Thực Hành Tiếng Việt Lớp 8 Trang 86: Khám Phá Nghĩa Tường Minh và Hàm Ẩn

Rate this post

Thực Hành Tiếng Việt Lớp 8 Trang 86: Khám Phá Nghĩa Tường Minh và Hàm Ẩn

Chào mừng các em học sinh đến với bài soạn chi tiết về thực hành tiếng việt trang 86 lớp 8, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau đi sâu vào phân tích các khái niệm quan trọng về nghĩa của từ ngữ và câu, đặc biệt là sự khác biệt giữa nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn. Hiểu rõ những kiến thức này không chỉ giúp các em hoàn thành tốt bài tập trên lớp mà còn nâng cao khả năng diễn đạt, tư duy ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày.

Thực Hành Tiếng Việt Lớp 8 Trang 86: Khám Phá Nghĩa Tường Minh và Hàm Ẩn

Đề Bài

Dưới đây là nội dung các bài tập được trích từ sách giáo khoa Ngữ văn lớp 8, Tập 1, trang 86, thuộc phần Thực hành tiếng Việt.

Câu 1 (trang 86 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn trong các trường hợp sau đây:

a.
– Bác có thấy con lớn cưới của tôi chạy qua đây không?
– Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!
(Truyện cười dân gian Việt Nam, Khoe của)

b.
– Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra là con rắn vuông bốn góc à?
(Truyện cười dân gian Việt Nam, Con rắn vuông)

Câu 2 (trang 86 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Đọc lại truyện Vắt cổ chày ra nước và thực hiện các yêu cầu sau:

a. Xác định nghĩa hàm ẩn trong câu nói: “Thế thì tao cho mượn cái này!” của người chủ nhà. Nghĩa hàm ẩn này được thể hiện trong câu nói nào sau đó?

b. Người đầy tớ thực sự muốn nói gì qua câu: “Hay là ông cho tôi mượn cái chày giã cua vậy!?

c. Sau khi đọc xong truyện cười này, em hiểu thế nào về thành ngữ Vắt cổ chày ra nước? Đặt câu có sử dụng thành ngữ này.

Câu 3 (trang 87 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Đọc truyện cười Văn hay trong mục Đọc mở rộng theo thể loại và thực hiện các yêu cầu sau:

a. Câu nói của người vợ “Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn không?” có nghĩa hàm ẩn gì?

b. Thầy đồ có hiểu đúng câu nói của vợ mình hay không? Dựa vào đâu em biết điều đó?

c. Theo em, nghĩa hàm ẩn do người nói/ người viết tạo ra và nghĩa hàm ẩn do người nghe người đọc suy ra có phải lúc nào cũng trùng nhau không? Vì sao?

Câu 4 (trang 87 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Sưu tầm ít nhất một truyện cười có nghĩa hàm ẩn và phân tích nghĩa hàm ẩn có trong (các) truyện cười đó.

Câu 5 (trang 87 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Các từ ngữ in đậm dưới đây được sử dụng ở vùng miền nào? Chúng có tác dụng gì trong việc biểu đạt giá trị của tác phẩm?

a. Quả tôi nom thấy con rắn dài đúng hai mươi thước không kém một tấc, một phân nào!
(Truyện cười dân gian Việt Nam, Con rắn vuông)

b. Khoai sắn tình quê rất thiệt thà!
(Tố Hữu, Nhớ đồng)

Câu 6 (trang 87 sgk Ngữ văn 8 Tập 1): Viết một đoạn hội thoại (khoảng ba đến bốn câu) trong đó có ít nhất một câu có nghĩa hàm ẩn và một từ ngữ địa phương nơi em sống.

Thực Hành Tiếng Việt Lớp 8 Trang 86: Khám Phá Nghĩa Tường Minh và Hàm Ẩn

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập thực hành tiếng việt trang 86 lớp 8 tập trung vào hai khái niệm cốt lõi: nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn.

  • Nghĩa tường minh: Là nghĩa đen, nghĩa trực tiếp, hiển nhiên của từ ngữ hoặc câu. Nó được thể hiện rõ ràng qua các con chữ, không cần suy luận phức tạp.
  • Nghĩa hàm ẩn: Là nghĩa bóng, nghĩa gián tiếp, được người nói/viết gửi gắm qua lời nói nhưng không diễn đạt trực tiếp. Để hiểu được nghĩa hàm ẩn, người nghe/đọc cần dựa vào ngữ cảnh, kiến thức xã hội, kinh nghiệm cá nhân và các tín hiệu phi ngôn ngữ (nếu có).

Các câu hỏi yêu cầu học sinh nhận diện, phân tích và đặt câu với các khái niệm này, đồng thời tìm hiểu về phương ngữ và cách sử dụng chúng trong văn chương.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Khái niệm Nghĩa Tường Minh: Là nghĩa hiển nhiên, trực tiếp của từ ngữ hoặc câu. Ví dụ: Trong câu “Trời đang mưa”, nghĩa tường minh là hiện tượng nước rơi từ trên cao xuống.

  2. Khái niệm Nghĩa Hàm Ẩn: Là ý nghĩa sâu xa, ẩn chứa đằng sau lời nói trực tiếp. Nghĩa hàm ẩn thường được tạo ra bởi các yếu tố như:

    • Ngữ cảnh giao tiếp: Tình huống, mối quan hệ giữa người nói và người nghe, mục đích giao tiếp.
    • Kiến thức nền: Hiểu biết về văn hóa, xã hội, kinh nghiệm sống.
    • Các biện pháp tu từ: Ẩn dụ, hoán dụ, nói quá, nói giảm nói tránh…
    • Thành ngữ, tục ngữ: Những cụm từ cố định mang ý nghĩa bóng.

    Ví dụ: Khi ai đó nói “Trời nóng quá!”, nghĩa tường minh là nhiệt độ môi trường cao. Nhưng nếu nói trong ngữ cảnh đi xin việc, có thể nghĩa hàm ẩn là “Tôi đang rất lo lắng và mong nhận được sự thông cảm, giúp đỡ”.

  3. Truyện cười và Nghĩa Hàm Ẩn: Truyện cười dân gian thường sử dụng nghĩa hàm ẩn để tạo yếu tố bất ngờ, gây cười. Người kể chuyện cố tình dùng lời nói có nghĩa tường minh để che giấu một ý nghĩa khác, thường là châm biếm, phê phán hoặc thể hiện sự thông minh, lém lỉnh.

  4. Phương ngữ: Là những biến thể ngôn ngữ khác nhau theo vùng miền. Việc sử dụng từ ngữ địa phương giúp tác phẩm trở nên chân thực, sinh động và thể hiện rõ bối cảnh văn hóa.

  5. Thành ngữ: Là những cụm từ cố định, có cấu trúc ổn định, mang ý nghĩa bóng và thường được đúc kết từ kinh nghiệm sống của nhân dân.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ lần lượt giải quyết từng câu hỏi.

Câu 1: Xác định nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn

a. Truyện cười “Khoe của”

  • Lời thoại 1: “Bác có thấy con lớn cưới của tôi chạy qua đây không?”

    • Nghĩa tường minh: Hỏi xem người đối diện có nhìn thấy con lợn lớn của mình chạy qua đây không.
    • Nghĩa hàm ẩn: Người nói muốn khoe với bác hàng xóm về con lợn to lớn, khỏe mạnh của mình, ngụ ý rằng mình giàu có, chăn nuôi tốt.
  • Lời thoại 2: “Từ lúc tôi mặc cái áo mới này, tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả!”

    • Nghĩa tường minh: Kể từ khi tôi mặc chiếc áo mới, tôi không nhìn thấy bất kỳ con lợn nào chạy qua đây.
    • Nghĩa hàm ẩn: Người nói đang mỉa mai, châm biếm người kia khoe của. Ý của câu nói là: “Tôi mặc áo mới đẹp đẽ thế này mà chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây cả, huống chi con lợn của ông/bác có đáng gì mà khoe”. Hoặc có thể hiểu là, “Tôi không thấy con lợn nào chạy qua đây cả, có lẽ con lợn của ông/bác không có thật hoặc không quan trọng bằng việc tôi có áo mới”.

b. Truyện cười “Con rắn vuông”

  • Lời thoại 1: “Bề ngang hai mươi thước, bề dài hai mươi thước đúng. Thì ra là con rắn vuông bốn góc à?”
    • Nghĩa tường minh: Miêu tả con rắn có kích thước hai mươi thước cả bề ngang và bề dài, rồi đặt câu hỏi tu từ về việc nó có phải là con rắn vuông bốn góc không.
    • Nghĩa hàm ẩn: Người nói đang chế giễu sự nói dối, phóng đại của người kia. Rắn vốn là loài có thân dài, không thể nào có kích thước “vuông” như vậy. Câu nói này thể hiện sự hoài nghi, không tin vào lời kể và ngụ ý rằng người kia đang bịa đặt hoặc nói quá sự thật.

Mẹo kiểm tra: Khi xác định nghĩa hàm ẩn, hãy tự hỏi: “Người nói muốn nói điều gì khác ngoài những từ ngữ họ dùng?”. Hãy xem xét ngữ cảnh, thái độ của nhân vật và mục đích gây cười của câu chuyện.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa nghĩa tường minh và nghĩa hàm ẩn, hoặc chỉ dừng lại ở nghĩa đen mà không suy luận ra ý nghĩa sâu xa hơn.

Câu 2: Phân tích truyện “Vắt cổ chày ra nước”

a. Nghĩa hàm ẩn trong câu nói: “Thế thì tao cho mượn cái này!” của người chủ nhà.

  • Nghĩa tường minh: Người chủ nhà đồng ý cho người đầy tớ mượn “cái này” (ám chỉ cái chày).
  • Nghĩa hàm ẩn: Người chủ nhà từ chối cho tiền hoặc không muốn giúp đỡ người đầy tớ một cách trực tiếp. Câu nói này thể hiện sự keo kiệt, bủn xỉn, muốn người đầy tớ tự xoay sở.
  • Câu nói thể hiện nghĩa hàm ẩn sau đó: “Vận vào người khi khát vặn ra mà uống.” Câu này giải thích rõ hơn ý nghĩa hàm ẩn của câu “Thế thì tao cho mượn cái này!”. Nó ám chỉ rằng, ngay cả khi khát nước, người đầy tớ cũng phải tự mình “vắt” nước ra để uống, chứ không thể trông chờ vào sự giúp đỡ của chủ.

b. Người đầy tớ thực sự muốn nói gì qua câu: “Hay là ông cho tôi mượn cái chày giã cua vậy!?”

  • Người đầy tớ muốn nói rằng ông chủ quá keo kiệt, bủn xỉn, đến mức không muốn cho vay một khoản tiền nhỏ để mua nước uống. Việc mượn “cái chày giã cua” là một cách nói bóng gió, mỉa mai sự hà tiện của ông chủ, ngụ ý rằng ông chủ chỉ sẵn sàng cho mượn những thứ không mang lại lợi ích trực tiếp hoặc không tốn kém gì.

c. Hiểu về thành ngữ “Vắt cổ chày ra nước” và đặt câu.

  • Ý nghĩa thành ngữ: Thành ngữ “Vắt cổ chày ra nước” dùng để chỉ sự bủn xỉn, hà tiện, keo kiệt đến mức cực đoan, không muốn bỏ ra dù chỉ một chút công sức hay tiền bạc, ngay cả khi điều đó là cần thiết hoặc hợp lý.
  • Đặt câu: Anh ta nổi tiếng là người vắt cổ chày ra nước, đến nỗi không ai dám nhờ vả việc gì lớn lao.

Câu 3: Phân tích truyện “Văn hay”

a. Câu nói của người vợ “Ông lấy giấy khổ to mà viết có hơn không?” có nghĩa hàm ẩn gì?

  • Nghĩa tường minh: Người vợ gợi ý chồng nên dùng giấy khổ lớn để viết.
  • Nghĩa hàm ẩn: Người vợ đang chê bai chữ viết của chồng quá xấu, quá to, chiếm nhiều diện tích trên giấy. Ý của câu nói là: “Chữ ông xấu quá, viết kiểu gì cũng xấu, chi bằng dùng giấy to để nó đỡ chật chội hơn”.

b. Thầy đồ có hiểu đúng câu nói của vợ mình hay không? Dựa vào đâu em biết điều đó?

  • Thầy đồ hiểu sai câu nói của vợ mình.
  • Dựa vào việc ông ta “đắc chí” và cho rằng vợ mình khen mình viết chữ đẹp, chữ to, chữ hoành tráng. Ông ta hoàn toàn không nhận ra lời chê bai ẩn ý của vợ.

c. Nghĩa hàm ẩn do người nói/viết tạo ra và nghĩa hàm ẩn do người nghe/đọc suy ra có phải lúc nào cũng trùng nhau không? Vì sao?

  • Không phải lúc nào cũng trùng nhau.
  • Vì:
    • Khả năng suy luận của người nghe/đọc: Mỗi người có trình độ hiểu biết, kinh nghiệm sống, và khả năng phân tích ngữ cảnh khác nhau. Do đó, họ có thể suy ra nghĩa hàm ẩn khác với ý định ban đầu của người nói/viết.
    • Ngữ cảnh không rõ ràng: Đôi khi, người nói/viết không cung cấp đủ thông tin hoặc ngữ cảnh không đủ rõ để người nghe/đọc có thể suy luận chính xác.
    • Sự khác biệt về văn hóa, vùng miền: Các ẩn ý có thể phụ thuộc vào văn hóa hoặc phương ngữ, khiến người ngoài văn hóa đó khó lòng hiểu đúng.
    • Mục đích của người nói/viết: Đôi khi, người nói/viết cố tình tạo ra sự mơ hồ để người nghe/đọc tự suy diễn hoặc để tránh nói thẳng.

Câu 4: Sưu tầm truyện cười có nghĩa hàm ẩn và phân tích

Truyện cười tham khảo:

Một bác sĩ nọ chuyên khám bệnh bằng suy đoán. Một hôm ông dẫn người học trò đi thực tế. Đến nhà một cô gái nọ, sau khi quan sát phòng cô gái, ông phán ngay: bệnh của cô là do ăn sôcôla quá nhiều, muốn khỏi bệnh thì hãy bớt ăn nó đi. Sau khi ra về, người học trò cứ thắc mắc hoài không biết lý do nào mà thầy lại kết luận như thế. Anh hỏi và được ông trả lời: Anh có thấy trên kệ sách cô ta trưng bày rất nhiều con thỏ có biểu tượng Orion đó không, để có một con thỏ ấy phải mua hàng chục hộp sôcôla, huống gì nhà cô ấy có đến hàng chục con? Một thời gian sau, bác sĩ cho anh được trực tiếp khám bệnh, anh vào khám cho một quả phụ nọ, vì lần đầu tiên cầm ống nghe nên trong lúc quá sợ anh làm rớt ống nghe xuống đất. Khi nhặt nó lên, anh mạnh dạn phán rằng: bệnh của cô là do đi nhà thờ quá nhiều, nếu cô có thể bỏ thói quen ấy thì bệnh sẽ khỏi. Đến lần này thì chính ông bác sĩ cũng không thể nào đoán được cái lý do nào để anh đi đến kết luận đó. Nóng ruột, bác sĩ hỏi:
– Làm thế nào mà anh có thể kết luận kì cục thế?
– Bác sĩ có nhớ là lúc tôi làm rơi cái ống nghe không?
– Nhớ, mà làm sao?
– Khi cúi xuống nhặt nó, tôi thấy một cha xứ đang núp ở dưới giường cô ta.

  • Nghĩa tường minh của lời chẩn đoán: Bệnh của cô gái là do ăn nhiều sôcôla; bệnh của quả phụ là do đi nhà thờ quá nhiều.
  • Nghĩa hàm ẩn:
    • Với cô gái: Bác sĩ suy đoán cô gái có nhiều “biểu tượng Orion” (ám chỉ đồ chơi hình con thỏ thường đi kèm với sôcôla Orion) nghĩa là cô ấy đã mua rất nhiều sôcôla. Việc ăn nhiều sôcôla có thể gây ra các vấn đề sức khỏe (ví dụ: béo phì, sâu răng, nóng trong). Tuy nhiên, cách suy luận này có phần gượng ép và có thể không phải là nguyên nhân chính.
    • Với quả phụ: Lời chẩn đoán “bệnh do đi nhà thờ quá nhiều” là một cách nói lái, ám chỉ rằng quả phụ đang có quan hệ bất chính với cha xứ, và cha xứ thường lén lút đến nhà bà ta (ẩn dưới gầm giường). Việc học trò nhìn thấy cha xứ đã cho anh ta suy luận ra “nguyên nhân” của bệnh.
  • Bài học rút ra: Câu chuyện cho thấy sự khác biệt giữa suy luận dựa trên quan sát bề nổi (bác sĩ) và suy luận dựa trên bằng chứng cụ thể, đôi khi là nhạy cảm (học trò). Nó cũng nhấn mạnh rằng, để hiểu được nghĩa hàm ẩn, cần có tri thức nền và khả năng liên kết thông tin. Đôi khi, người nghe/đọc cần có “tri thức nền” mà người nói/viết có để hiểu được hàm ý.

Câu 5: Xác định vùng miền và tác dụng của từ ngữ địa phương

a. Từ “nom” trong câu: “Quả tôi nom thấy con rắn dài đúng hai mươi thước không kém một tấc, một phân nào!”

  • Vùng miền: Từ “nom” (có nghĩa là nhìn, thấy) thường được sử dụng ở miền Nam.
  • Tác dụng: Từ ngữ địa phương này làm cho lời kể trở nên gần gũi, chân thực, mang đậm màu sắc vùng miền, thể hiện sự tự nhiên trong cách nói chuyện của nhân vật. Nó góp phần tạo nên không khí dân dã, hài hước cho câu chuyện.

b. Từ “thiệt thà” trong câu: “Khoai sắn tình quê rất thiệt thà!”

  • Vùng miền: Từ “thiệt thà” (có nghĩa là chân thật, mộc mạc, giản dị) cũng thường được sử dụng ở miền Nam.
  • Tác dụng: Từ này gợi lên hình ảnh về sự chân chất, mộc mạc của tình cảm quê hương, con người nơi thôn dã. Nó làm cho hình ảnh tình quê trở nên sống động, giàu cảm xúc và thể hiện sự trân trọng của tác giả đối với những giá trị giản dị.

Câu 6: Viết đoạn hội thoại có nghĩa hàm ẩn và từ ngữ địa phương

Đoạn hội thoại tham khảo:

  • Nam: “Ba ơi, con mới đi học về!”

  • Ba: (Nhìn Nam với vẻ mặt hơi cau có) “Ừ, về rồi hả? Mày có biết mấy giờ rồi không?

  • Nam: (Cúi gằm mặt) “Dạ… con biết rồi ạ.”

  • Ba: “Thế mày có định đi đâu nữa không?”

  • Nghĩa hàm ẩn:

    • Câu “Mày có biết mấy giờ rồi không?” không chỉ đơn thuần hỏi giờ giấc, mà còn hàm ý trách mắng Nam đi học về muộn hoặc đã đi chơi đâu đó mà về muộn.
    • Câu “Thế mày có định đi đâu nữa không?” cũng không hẳn là hỏi về kế hoạch tiếp theo, mà là một lời cảnh cáo ngầm, ám chỉ rằng nếu Nam còn định đi chơi hoặc làm gì sai trái, sẽ bị phạt.
  • Từ ngữ địa phương: Trong đoạn hội thoại này, nếu giả định bối cảnh là miền Trung, từ “mày” có thể được dùng thay cho “con” trong một số gia đình, hoặc có thể thêm các từ như “rồi” ở cuối câu để thể hiện ngữ điệu địa phương. Tuy nhiên, để rõ ràng hơn, ta có thể thêm:

    • Ba: “Ừ, về rồi hả? Giờ này rồi mà còn chưa làm bài tập hả con?” (Thay vì hỏi giờ, hỏi thẳng vào vấn đề)
    • Nam: “Dạ… con biết rồi ạ.”
    • Ba: “Thế mốt có còn ham chơi nữa không?” (Hàm ý cảnh cáo)
    • Từ địa phương (ví dụ miền Trung): “Mốt” (lần sau, sau này).

Đáp Án/Kết Quả

  • Câu 1: Đã xác định rõ nghĩa tường minh và hàm ẩn cho các trường hợp a và b.
  • Câu 2: Đã phân tích nghĩa hàm ẩn của câu nói, ý nghĩa của người đầy tớ, và giải thích thành ngữ “Vắt cổ chày ra nước”.
  • Câu 3: Đã xác định nghĩa hàm ẩn trong câu nói của người vợ, nhận định thầy đồ hiểu sai và giải thích lý do nghĩa hàm ẩn không phải lúc nào cũng trùng nhau.
  • Câu 4: Đã sưu tầm và phân tích nghĩa hàm ẩn trong truyện cười về bác sĩ và quả phụ.
  • Câu 5: Đã xác định vùng miền (miền Nam) của các từ “nom”, “thiệt thà” và nêu tác dụng biểu đạt của chúng.
  • Câu 6: Đã viết một đoạn hội thoại có sử dụng nghĩa hàm ẩn và từ ngữ địa phương.

Kết Luận

Qua bài thực hành tiếng việt trang 86 lớp 8, chúng ta đã nắm vững hơn về cách phân biệt và nhận diện nghĩa tường minh, nghĩa hàm ẩn trong giao tiếp và văn chương. Việc hiểu rõ nghĩa hàm ẩn giúp chúng ta đọc hiểu sâu sắc hơn các tác phẩm văn học, truyện cười, và giao tiếp hiệu quả hơn trong cuộc sống. Đồng thời, chúng ta cũng thấy được sự phong phú của tiếng Việt qua việc sử dụng các từ ngữ địa phương, làm cho ngôn ngữ thêm sinh động và giàu màu sắc văn hóa. Hãy tiếp tục luyện tập để nâng cao kỹ năng sử dụng ngôn ngữ của mình.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon