Ôn Tập Về Giải Toán Lớp 5 Cánh Diều: Bài 3 Trang 10, 11
Chào mừng các em học sinh đến với bài học ôn tập về giải toán lớp 5 trong chương trình sách Cánh Diều. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và phương pháp giải các bài tập từ trang 10 đến trang 11, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng toán. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá các dạng toán cơ bản đã học, rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, áp dụng công thức và trình bày lời giải một cách khoa học, chính xác.
Đề Bài
Bài 1: Kể tên một số dạng toán đã học liên quan đến các phép tính với số tự nhiên.
Bài 2:
a) Có 3 chiếc xe ben chở 21 tấn cát ra công trường, mỗi xe chở lượng cát như nhau. Hỏi 8 chiếc xe ben như thế thì chở được bao nhiêu tấn cát?
b) Cứ 12 m vải may được 4 bộ quần áo. Hỏi 36 m vải may được bao nhiêu bộ quần áo như thế?
Bài 3: Cô Ly mua một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện hết 1 500 000 đồng. Biết rằng giá tiền mua chiếc bàn là nhiều hơn giá tiền mua chiếc quạt điện là 380 000 đồng. Tính giá tiền mỗi loại đồ vật cô Ly đã mua.
Bài 4: Theo thống kê ở một địa điểm, tháng Một có 12 ngày nắng, tháng Hai có số ngày nắng ít hơn tháng Một là 5 ngày, tháng Ba có số ngày nắng nhiều gấp 2 lần số ngày nắng của tháng Hai. Hỏi trung bình ba tháng đầu năm, mỗi tháng có bao nhiêu ngày nắng?
Bài 5: Ba người bạn cùng tổ chức một buổi liên hoan. Hà mua thịt về nướng hết 148 000 đồng. Huy mua nước uống và hoa quả hết 82 000 đồng. Yến mua rau, củ, bánh mì và gia vị hết 160 000 đồng.
a) Tính số tiền mỗi bạn cần đóng góp, biết rằng số tiền đã chi tiêu được chia đều cho mỗi người.
b) Tính số tiền mỗi người sẽ đóng thêm hoặc nhận lại.
Bài 6: Bác Ngọc đã rèn được 5 đoạn dây xích, mỗi đoạn có 3 mắt xích. Em hãy đoán xem bác Ngọc cần rèn thêm ít nhất mấy mắt xích nữa để lần lượt nối các đoạn dây xích đó thành một dây xích mới.
Hình ảnh minh họa các bài toán về giải toán lớp 5
Phân Tích Yêu Cầu
Bài học này tập trung vào việc củng cố và nâng cao kỹ năng giải các bài toán có lời văn, đặc biệt là các bài toán liên quan đến số tự nhiên. Chúng ta sẽ gặp lại các dạng toán quen thuộc như tìm hai số khi biết tổng và hiệu, bài toán rút về đơn vị, tìm trung bình cộng, và các bài toán ứng dụng thực tế khác. Mục tiêu là giúp học sinh không chỉ giải được bài toán mà còn hiểu rõ bản chất, phương pháp giải và cách trình bày logic.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán trong bài học này, chúng ta cần ôn lại các kiến thức và công thức sau:
Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
- Nếu biết tổng (S) và hiệu (H) của hai số, ta có thể tìm hai số đó bằng công thức:
Số lớn = (S + H) / 2
Số bé = (S - H) / 2 - Hoặc: Số bé = S – Số lớn; Số lớn = S – Số bé.
- Nếu biết tổng (S) và hiệu (H) của hai số, ta có thể tìm hai số đó bằng công thức:
Bài toán rút về đơn vị:
- Đây là dạng toán tìm giá trị của một đơn vị khi biết giá trị của nhiều đơn vị, sau đó tìm giá trị của một số đơn vị khác.
- Bước 1: Tìm giá trị của một đơn vị (chia).
- Bước 2: Tìm giá trị của số đơn vị cần tìm (nhân).
Bài toán tìm trung bình cộng:
- Trung bình cộng của nhiều số là tổng của các số đó chia cho số lượng các số.
- Trung bình cộng = (Tổng các số) / (Số lượng các số)
Các phép tính với số tự nhiên:
- Cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Kể tên một số dạng toán đã học liên quan đến các phép tính với số tự nhiên
Đây là bài tập ôn lại kiến thức tổng quát. Học sinh cần nhớ lại các dạng toán đã được học trong các năm học trước và trong chương trình lớp 5 liên quan đến số tự nhiên.
Lời giải:
Một số dạng toán đã học liên quan đến các phép tính với số tự nhiên bao gồm:
- Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó: Ví dụ: Tìm hai số biết tổng của chúng là 10 và hiệu là 2.
- Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó: Ví dụ: Tìm hai số biết tổng của chúng là 15 và số thứ nhất gấp đôi số thứ hai.
- Dạng toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó: Ví dụ: Tìm hai số biết hiệu của chúng là 5 và số thứ nhất gấp ba lần số thứ hai.
- Bài toán liên quan đến rút về đơn vị: Dạng toán cơ bản này thường gặp trong các bài toán mua bán, tính năng suất, hoặc quy đổi đơn vị.
- Bài toán tìm số trung bình cộng: Tính trung bình số bi, trung bình số điểm, trung bình số ngày, v.v.
- Bài toán về chu vi, diện tích hình chữ nhật, hình vuông: Các bài toán này sử dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia số tự nhiên.
- Bài toán về tỉ số phần trăm: Mặc dù liên quan đến phân số, nhưng cơ bản vẫn dựa trên các phép tính số tự nhiên.
Mẹo kiểm tra: Hãy thử nhớ lại các bài toán đã giải trong sách giáo khoa hoặc sách bài tập, xem chúng thuộc dạng nào.
Lỗi hay gặp: Quên một số dạng toán hoặc nhầm lẫn tên gọi của các dạng toán.
Bài 2: Bài toán rút về đơn vị
a) Có 3 chiếc xe ben chở 21 tấn cát ra công trường, mỗi xe chở lượng cát như nhau. Hỏi 8 chiếc xe ben như thế thì chở được bao nhiêu tấn cát?
Đây là bài toán rút về đơn vị điển hình. Chúng ta cần tìm lượng cát mỗi xe chở được, sau đó tính cho 8 xe.
Phân Tích Yêu Cầu:
- Đã biết: 3 xe chở 21 tấn cát.
- Yêu cầu: 8 xe chở bao nhiêu tấn cát?
- Dữ kiện quan trọng: Mỗi xe chở lượng cát như nhau.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng: Bài toán rút về đơn vị.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tìm số tấn cát mỗi xe ben chở được.
Vì 3 xe chở được 21 tấn cát và mỗi xe chở lượng cát như nhau, ta thực hiện phép chia:
Số tấn cát mỗi xe chở = 21 div 3 (tấn)
Bước 2: Tìm số tấn cát 8 xe ben chở được.
Sau khi biết mỗi xe chở bao nhiêu tấn, ta nhân với số xe cần tìm (8 xe):
Số tấn cát 8 xe chở = (Số tấn cát mỗi xe chở) \times 8 (tấn)
Bài giải:
1 chiếc xe ben chở được số tấn cát là:
21 div 3 = 7 (tấn)
8 chiếc xe ben như thế thì chở được số tấn cát là:
7 \times 8 = 56 (tấn)
Đáp số: 56 tấn cát
Mẹo kiểm tra: Ta có thể kiểm tra bằng cách xem tỉ lệ. Nếu 3 xe chở 21 tấn, thì 1 xe chở 21/3 = 7 tấn. Vậy 8 xe sẽ chở 7 \times 8 = 56 tấn. Tỉ lệ số xe tăng lên 8/3 lần, thì lượng cát cũng tăng lên 8/3 lần: 21 \times (8/3) = 7 \times 8 = 56 tấn.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép nhân và phép chia, hoặc áp dụng sai công thức rút về đơn vị.
b) Cứ 12 m vải may được 4 bộ quần áo. Hỏi 36 m vải may được bao nhiêu bộ quần áo như thế?
Đây cũng là một bài toán rút về đơn vị, nhưng thay vì tìm khối lượng trên một đơn vị, ta tìm số bộ quần áo trên một đơn vị mét vải.
Phân Tích Yêu Cầu:
- Đã biết: 12 m vải may được 4 bộ quần áo.
- Yêu cầu: 36 m vải may được bao nhiêu bộ quần áo?
- Dữ kiện quan trọng: Cứ mỗi 12m vải cho ra 4 bộ quần áo.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng: Bài toán rút về đơn vị.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tìm số mét vải để may 1 bộ quần áo.
Vì 12 m vải may được 4 bộ quần áo, ta thực hiện phép chia:
Số mét vải may 1 bộ = 12 div 4 (m)
Bước 2: Tìm số bộ quần áo may được từ 36 m vải.
Sau khi biết 1 bộ quần áo cần bao nhiêu mét vải, ta chia tổng số mét vải (36 m) cho số mét vải cần cho 1 bộ:
Số bộ quần áo = 36 div (\text{Số mét vải may 1 bộ}) (bộ)
Bài giải:
Số mét vải để may 1 bộ quần áo là:
12 div 4 = 3 (m)
36 m vải may được số bộ quần áo là:
36 div 3 = 12 (bộ quần áo)
Đáp số: 12 bộ quần áo
Mẹo kiểm tra: Ta có thể kiểm tra bằng cách xem tỉ lệ. Số mét vải tăng từ 12 m lên 36 m, tức là tăng 36 / 12 = 3 lần. Vậy số bộ quần áo may được cũng sẽ tăng 3 lần: 4 \times 3 = 12 bộ.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa việc tìm “mỗi đơn vị làm được bao nhiêu” và “bao nhiêu đơn vị làm được một cái”.
Bài 3: Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu
Cô Ly mua một chiếc bàn là và một chiếc quạt điện hết 1 500 000 đồng. Biết rằng giá tiền mua chiếc bàn là nhiều hơn giá tiền mua chiếc quạt điện là 380 000 đồng. Tính giá tiền mỗi loại đồ vật cô Ly đã mua.
Đây là bài toán điển hình về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng.
Phân Tích Yêu Cầu:
- Tổng số tiền mua hai món đồ (bàn là và quạt điện) là 1 500 000 đồng.
- Hiệu số tiền giữa bàn là và quạt điện là 380 000 đồng (bàn là đắt hơn).
- Yêu cầu: Tìm giá tiền của chiếc bàn là và chiếc quạt điện.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng: Bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Gọi giá tiền chiếc bàn là là “Số lớn” và giá tiền chiếc quạt điện là “Số bé”.
Ta có:
- Tổng (S) = Giá bàn là + Giá quạt điện = 1 500 000 đồng
- Hiệu (H) = Giá bàn là – Giá quạt điện = 380 000 đồng
Áp dụng công thức tìm hai số khi biết tổng và hiệu:
Số lớn (Giá bàn là) = (Tổng + Hiệu) div 2
Số bé (Giá quạt điện) = (Tổng - Hiệu) div 2
Bài giải:
Tóm tắt:
Tổng số tiền: 1 500 000 đồng
Hiệu số tiền: 380 000 đồng (bàn là nhiều hơn quạt)
Bài giải:
Giá tiền của chiếc bàn là là:
(1 500 000 + 380 000) div 2 = 1 880 000 div 2 = 940 000 (đồng)
Giá tiền của chiếc quạt điện là:
1 500 000 - 940 000 = 560 000 (đồng)
Hoặc có thể tính giá quạt điện bằng công thức:
(1 500 000 - 380 000) div 2 = 1 120 000 div 2 = 560 000 (đồng)
Đáp số: Chiếc bàn là: 940 000 đồng. Chiếc quạt điện: 560 000 đồng.
Mẹo kiểm tra: Cộng hai số tìm được xem có bằng tổng ban đầu không. 940 000 + 560 000 = 1 500 000 (Đúng). Kiểm tra hiệu: 940 000 - 560 000 = 380 000 (Đúng).
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa tổng và hiệu, hoặc áp dụng sai công thức dẫn đến kết quả không chính xác.
Bài 4: Bài toán tìm trung bình cộng
Theo thống kê ở một địa điểm, tháng Một có 12 ngày nắng, tháng Hai có số ngày nắng ít hơn tháng Một là 5 ngày, tháng Ba có số ngày nắng nhiều gấp 2 lần số ngày nắng của tháng Hai. Hỏi trung bình ba tháng đầu năm, mỗi tháng có bao nhiêu ngày nắng?
Bài toán này yêu cầu tính trung bình cộng, nhưng trước hết chúng ta cần xác định số ngày nắng của từng tháng dựa trên các thông tin đã cho.
Phân Tích Yêu Cầu:
- Tháng Một: 12 ngày nắng.
- Tháng Hai: Ít hơn tháng Một 5 ngày.
- Tháng Ba: Gấp đôi tháng Hai.
- Yêu cầu: Tính trung bình số ngày nắng của 3 tháng đầu năm.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng: Bài toán rút về đơn vị (để tính số ngày tháng Hai), phép nhân (để tính số ngày tháng Ba), và bài toán tìm trung bình cộng.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tính số ngày nắng của tháng Hai.
Tháng Hai có số ngày nắng ít hơn tháng Một 5 ngày, nên ta thực hiện phép trừ:
Số ngày nắng tháng Hai = Số ngày nắng tháng Một - 5
Bước 2: Tính số ngày nắng của tháng Ba.
Tháng Ba có số ngày nắng nhiều gấp 2 lần tháng Hai, nên ta thực hiện phép nhân:
Số ngày nắng tháng Ba = Số ngày nắng tháng Hai \times 2
Bước 3: Tính tổng số ngày nắng của ba tháng.
Cộng số ngày nắng của cả ba tháng lại:
Tổng số ngày nắng = Số ngày tháng Một + Số ngày tháng Hai + Số ngày tháng Ba
Bước 4: Tính trung bình số ngày nắng mỗi tháng.
Chia tổng số ngày nắng cho số tháng (là 3):
Trung bình mỗi tháng = Tổng số ngày nắng div 3
Bài giải:
Tháng Hai có số ngày nắng là:
12 - 5 = 7 (ngày)
Tháng Ba có số ngày nắng là:
7 \times 2 = 14 (ngày)
Tổng số ngày nắng trong ba tháng đầu năm là:
12 + 7 + 14 = 33 (ngày)
Trong ba tháng đầu năm, trung bình mỗi tháng có số ngày nắng là:
33 div 3 = 11 (ngày)
Đáp số: 11 ngày nắng
Mẹo kiểm tra: Đảm bảo bạn đã tính đúng số ngày của từng tháng trước khi tính trung bình cộng. Kiểm tra lại phép cộng và phép chia cuối cùng.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn trong việc xác định số ngày của tháng Hai và tháng Ba, hoặc thực hiện sai phép tính trung bình cộng.
Bài 5: Bài toán chia sẻ chi phí
Ba người bạn cùng tổ chức một buổi liên hoan. Hà mua thịt về nướng hết 148 000 đồng. Huy mua nước uống và hoa quả hết 82 000 đồng. Yến mua rau, củ, bánh mì và gia vị hết 160 000 đồng.
a) Tính số tiền mỗi bạn cần đóng góp, biết rằng số tiền đã chi tiêu được chia đều cho mỗi người.
b) Tính số tiền mỗi người sẽ đóng thêm hoặc nhận lại.
Đây là bài toán thực tế về việc chia sẻ chi phí công bằng.
Phân Tích Yêu Cầu:
- Ba bạn Hà, Huy, Yến cùng tổ chức liên hoan.
- Số tiền chi tiêu của từng người: Hà (148 000 đ), Huy (82 000 đ), Yến (160 000 đ).
- Yêu cầu a): Tìm số tiền “công bằng” mà mỗi người phải đóng góp.
- Yêu cầu b): Tìm số tiền chênh lệch mà mỗi người cần đóng thêm hoặc nhận lại để đạt được sự công bằng đó.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng: Bài toán tìm trung bình cộng (để tính chi phí công bằng), phép trừ (để tính số tiền chênh lệch).
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Phần a) Tính số tiền mỗi bạn cần đóng góp:
Bước 1: Tính tổng số tiền đã chi tiêu cho buổi liên hoan.
Cộng số tiền mà mỗi bạn đã chi tiêu:
Tổng chi tiêu = Tiền Hà mua + Tiền Huy mua + Tiền Yến mua
Bước 2: Tính số tiền công bằng mỗi người phải đóng góp.
Chia tổng chi tiêu cho số người (là 3 bạn):
Số tiền mỗi người đóng góp = Tổng chi tiêu div 3
Phần b) Tính số tiền mỗi người sẽ đóng thêm hoặc nhận lại:
Để xác định ai đóng thêm và ai nhận lại, ta so sánh số tiền thực tế mỗi người đã chi với số tiền công bằng cần đóng góp.
- Nếu số tiền đã chi > Số tiền công bằng: Người đó đã chi nhiều hơn mức cần thiết, họ sẽ nhận lại phần chênh lệch.
Số tiền nhận lại = Số tiền đã chi – Số tiền công bằng - Nếu số tiền đã chi < Số tiền công bằng: Người đó đã chi ít hơn mức cần thiết, họ sẽ đóng thêm phần còn thiếu.
Số tiền đóng thêm = Số tiền công bằng – Số tiền đã chi
Bài giải:
a)
Tổng số tiền ba bạn đã chi tiêu là:
148 000 + 82 000 + 160 000 = 390 000 (đồng)
Số tiền mỗi bạn cần đóng góp để chia đều là:
390 000 div 3 = 130 000 (đồng)
b)
Hà đã chi 148 000 đồng, mức cần đóng góp là 130 000 đồng. Hà đã chi nhiều hơn.
Số tiền Hà sẽ nhận lại là:
148 000 - 130 000 = 18 000 (đồng)Huy đã chi 82 000 đồng, mức cần đóng góp là 130 000 đồng. Huy đã chi ít hơn.
Số tiền Huy sẽ đóng thêm là:
130 000 - 82 000 = 48 000 (đồng)Yến đã chi 160 000 đồng, mức cần đóng góp là 130 000 đồng. Yến đã chi nhiều hơn.
Số tiền Yến sẽ nhận lại là:
160 000 - 130 000 = 30 000 (đồng)
Đáp số:
a) Mỗi bạn cần đóng góp 130 000 đồng.
b) Hà: nhận lại 18 000 đồng.
Huy: đóng thêm 48 000 đồng.
Yến: nhận lại 30 000 đồng.
Mẹo kiểm tra: Tổng số tiền đóng thêm phải bằng tổng số tiền nhận lại. Ở đây, Huy đóng thêm 48 000 đồng, Hà nhận lại 18 000 đồng và Yến nhận lại 30 000 đồng. Tổng số tiền nhận lại là 18 000 + 30 000 = 48 000 đồng. Số tiền đóng thêm bằng số tiền nhận lại, vậy kết quả là chính xác.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa việc đóng thêm và nhận lại, hoặc tính toán sai tổng chi tiêu ban đầu.
Bài 6: Bài toán nối các đoạn dây xích
Bác Ngọc đã rèn được 5 đoạn dây xích, mỗi đoạn có 3 mắt xích. Em hãy đoán xem bác Ngọc cần rèn thêm ít nhất mấy mắt xích nữa để lần lượt nối các đoạn dây xích đó thành một dây xích mới.
Đây là một bài toán tư duy logic, không hoàn toàn là tính toán số học thông thường. Chúng ta cần hình dung cách nối các đoạn dây.
Phân Tích Yêu Cầu:
- Có 5 đoạn dây xích.
- Mỗi đoạn có 3 mắt xích (thông tin này có thể gây nhiễu, quan trọng là số đoạn).
- Yêu cầu: Tìm số mắt xích ít nhất cần thêm để nối 5 đoạn thành một dây xích dài.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng: Tư duy logic, hình dung không gian.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Hãy tưởng tượng 5 đoạn dây xích: [Đoạn 1], [Đoạn 2], [Đoạn 3], [Đoạn 4], [Đoạn 5].
Để nối hai đoạn dây xích lại với nhau, ta cần mở một mắt xích ở đoạn này và móc vào một mắt xích ở đoạn kia, sau đó đóng lại. Quá trình này sử dụng 1 mắt xích chung để nối hai đoạn.
- Để nối Đoạn 1 và Đoạn 2, ta cần 1 mắt xích.
- Để nối Đoạn 2 và Đoạn 3, ta cần 1 mắt xích.
- Để nối Đoạn 3 và Đoạn 4, ta cần 1 mắt xích.
- Để nối Đoạn 4 và Đoạn 5, ta cần 1 mắt xích.
Như vậy, để nối 5 đoạn dây xích lại với nhau thành một sợi dây xích dài, chúng ta cần thực hiện 4 lần nối. Mỗi lần nối cần ít nhất 1 mắt xích để kết nối hai đoạn.
Số lần nối = Số đoạn dây xích – 1
Bài giải:
Để nối 5 đoạn dây xích thành một dây xích mới, chúng ta cần nối các đoạn lại với nhau.
Số lần nối cần thực hiện là:
5 - 1 = 4 (lần nối)
Mỗi lần nối cần ít nhất 1 mắt xích để kết nối hai đoạn dây. Do đó, bác Ngọc cần rèn thêm ít nhất số mắt xích bằng số lần nối.
Bác Ngọc cần rèn thêm ít nhất số mắt xích là:
4 (mắt xích)
Đáp số: 4 mắt xích
Mẹo kiểm tra: Hãy thử với số đoạn ít hơn. Nếu có 2 đoạn, cần 1 mắt xích để nối. Nếu có 3 đoạn, cần 2 mắt xích để nối (nối đoạn 1 với 2, rồi nối đoạn 2 với 3). Quy luật là số mắt xích cần thêm bằng số đoạn trừ đi 1.
Lỗi hay gặp: Nhiều em có thể nhầm lẫn và nghĩ rằng cần 5 mắt xích (bằng số đoạn) hoặc 5 \times 3 = 15 mắt xích (tính cả số mắt xích trong mỗi đoạn).
Đáp Án/Kết Quả
Sau khi hoàn thành các bài tập, chúng ta có các kết quả sau:
- Bài 1: Liệt kê các dạng toán đã học như tìm hai số khi biết tổng và hiệu, rút về đơn vị, tìm trung bình cộng, v.v.
- Bài 2:
a) 8 chiếc xe ben chở được 56 tấn cát.
b) 36 m vải may được 12 bộ quần áo. - Bài 3: Chiếc bàn là có giá 940 000 đồng, chiếc quạt điện có giá 560 000 đồng.
- Bài 4: Trung bình ba tháng đầu năm, mỗi tháng có 11 ngày nắng.
- Bài 5:
a) Mỗi bạn cần đóng góp 130 000 đồng.
b) Hà nhận lại 18 000 đồng, Huy đóng thêm 48 000 đồng, Yến nhận lại 30 000 đồng. - Bài 6: Bác Ngọc cần rèn thêm ít nhất 4 mắt xích.
Conclusion
Bài học ôn tập về giải toán lớp 5 này đã giúp chúng ta củng cố lại nhiều dạng toán quan trọng, từ bài toán rút về đơn vị cơ bản đến các bài toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu, hay bài toán chia sẻ chi phí công bằng. Việc nắm vững các phương pháp giải và rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài sẽ giúp các em tự tin hơn khi đối mặt với các bài toán phức tạp hơn trong tương lai. Hãy tiếp tục luyện tập để nâng cao khả năng giải toán của mình.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
