Đề Thi Giữa Học Kỳ 2 Lớp 4 Môn Tiếng Việt Năm 2014: Hướng Dẫn Chi Tiết Và Đáp Án Chuẩn

Giới Thiệu
Chào mừng các em đến với bài viết chi tiết về đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2014. Bài viết này cung cấp đầy đủ nội dung đề thi, phân tích sâu sắc từng câu hỏi, và đưa ra đáp án chính xác cùng với lời giải thích rõ ràng. Chúng tôi tập trung vào việc giúp các em học sinh nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và tự tin chinh phục các bài kiểm tra sắp tới. Hãy cùng khám phá đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt này để nâng cao trình độ của mình.

Đề Bài
1. Đọc thầm mẩu chuyện “Hoa học trò”
Phượng không không phải là một đóa, không phải vài cành: phượng đây là cả một loạt, cả một vùng, cả một góc trời đỏ rực. Mỗi hoa chỉ là một phần của cả xã hội thắm tươi; người ta quên đóa hoa, chỉ nghĩ đến cây, đến hàng, đến những tán hoa lớn xòe ra như muôn ngàn con bướm thắm đậu khít nhau.
Nhưng hoa càng đỏ, lá lại càng xanh. Vừa buồn mà lại vừa vui mới thực sự là nỗi niềm bông phượng. Hoa phượng là hoa học trò. Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non. Lá ban đầu xếp lại, còn e ấp, dần dần xòe ra cho gió đưa đẩy. Lòng cậu học trò phơi phới làm sao! Cậu chăm lo học hành, rồi lâu cũng vô tâm quên mất màu lá phượng. Một hôm, bỗng đâu trên những cành cây báo một tin thắm: Mùa hoa phượng bắt đầu. đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?
Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non, nếu có mưa, lại càng tươi dịu. Ngày xuân dần hết, số hoa tăng lên, màu cũng đậm dần. Rồi hòa nhịp với mặt trời chói lọi, màu phượng mạnh mẽ kêu vang: Hè đến rồi! Khắp thành phố bỗng rực lên như đến Tết nhà nhà đều dán câu đối đỏ.
Theo XUÂN DIỆU
2. Dựa theo nội dung bài đọc, chọn ý đúng trong các câu trả lời dưới đây và làm các bài tập
Câu 1. Hoa phượng có màu gì?
A. màu vàng
B. màu đỏ
C. màu tím
Câu 2. Mùa xuân lá phượng như thế nào?
A. Xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non.
B. Lá bắt đầu rụng.
C. Ngon lành như lá me non.
Câu 3. Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?
A. Vì hoa phượng cho ta bóng mát.
B. Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường.
C. Vì phượng có hoa màu đỏ.
Câu 4. Nội dung của bài văn nói lên điều gì?
A. Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.
B. Nói về tuổi học trò.
C. Tình cảm của tác giả với cậu học trò.
Câu 5. Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì?
Sau một thời gian ngắn, quả nhiên Hai – nơ khỏi bệnh. Ông ngạc nhiên hỏi bác sĩ:
- Bây giờ tôi mới biết táo cũng là vị thuốc quý.
A. Dùng để đánh dấu phần chú thích trong câu
B. Dùng để đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê
C. Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
Câu 6. Chủ ngữ trong câu sau “Hoa phượng là hoa học trò” là:
A. Hoa phượng
B. Là hoa học trò
C. Hoa
Câu 7. Câu “ Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!” thuộc kiểu câu gì?
A. Ai là gì ?
B. Ai thế nào ?
C. Ai làm gì ?
Câu 8. Trong các từ sau từ cùng nghĩa với từ “Dũng cảm” là:
A. Hiền lành
B. Chăm chỉ
C. Gan dạ
II. Viết
1/ Chính tả: (5 điểm)
Bài viết: Cây trám đen
Cùi trám đen có chất béo, bùi và thơm. Trám đen rất ưa xào với tóp mỡ. Trám đen còn được làm ô mai, phơi khô để ăn dần. Người miền núi rất thích món trám đen trộn với xôi hay cốm.
Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám. Người bản tôi nhìn lên cái ô xanh treo lơ lửng lưng trời ấy mà biết được sức gió. Xa quê đã ngót chục năm trời, tôi vẫn nhớ da diết những cây trám đen ở đầu bản.
Theo VI HỒNG, HỒ THỦY GIANG
2/ Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài: Tả một loại cây mà em yêu thích.
![]()
Phân Tích Yêu Cầu
Bài thi này bao gồm hai phần chính: Đọc hiểu và Viết. Phần Đọc hiểu yêu cầu học sinh đọc thầm một bài văn xuôi (“Hoa học trò”) và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến nội dung, từ ngữ, cấu trúc câu và biện pháp tu từ. Phần Viết bao gồm hai bài tập nhỏ: Chính tả (viết đúng một đoạn văn cho trước) và Tập làm văn (tả một loại cây yêu thích). Mục tiêu là đánh giá khả năng đọc hiểu văn bản, kiến thức tiếng Việt và kỹ năng diễn đạt, miêu tả của học sinh lớp 4.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt bài thi này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Đọc hiểu văn bản: Khả năng đọc lướt, nắm ý chính, xác định chi tiết, hiểu nghĩa của từ ngữ và biện pháp tu từ được sử dụng trong bài.
- Ngữ pháp:
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu.
- Nhận biết các kiểu câu: Ai là gì? Ai thế nào? Ai làm gì? Câu cảm.
- Hiểu tác dụng của các dấu câu, đặc biệt là dấu gạch ngang.
- Từ vựng: Mở rộng vốn từ, hiểu nghĩa của các từ và tìm từ đồng nghĩa.
- Chính tả: Viết đúng các âm, vần, thanh, quy tắc viết hoa.
- Tập làm văn: Kỹ năng quan sát, lựa chọn chi tiết, sắp xếp ý tưởng và diễn đạt thành đoạn văn miêu tả sinh động, có cảm xúc.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Phần I: Đọc
1. Đọc thầm mẩu chuyện “Hoa học trò”
- Nội dung chính: Bài văn miêu tả vẻ đẹp rực rỡ của hoa phượng, loài hoa gắn liền với mùa hè và tuổi học trò. Tác giả Xuân Diệu đã sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh và cảm xúc để khắc họa sự thay đổi của hoa phượng theo mùa, cũng như mối liên hệ sâu sắc giữa loài hoa này với những kỷ niệm đẹp của tuổi học trò.
2. Trả lời câu hỏi
Câu 1. Hoa phượng có màu gì?
- Phân tích: Đoạn văn miêu tả “cả một góc trời đỏ rực”, “Mùa hoa phượng bắt đầu. đến giờ chơi, cậu học trò ngạc nhiên trông lên: Hoa nở lúc nào mà bất ngờ vậy?”, “Bình minh của hoa phượng là màu đỏ còn non”.
- Đáp án đúng: B. màu đỏ
- Mẹo kiểm tra: Tìm các từ ngữ miêu tả màu sắc của hoa phượng trong bài.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với màu sắc của các loài hoa khác.
Câu 2. Mùa xuân lá phượng như thế nào?
- Phân tích: Đoạn văn nêu rõ: “Mùa xuân, phượng ra lá. Lá xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non.”
- Đáp án đúng: A. Xanh um, mát rượi, ngon lành như lá me non.
- Mẹo kiểm tra: Đọc kỹ câu văn miêu tả lá phượng vào mùa xuân.
- Lỗi hay gặp: Chọn đáp án chỉ có một phần đúng hoặc sai hoàn toàn.
Câu 3. Vì sao tác giả gọi hoa phượng là hoa học trò?
- Phân tích: Bài văn có câu “Hoa phượng là hoa học trò.” và diễn giải về sự gắn bó của hoa phượng với mùa hè, mùa chia tay, mùa của những kỷ niệm học trò. Đáp án B diễn tả đúng ý nghĩa này.
- Đáp án đúng: B. Hoa phượng gắn với kỉ niệm của rất nhiều học trò về mái trường.
- Mẹo kiểm tra: Tìm câu văn giải thích lý do hoa phượng được gọi là “hoa học trò”.
- Lỗi hay gặp: Chọn những lý do không liên quan trực tiếp đến ý nghĩa biểu tượng của hoa phượng với học trò.
Câu 4. Nội dung của bài văn nói lên điều gì?
- Phân tích: Bài văn tập trung miêu tả vẻ đẹp của hoa phượng và sự gắn bó của nó với tuổi học trò. Đáp án A tổng hợp được cả hai ý này.
- Đáp án đúng: A. Tả vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, loài hoa gắn với những kỉ niệm và niềm vui của tuổi học trò.
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại toàn bộ bài văn và tóm tắt ý chính.
- Lỗi hay gặp: Chỉ chọn một khía cạnh nhỏ của bài hoặc hiểu sai ý tác giả.
Câu 5. Tác dụng của dấu gạch ngang trong đoạn văn sau đây là gì?
Sau một thời gian ngắn, quả nhiên Hai – nơ khỏi bệnh. Ông ngạc nhiên hỏi bác sĩ:
- Bây giờ tôi mới biết táo cũng là vị thuốc quý.
- Phân tích: Trong câu “Hai – nơ khỏi bệnh”, dấu gạch ngang được dùng để đánh dấu sự ngắt quãng hoặc bổ sung thông tin, nhưng trong ngữ cảnh này, nó có thể là lỗi đánh máy hoặc cách viết cũ. Tuy nhiên, các lựa chọn A, B, C đều nói về tác dụng của dấu gạch ngang. Dấu gạch ngang trong câu “Ông ngạc nhiên hỏi bác sĩ:” và sau đó là lời thoại, cho thấy nó dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật. Tuy nhiên, câu ví dụ “Hai – nơ” lại không rõ ràng. Xét các lựa chọn và ví dụ lời thoại, lựa chọn C là phù hợp nhất với cách dùng dấu gạch ngang trong hội thoại.
- Đáp án đúng: C. Dùng để đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật
- Mẹo kiểm tra: Quan sát cách dấu gạch ngang được sử dụng trong đoạn văn, đặc biệt là trong hội thoại.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn tác dụng của dấu gạch ngang với dấu chấm, dấu phẩy hoặc các dấu câu khác.
Câu 6. Chủ ngữ trong câu sau “ Hoa phượng là hoa học trò” là:
- Phân tích: Câu “Hoa phượng là hoa học trò” thuộc kiểu câu “Ai là gì?”. Phần “Ai” (chủ ngữ) là “Hoa phượng”, phần “là gì” (vị ngữ) là “là hoa học trò”.
- Đáp án đúng: A. Hoa phượng
- Mẹo kiểm tra: Xác định chủ thể được nói đến trong câu.
- Lỗi hay gặp: Chọn cả chủ ngữ và vị ngữ hoặc chỉ chọn một phần của chủ ngữ.
Câu 7. Câu “ Lòng cậu học trò phơi phới làm sao!” thuộc kiểu câu gì?
- Phân tích: Câu này thể hiện cảm xúc, sự ngạc nhiên, thán phục của người nói về trạng thái của cậu học trò. Câu có dấu chấm than ở cuối và mang tính cảm thán. Đây là câu cảm. Tuy nhiên, trong các lựa chọn chỉ có “Ai là gì?”, “Ai thế nào?”, “Ai làm gì?”. Câu “Lòng cậu học trò phơi phới” có thể phân tích thành “Ai (Lòng cậu học trò) thế nào (phơi phới)”. Khi thêm “làm sao!” thể hiện cảm xúc. Trong các lựa chọn, “Ai thế nào?” là gần nhất để mô tả trạng thái.
- Đáp án đúng: B. Ai thế nào ? (Mặc dù đây là câu cảm, nhưng trong các lựa chọn được đưa ra, “Ai thế nào?” mô tả trạng thái “phơi phới” là phù hợp nhất).
- Mẹo kiểm tra: Xác định xem câu văn miêu tả hành động, đặc điểm hay sự việc.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với các kiểu câu khác.
Câu 8. Trong các từ sau từ cùng nghĩa với từ “Dũng cảm” là:
- Phân tích: “Dũng cảm” có nghĩa là có lòng can đảm, không sợ khó khăn, nguy hiểm. Từ “Gan dạ” cũng mang ý nghĩa tương tự.
- Đáp án đúng: C. Gan dạ
- Mẹo kiểm tra: Tìm từ có ý nghĩa giống hoặc gần giống với từ “Dũng cảm”.
- Lỗi hay gặp: Chọn từ trái nghĩa hoặc từ không liên quan.
Phần II: Viết
1/ Chính tả: (5 điểm)
Bài viết: Cây trám đen
Cùi trám đen có chất béo, bùi và thơm. Trám đen rất ưa xào với tóp mỡ. Trám đen còn được làm ô mai, phơi khô để ăn dần. Người miền núi rất thích món trám đen trộn với xôi hay cốm.
Chiều chiều, tôi thường ra đầu bản nhìn lên những vòm cây trám. Người bản tôi nhìn lên cái ô xanh treo lơ lửng lưng trời ấy mà biết được sức gió. Xa quê đã ngót chục năm trời, tôi vẫn nhớ da diết những cây trám đen ở đầu bản.
- Mục tiêu: Học sinh cần viết lại đoạn văn trên một cách chính xác về mặt chữ viết, không mắc lỗi chính tả, viết hoa đúng quy định và trình bày sạch sẽ.
- Lưu ý: Chú ý các từ dễ nhầm lẫn như “bùi”, “thơm”, “xào”, “tóp mỡ”, “ô mai”, “ngót chục”, “lưng trời”, “da diết”.
2/ Tập làm văn: (5 điểm)
Đề bài: Tả một loại cây mà em yêu thích.
- Phân tích yêu cầu: Bài tập này đòi hỏi học sinh vận dụng kỹ năng quan sát và miêu tả để viết thành một bài văn hoàn chỉnh về một loại cây mà các em yêu thích. Bài văn cần có đủ ba phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
- Mở bài: Giới thiệu tên loại cây và tình cảm yêu thích của em đối với cây đó.
- Thân bài: Miêu tả chi tiết về cây: hình dáng, đặc điểm (thân, lá, hoa, quả, rễ…), màu sắc, mùi hương (nếu có), âm thanh (nếu có, ví dụ tiếng lá xào xạc). Có thể kể thêm về kỷ niệm gắn bó với cây hoặc lợi ích mà cây mang lại. Nên sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa để bài văn thêm sinh động.
- Kết bài: Nêu lại tình cảm yêu mến đối với cây và có thể đưa ra lời nhắn nhủ hoặc mong muốn.
- Kiến thức cần dùng: Vốn từ miêu tả, các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa), cấu trúc bài văn miêu tả.
- Mẹo kiểm tra:
- Đảm bảo bài văn có đủ 3 phần.
- Các chi tiết miêu tả rõ ràng, cụ thể, có hình ảnh.
- Sử dụng câu văn có cảm xúc, có thể có biện pháp tu từ.
- Không mắc lỗi chính tả, ngữ pháp.
- Lỗi hay gặp: Miêu tả chung chung, thiếu chi tiết, sắp xếp ý lộn xộn, chỉ tả một bộ phận của cây, không có cảm xúc.
Đáp Án/Kết Quả
I/ ĐỌC:
1/ Đọc thành tiếng: (5 điểm)
- Đọc đúng, rõ ràng, rành mạch đoạn văn với tốc độ khoảng 100 tiếng/phút.
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Điểm sẽ được cho tùy theo mức độ sai sót về cách đọc (thiếu tiếng, bỏ tiếng, không ngắt nghỉ hơi, giọng đọc không rõ ràng…).
2/ Đọc thầm: (5 điểm)
| CÂU | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Ý ĐÚNG | B | A | B | A | C | A | B | C |
| ĐIỂM | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 0,5 | 1 | 1 |
II/ VIẾT:
1/ Chính tả: (5 điểm)
- Cách chấm điểm:
- Bài viết không sai lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn: 5 điểm.
- Mỗi lỗi chính tả (sai phụ âm đầu, vần, thanh, không viết hoa đúng quy định) trừ 0,5 điểm.
- Chữ viết không rõ ràng, sai độ cao, khoảng cách, kiểu chữ hoặc trình bày bẩn: trừ 1 điểm toàn bài.
2/ Tập làm văn: 5 điểm
- Cách chấm điểm:
- Tả đúng ba phần của bài văn, đầy đủ các bộ phận, rõ ràng, hay: 5 điểm.
- Lời văn rõ ràng, mạch lạc, sử dụng dấu câu hợp lý, đúng chỗ.
- Biết sử dụng có hiệu quả các biện pháp nghệ thuật như so sánh, nhân hóa trong văn miêu tả.
- Bài tả sinh động, kết hợp hài hòa các yếu tố, giàu cảm xúc và có sức thuyết phục, chữ viết sạch sẽ.
- Trừ điểm tùy theo mức độ sai về chính tả, cách dùng từ, đặt câu.
Kết Luận
Bài thi giữa học kỳ 2 lớp 4 môn Tiếng Việt năm 2014 này là một công cụ hữu ích giúp các em học sinh củng cố và đánh giá kiến thức của mình. Bằng việc phân tích chi tiết từng câu hỏi và cung cấp đáp án chuẩn xác, chúng tôi hy vọng sẽ hỗ trợ các em học sinh ôn tập hiệu quả, nắm vững kiến thức và tự tin bước vào kỳ thi quan trọng. Hãy ghi nhớ những kiến thức và kỹ năng đã học để đạt kết quả cao nhất trong đề thi giữa học kì 2 lớp 4 môn Tiếng Việt.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
