Vở Bài Tập Tiếng Việt Lớp 4 Bài 1: Điều Kì Diệu – Kết Nối Tri Thức

Chào mừng các em đến với phần giải chi tiết Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Bài 1: Điều kì diệu thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Bài học hôm nay sẽ giúp các em củng cố kiến thức về danh từ và cách xác định câu chủ đề trong đoạn văn, từ đó nâng cao kỹ năng đọc hiểu và diễn đạt.

Đề Bài
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 4 Bài 1: Xếp các từ in đậm trong đoạn văn ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 4, tập một, trang 9) vào nhóm thích hợp:
| Từ chỉ người | Từ chỉ vật | Từ chỉ hiện tượng tự nhiên | Từ chỉ thời gian |
|---|---|---|---|
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 4 Bài 2: Điền vào mỗi ô trống dưới đây 2 từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian (mỗi từ chỉ dùng một lần)
| XUẤT PHÁT | Hiện tượng tự nhiên | Người | Vật | Thời gian | VỀ ĐÍCH |
|---|---|---|---|---|---|
| Người | Vật | Thời gian | Hiện tượng tự nhiên | ||
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 5 Bài 3: Tìm các danh từ chỉ người, vật trong lớp học của em và viết vào bảng dưới đây:
| Danh từ chỉ người | Danh từ chỉ vật |
|---|---|
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 5 Bài 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1 – 2 danh từ đã tìm được ở bài tập 3.
a. ……………………………………….
b. ……………………………………….
c. ……………………………………….
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 5 Bài 5: Chọn danh từ trong khung điền vào chỗ trống:
| Chim, lộc, đất, mưa, gió, muông thú, mộc nhĩ, cây cối |
|---|
……… rơi lất phất. ………. đang hót trên những cành cây lấm tấm hạt nước. Không biết …………. bắt đầu đâm ………. từ bao giờ mà đã xanh rờn. Dọc bờ suối, những đám ………… mới mọc bâu kín các thân gỗ đổ. Nấm nở thêm từng vạt, chen chúc nhau trên nền ……… ẩm ướt.
(Theo Vũ Hùng)
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 6 Bài 1: Đọc các đoạn văn ở bài tập 1 (SHS Tiếng Việt 4, Tập 1, trang 10 – 11) và thực hiện yêu cầu.
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn.
b. Ghi lại ý chính của mỗi đoạn văn.
– Đoạn 1:
– Đoạn 2:
c. Ghi lại câu nêu ý chính của mỗi đoạn và cho biết vị trí của câu đó trong đoạn:
| Đoạn văn | Câu nêu ý chính | Vị trí trong đoạn |
|---|---|---|
| Đoạn 1 | ||
| Đoạn 2 |
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 6 Bài 2: Đọc các đoạn văn ở bài tập 2 (SHS Tiếng Việt 4, tập 1, trang 11), chọn câu chủ đề cho từng đoạn và xác định vị trí đặt câu chủ đề cho mỗi đoạn.
| Câu chủ đề | Đoạn văn | Vị trí câu chủ đề trong đoạn |
|---|---|---|
| a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ. | ||
| b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang tết về trong khoảnh khắc chiều Ba mươi. |
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 7 Bài 3: Viết câu chủ đề khác cho 1 trong 2 đoạn văn ở bài tập 2.
Vận dụng
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 7 Bài tập: Ghi lại một vẻ riêng của từng người trong gia đình em.
| Người thân | Vẻ riêng |
|---|---|
| M. Bố | Vô cùng hài hước. |

Phân Tích Yêu Cầu
Bài tập này yêu cầu học sinh lớp 4 thực hành các kỹ năng sau:
- Phân loại danh từ: Nhận biết và phân loại các danh từ theo các nhóm: chỉ người, chỉ vật, chỉ hiện tượng tự nhiên, chỉ thời gian.
- Sử dụng danh từ: Tìm danh từ trong môi trường xung quanh (lớp học) và đặt câu với các danh từ đã tìm được.
- Điền từ: Điền danh từ phù hợp vào chỗ trống trong đoạn văn cho trước.
- Xác định câu chủ đề: Đọc hiểu đoạn văn, nhận biết và ghi lại câu nêu ý chính (câu chủ đề) của đoạn văn, đồng thời xác định vị trí của câu chủ đề đó.
- Sáng tạo câu chủ đề: Tự viết lại câu chủ đề khác cho đoạn văn.
- Miêu tả: Ghi lại những nét riêng biệt, đặc trưng của các thành viên trong gia đình.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
Danh từ: Danh từ là những từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm, đơn vị, thời gian, không gian, con người, bộ phận cơ thể, nghề nghiệp, hoạt động, đặc điểm, tính chất, v.v. Danh từ có thể được chia thành các loại sau:
- Danh từ chỉ người: Ví dụ: học sinh, bố, mẹ, thầy giáo, cô giáo, bạn bè.
- Danh từ chỉ vật: Ví dụ: lá, bàn, ghế, bút, thước, sách, vở, đồng hồ, kệ sách.
- Danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên: Ví dụ: nắng, gió, mưa, sấm, chớp.
- Danh từ chỉ thời gian: Ví dụ: hè, thu, hôm nay, năm học, sáng, trưa, chiều, tối.
- Danh từ chung: Chỉ một loại sự vật, hiện tượng có những đặc điểm chung.
- Danh từ riêng: Chỉ một sự vật, hiện tượng duy nhất, thường viết hoa chữ cái đầu.
Câu chủ đề: Là câu quan trọng nhất trong một đoạn văn, mang ý chính của cả đoạn. Câu chủ đề có thể đứng ở đầu đoạn, giữa đoạn hoặc cuối đoạn.
- Nếu câu chủ đề đứng đầu đoạn, các câu còn lại sẽ giải thích, làm rõ ý của câu chủ đề.
- Nếu câu chủ đề đứng cuối đoạn, các câu trước đó sẽ lần lượt cung cấp thông tin, dẫn dắt để đi đến ý chính.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 4 Bài 1: Xếp danh từ
Dựa vào kiến thức về các loại danh từ, chúng ta sẽ phân loại các từ in đậm từ bài tập 1 (SGK trang 9).
- Từ chỉ người: Những từ chỉ con người, nghề nghiệp, quan hệ gia đình, vai vế trong xã hội.
- Từ chỉ vật: Những từ chỉ đồ vật, đồ dùng, cây cối, con vật, đồ vật tự nhiên (không phải hiện tượng).
- Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: Những từ chỉ các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên như thời tiết, khí tượng.
- Từ chỉ thời gian: Những từ chỉ các mốc thời gian, khoảng thời gian trong ngày, trong năm, trong lịch sử.
Trả lời:
| Từ chỉ người | Từ chỉ vật | Từ chỉ hiện tượng tự nhiên | Từ chỉ thời gian |
|---|---|---|---|
| Học sinh, bố, mẹ, thầy giáo, cô giáo, bạn bè | Lá, bàn, ghế | Nắng, gió | Hè, thu, hôm nay, năm học |
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 4 Bài 2: Điền danh từ
Bài tập này yêu cầu điền các danh từ vào các ô trống theo yêu cầu, tạo thành một “cuộc đua” có ý nghĩa. Chúng ta cần chọn các danh từ thuộc các nhóm đã cho và điền vào các vị trí tương ứng.
Trả lời:
| XUẤT PHÁT | Hiện tượng tự nhiên | Người | Vật | Thời gian | VỀ ĐÍCH |
|---|---|---|---|---|---|
| Mưa, gió | Học sinh, cô giáo | Cái bàn, cái ghế | Sáng, trưa | ||
| Người | Vật | Thời gian | Hiện tượng tự nhiên | ||
| Bố, mẹ | Cái chổi, cái thước | Chiều, tối | Nắng, mây |
Mẹo kiểm tra: Đảm bảo mỗi ô đều có đủ số lượng từ theo yêu cầu và các từ thuộc đúng nhóm.
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 5 Bài 3: Tìm danh từ trong lớp học
Chúng ta sẽ quan sát xung quanh lớp học của mình và liệt kê các danh từ chỉ người (thầy cô, bạn bè) và các danh từ chỉ vật (đồ dùng học tập, đồ vật trang trí).
Trả lời:
| Danh từ chỉ người | Danh từ chỉ vật |
|---|---|
| thầy giáo, cô giáo, học sinh, bạn bè,… | bàn, ghế, bút, thước, sách, vở, đồng hồ, kệ sách, ảnh Bác Hồ,… |
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 5 Bài 4: Đặt câu với danh từ
Sử dụng các danh từ đã tìm được ở Bài 3 để đặt ba câu văn có nghĩa. Mỗi câu nên có ít nhất một hoặc hai danh từ đã tìm.
Trả lời:
a. Bàn, ghế trong lớp học được các cô lao công lau dọn rất sạch sẽ.
b. Trên bàn học, những bút, thước, sách vở được các bạn học sinh sắp xếp rất ngăn nắp.
c. Giờ ra chơi, học sinh ùa ra sân như đàn chim vỡ tổ.
Lỗi hay gặp: Đặt câu không có nghĩa, sai ngữ pháp, hoặc không sử dụng đúng danh từ đã tìm.
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 5 Bài 5: Điền danh từ vào đoạn văn
Đọc kỹ đoạn văn và suy nghĩ xem từ nào phù hợp nhất để điền vào mỗi chỗ trống, dựa vào ngữ cảnh và ý nghĩa của câu.
Trả lời:
Mưa rơi lất phất. Chim đang hót trên những cành cây lấm tấm hạt nước. Không biết cây cối bắt đầu đâm lộc từ bao giờ mà đã xanh rờn. Dọc bờ suối, những đám mộc nhĩ mới mọc bâu kín các thân gỗ đổ. Nấm nở thêm từng vạt, chen chúc nhau trên nền đất ẩm ướt.
(Theo Vũ Hùng)
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 6 Bài 1: Nhận xét đoạn văn và câu chủ đề
a. Nhận xét về hình thức trình bày của các đoạn văn: Các đoạn văn thường bắt đầu bằng một câu được viết lùi đầu dòng. Các câu tiếp theo được viết liên tục, không xuống dòng riêng.
b. Ý chính của mỗi đoạn văn:
- Đoạn 1: Mọi người chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ.
- Đoạn 2: Những loài vật chăm chỉ diệt trừ sâu bọ.
c. Câu nêu ý chính và vị trí:
| Đoạn văn | Câu nêu ý chính | Vị trí trong đoạn |
|---|---|---|
| Đoạn 1 | Mọi người bắt tay vào việc chuẩn bị cho cuộc khiêu vũ. | Câu đầu tiên của đoạn văn |
| Đoạn 2 | Tất cả đều lo diệt trừ sâu bọ để giữ gìn hoa lá. | Câu cuối cùng của đoạn văn |
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 6 Bài 2: Chọn câu chủ đề và xác định vị trí
Chúng ta cần đọc kỹ từng đoạn văn và xác định câu nào thể hiện rõ nhất ý chính của đoạn đó, sau đó xem câu đó nằm ở đâu trong đoạn.
Trả lời:
| Câu chủ đề | Đoạn văn | Vị trí câu chủ đề trong đoạn |
|---|---|---|
| a. Mùa xuân đến, chim bắt đầu xây tổ. | Đoạn 2 | Đầu đoạn văn |
| b. Cứ thế, cả nhà mỗi người một việc, hối hả mang tết về trong khoảnh khắc chiều Ba mươi. | Đoạn 1 | Cuối đoạn văn |
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 7 Bài 3: Viết câu chủ đề khác
Dựa vào ý chính của một trong hai đoạn văn đã cho, chúng ta sẽ diễn đạt lại ý đó bằng một câu văn khác, có thể thay đổi cách dùng từ hoặc cấu trúc câu nhưng vẫn giữ nguyên ý nghĩa.
Trả lời:
- Đoạn 1: Mỗi người một việc tạo nên không khí gia đình vui vẻ, đầm ấm trước thềm năm mới.
- Đoạn 2: Để chào đón năm mới, những đàn chim bắt đầu sửa sang ngôi nhà của mình.
Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 trang 7 Bài tập Vận dụng: Ghi lại vẻ riêng của từng người trong gia đình
Đây là bài tập thể hiện sự quan sát và cảm nhận cá nhân của các em về những người thân yêu trong gia đình mình. Hãy suy nghĩ về những nét tính cách, hành động đặc biệt, đáng nhớ của mỗi người.
Trả lời:
| Người thân | Vẻ riêng |
|---|---|
| M. Bố | Vô cùng hài hước. |
| Mẹ | Dịu dàng chăm sóc gia đình chu đáo. |
| Em | Ngoan ngoãn học tập để cha mẹ vui lòng. |
Đáp Án/Kết Quả
Các bài tập trong Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4 Bài 1: Điều kì diệu đã giúp các em ôn tập và củng cố kiến thức về danh từ, cách sử dụng danh từ trong câu và kỹ năng xác định, đặt câu chủ đề. Việc phân loại danh từ, đặt câu và nhận diện câu chủ đề là những kỹ năng nền tảng quan trọng, giúp các em đọc hiểu văn bản tốt hơn và diễn đạt ý của mình mạch lạc, chính xác hơn.
Kết Luận
Qua bài học Điều kì diệu trong Vở bài tập Tiếng Việt lớp 4, các em đã được rèn luyện các kỹ năng quan trọng về từ loại và cấu trúc đoạn văn. Việc nắm vững cách phân loại danh từ, sử dụng chúng trong câu và nhận biết câu chủ đề sẽ là hành trang quý báu giúp các em chinh phục các bài học Tiếng Việt tiếp theo. Hãy tiếp tục luyện tập để kỹ năng ngày càng tiến bộ nhé!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
