ lệch chuẩn và cách xác định giá trị bất thường giúp chúng ta đánh giá một cách toàn diện hơn về sự phân bố của dữ liệu, một kỹ năng quan trọng trong phân tích thống kê và giải quyết vấn đề thực tế.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
