Giải Toán Lớp 2 Trang 24 Sách Kết Nối Tri Thức: Luyện Tập Chi Tiết

Rate this post

Giải Toán Lớp 2 Trang 24 Sách Kết Nối Tri Thức: Luyện Tập Chi Tiết

Giải toán lớp 2 trang 24 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống là một phần quan trọng giúp các em học sinh củng cố kiến thức về phép cộng, phép trừ, số liền trước, số liền sau và các bài toán có lời văn đơn giản. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, kèm theo phân tích yêu cầu và kiến thức nền tảng, giúp các em nắm vững cách giải từng dạng bài tập.

Trong chương trình Toán lớp 2, việc làm quen với các phép tính cơ bản và các khái niệm về số là vô cùng cần thiết. Trang 24 của sách giáo khoa, với phần Luyện tập, tập trung vào việc áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế thông qua các bài tập trắc nghiệm, điền số và so sánh. Để giúp học sinh tiếp cận bài tập một cách hiệu quả, chúng ta sẽ đi sâu vào từng câu hỏi, phân tích rõ ràng từng bước giải.

Giải Toán Lớp 2 Trang 24 Sách Kết Nối Tri Thức: Luyện Tập Chi Tiết

Đề Bài

Toán lớp 2 trang 24 Bài 1:

Chọn câu trả lời đúng.

a) Tổng của 32 và 6 là:
A. 92
B. 38
C. 82

b) Hiệu của 47 và 22 là:
A. 69
B. 24
C. 25

c) Số liền trước của số bé nhất có hai chữ số là:
A. 9
B. 10
C. 11

d) Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là:
A. 98
B. 99
C. 100

Toán lớp 2 trang 24 Bài 2:

a) Ghép hai trong ba thẻ số bên được các số có hai chữ số nào?

b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số vừa ghép được.

Toán lớp 2 trang 24 Bài 3:

>; <; =

a) 34 + 5 … 41
98 – 5 … 89

b) 87 – 32 … 50 + 5
25 + 53 … 76 – 4

Giải Toán Lớp 2 Trang 24 Sách Kết Nối Tri Thức: Luyện Tập Chi Tiết

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập trang 24 yêu cầu học sinh thực hiện các thao tác sau:

  • Bài 1: Vận dụng kiến thức về phép cộng, phép trừ, khái niệm số liền trước, số liền sau để chọn đáp án đúng.
  • Bài 2: Thực hành ghép số từ các chữ số cho trước để tạo thành các số có hai chữ số, sau đó áp dụng phép trừ để tìm hiệu giữa số lớn nhất và số bé nhất tìm được.
  • Bài 3: So sánh kết quả của các phép tính cộng, trừ với một số cho trước hoặc với kết quả của một phép tính khác, sử dụng các dấu so sánh (<, >, =).

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Phép cộng và phép trừ trong phạm vi 100:

    • Cộng/trừ các số có hai chữ số với số có một chữ số, hoặc hai số có hai chữ số.
    • Hiểu ý nghĩa của phép cộng (tổng) và phép trừ (hiệu).
    • Quy tắc cộng/trừ: cộng/trừ hàng đơn vị trước, sau đó đến hàng chục.
  2. Số liền trước và số liền sau:

    • Số liền trước của một số tự nhiên là số đó trừ đi 1.
    • Số liền sau của một số tự nhiên là số đó cộng thêm 1.
    • Số bé nhất có hai chữ số là 10.
    • Số lớn nhất có hai chữ số là 99.
  3. Ghép số:

    • Khi ghép hai chữ số để tạo thành số có hai chữ số, chữ số ở vị trí hàng chục sẽ quyết định giá trị lớn hay nhỏ của số đó.
  4. So sánh số:

    • So sánh hai số có hai chữ số dựa vào hàng chục trước, nếu hàng chục bằng nhau thì so sánh hàng đơn vị.
    • So sánh kết quả của phép tính với một số cho trước hoặc với kết quả của phép tính khác.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Chọn câu trả lời đúng

a) Tổng của 32 và 6 là:

  • Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm tổng, tức là thực hiện phép cộng giữa số 32 và số 6.
  • Cách làm: Ta thực hiện phép cộng theo cột dọc hoặc nhẩm:
    • Cộng hàng đơn vị: 2 + 6 = 8
    • Hàng chục giữ nguyên là 3.
    • Vậy, 32 + 6 = 38.
  • Đáp án: Chọn B. 38.

b) Hiệu của 47 và 22 là:

  • Phân tích: Bài toán yêu cầu tìm hiệu, tức là thực hiện phép trừ giữa số 47 và số 22.
  • Cách làm: Ta thực hiện phép trừ theo cột dọc hoặc nhẩm:
    • Trừ hàng đơn vị: 7 – 2 = 5
    • Trừ hàng chục: 4 – 2 = 2
    • Vậy, 47 – 22 = 25.
  • Đáp án: Chọn C. 25.

c) Số liền trước của số bé nhất có hai chữ số là:

  • Phân tích: Đầu tiên, ta cần xác định số bé nhất có hai chữ số. Sau đó, tìm số liền trước của số đó.
  • Kiến thức cần nhớ: Số bé nhất có hai chữ số là 10.
  • Cách làm: Số liền trước của 10 là số đứng ngay trước nó trên trục số, tức là 10 – 1 = 9.
  • Đáp án: Chọn A. 9.

d) Số liền sau của số lớn nhất có hai chữ số là:

  • Phân tích: Đầu tiên, ta cần xác định số lớn nhất có hai chữ số. Sau đó, tìm số liền sau của số đó.
  • Kiến thức cần nhớ: Số lớn nhất có hai chữ số là 99.
  • Cách làm: Số liền sau của 99 là số đứng ngay sau nó trên trục số, tức là 99 + 1 = 100.
  • Đáp án: Chọn C. 100.

Bài 2: Ghép số và tính hiệu


a) Ghép hai trong ba thẻ số bên được các số có hai chữ số nào?

  • Phân tích: Chúng ta có ba thẻ số: 3, 5, 0. Yêu cầu là ghép hai thẻ số bất kỳ để tạo thành số có hai chữ số. Lưu ý, số có hai chữ số không bắt đầu bằng 0 ở hàng chục.
  • Cách làm:
    • Ghép 3 và 5: Ta có thể tạo ra số 35 (hàng chục là 3, hàng đơn vị là 5) hoặc số 53 (hàng chục là 5, hàng đơn vị là 3).
    • Ghép 3 và 0: Ta có thể tạo ra số 30 (hàng chục là 3, hàng đơn vị là 0). Số 03 không phải là số có hai chữ số.
    • Ghép 5 và 0: Ta có thể tạo ra số 50 (hàng chục là 5, hàng đơn vị là 0). Số 05 không phải là số có hai chữ số.
  • Các số ghép được: 35, 53, 30, 50.

b) Tính hiệu của số lớn nhất và số bé nhất trong các số vừa ghép được.

  • Phân tích: Từ các số đã ghép ở câu a), ta cần xác định số lớn nhất và số bé nhất, sau đó thực hiện phép trừ để tìm hiệu.
  • Các số đã ghép: 35, 53, 30, 50.
  • Xác định số lớn nhất: So sánh các số: 53 là số lớn nhất.
  • Xác định số bé nhất: So sánh các số: 30 là số bé nhất.
  • Cách làm: Thực hiện phép trừ: 53 – 30.
    • Trừ hàng đơn vị: 3 – 0 = 3
    • Trừ hàng chục: 5 – 3 = 2
    • Vậy, 53 – 30 = 23.
  • Đáp án: Hiệu của số lớn nhất và số bé nhất là 23.

Bài 3: Điền dấu so sánh

a) 34 + 5 … 41

  • Phân tích: Ta cần tính kết quả của phép tính 34 + 5, sau đó so sánh với 41.
  • Cách làm:
    • Tính 34 + 5: 34 + 5 = 39.
    • So sánh 39 và 41: Vì 39 < 41, ta điền dấu ‘<‘.
  • Kết quả: 34 + 5 < 41

98 – 5 … 89

  • Phân tích: Ta cần tính kết quả của phép tính 98 – 5, sau đó so sánh với 89.
  • Cách làm:
    • Tính 98 – 5: 98 – 5 = 93.
    • So sánh 93 và 89: Vì 93 > 89, ta điền dấu ‘>’.
  • Kết quả: 98 – 5 > 89

b) 87 – 32 … 50 + 5

  • Phân tích: Ta cần tính kết quả của hai phép tính ở hai vế rồi so sánh chúng.
  • Cách làm:
    • Vế trái: 87 – 32 = 55.
    • Vế phải: 50 + 5 = 55.
    • So sánh 55 và 55: Vì hai số bằng nhau, ta điền dấu ‘=’.
  • Kết quả: 87 – 32 = 50 + 5

25 + 53 … 76 – 4

  • Phân tích: Tương tự, ta tính kết quả của hai phép tính ở hai vế rồi so sánh.
  • Cách làm:
    • Vế trái: 25 + 53 = 78.
    • Vế phải: 76 – 4 = 72.
    • So sánh 78 và 72: Vì 78 > 72, ta điền dấu ‘>’.
  • Kết quả: 25 + 53 > 76 – 4

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1:
    • a) 38 (Chọn B)
    • b) 25 (Chọn C)
    • c) 9 (Chọn A)
    • d) 100 (Chọn C)
  • Bài 2:
    • a) Các số ghép được là: 35, 53, 30, 50.
    • b) Hiệu của số lớn nhất (53) và số bé nhất (30) là 23.
  • Bài 3:
    • a) 34 + 5 < 41 ; 98 – 5 > 89
    • b) 87 – 32 = 50 + 5 ; 25 + 53 > 76 – 4

Trang 24 trong sách Toán lớp 2 Kết nối tri thức cung cấp một chuỗi bài tập luyện tập đa dạng, từ trắc nghiệm đơn giản đến các bài toán yêu cầu vận dụng kiến thức một cách linh hoạt. Thông qua việc giải chi tiết các bài tập này, học sinh không chỉ ôn lại kiến thức về phép cộng, trừ, số liền trước, số liền sau mà còn rèn luyện kỹ năng phân tích đề bài, lựa chọn phương pháp giải phù hợp và thực hiện các phép tính chính xác. Việc nắm vững các dạng bài tập này sẽ tạo nền tảng vững chắc cho các em trong hành trình học tập môn Toán.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon