Giải Toán Lớp 4 Trang 62 Kết Nối Tri Thức: Chuyển Đổi Đơn Vị Diện Tích

Rate this post

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với bài viết giải toán lớp 4 trang 62 thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và làm quen với các đơn vị đo diện tích mới: đề-xi-mét vuông (dm²), mét vuông (m²). Hiểu rõ mối quan hệ giữa chúng và cách chuyển đổi sẽ giúp các em giải quyết các bài tập một cách chính xác và hiệu quả. Bài viết này tập trung vào việc cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các dạng bài tập liên quan đến diện tích lớp 4.

Đề Bài

Dưới đây là các bài tập được trích xuất từ trang 62, sách Toán lớp 4, bộ sách Kết nối tri thức.

Bài 1: Chọn số đo phù hợp với cách đọc.

Hình ảnh minh họa Bài 1 - Toán lớp 4 trang 62Hình ảnh minh họa Bài 1 – Toán lớp 4 trang 62


Bài 2: Chọn số đo phù hợp với diện tích mỗi đồ vật dưới đây.

Hình ảnh minh họa Bài 2 - Toán lớp 4 trang 62Hình ảnh minh họa Bài 2 – Toán lớp 4 trang 62


Bài 3: Số?

a) 1 m² = ..?.. dm²
5 m² = ..?.. dm²
500 dm² = ..?.. m²

b) 1 m² 50 dm² = ..?.. dm²
4 m² 20 dm² = ..?.. dm²
3 m² 9 dm² = ..?.. dm²

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trên yêu cầu chúng ta thực hiện hai nhiệm vụ chính:

  1. Ghép số đo với cách đọc tương ứng: Bài 1 kiểm tra khả năng nhận biết và đọc đúng các đơn vị đo diện tích.
  2. Chọn số đo phù hợp với diện tích đồ vật: Bài 2 đòi hỏi sự liên hệ giữa đơn vị đo diện tích và kích thước thực tế của các vật thể quen thuộc.
  3. Chuyển đổi đơn vị đo diện tích: Bài 3 tập trung vào việc thực hành chuyển đổi giữa mét vuông (m²) và đề-xi-mét vuông (dm²), bao gồm cả chuyển đổi từ đơn vị lớn sang đơn vị bé và ngược lại, cũng như cộng trừ các đơn vị đo diện tích.

Để giải quyết tốt các bài tập này, chúng ta cần nắm vững kiến thức nền tảng về đơn vị đo diện tích và mối quan hệ giữa chúng.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Trong chương trình Toán lớp 4, các đơn vị đo diện tích được giới thiệu bao gồm mét vuông (m²) và đề-xi-mét vuông (dm²).

1. Đơn vị đo diện tích:

  • Mét vuông (m²): Là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 mét.
  • Đề-xi-mét vuông (dm²): Là diện tích của hình vuông có cạnh dài 1 đề-xi-mét.

2. Mối quan hệ giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông:
Để hiểu mối quan hệ này, chúng ta có thể hình dung một hình vuông có cạnh dài 1 mét.
Nếu chia mỗi cạnh của hình vuông này thành 10 phần bằng nhau, mỗi phần dài 1 đề-xi-mét, ta sẽ có một lưới gồm 10 hàng và 10 cột.
Tổng số ô vuông nhỏ tạo thành là 10 x 10 = 100 ô vuông.
Mỗi ô vuông nhỏ này có cạnh là 1 đề-xi-mét, nên diện tích của nó là 1 đề-xi-mét vuông (1 dm²).
Do đó, một hình vuông có cạnh 1 mét (1 m²) sẽ chứa đúng 100 hình vuông nhỏ có cạnh 1 đề-xi-mét (100 dm²).

Mối quan hệ này được biểu diễn bằng công thức:
mathbf{1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2}

Từ công thức trên, ta suy ra:
mathbf{1 \text{ dm}^2 = \frac{1}{100} \text{ m}^2 = 0.01 \text{ m}^2}

3. Quy tắc chuyển đổi:

  • Để đổi từ mét vuông sang đề-xi-mét vuông, ta nhân với 100.
    \text{Số đo theo m}^2 \times 100 = \text{Số đo theo dm}^2
  • Để đổi từ đề-xi-mét vuông sang mét vuông, ta chia cho 100.
    \text{Số đo theo dm}^2 div 100 = \text{Số đo theo m}^2

4. Cộng, trừ các số đo diện tích có đơn vị khác nhau:
Khi thực hiện phép cộng hoặc trừ các số đo diện tích có chứa cả mét vuông và đề-xi-mét vuông, ta cần chuyển đổi chúng về cùng một đơn vị đo rồi mới thực hiện phép tính. Thông thường, ta sẽ chuyển đổi về đơn vị nhỏ hơn (dm²) để dễ tính toán hơn.

Ví dụ: 1 m² 50 dm² = (1 m² times 100) + 50 dm² = 100 dm² + 50 dm² = 150 dm².

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các kiến thức trên để giải quyết từng bài tập.

Giải Bài 1: Chọn số đo phù hợp với cách đọc

Bài tập này yêu cầu chúng ta ghép các số đo diện tích với cách đọc tương ứng của chúng. Chúng ta cần đọc kỹ từng số đo và cách đọc để tìm ra cặp ghép đúng.

  • Số đo: 5 m²
    • Cách đọc: Năm mét vuông.
  • Số đo: 1 dm²
    • Cách đọc: Một đề-xi-mét vuông.
  • Số đo: 500 dm²
    • Cách đọc: Năm trăm đề-xi-mét vuông.
  • Số đo: 1 m² 50 dm²
    • Cách đọc: Một mét vuông năm mươi đề-xi-mét vuông.
  • Số đo: 4 m² 20 dm²
    • Cách đọc: Bốn mét vuông hai mươi đề-xi-mét vuông.
  • Số đo: 3 m² 9 dm²
    • Cách đọc: Ba mét vuông chín đề-xi-mét vuông.

Mẹo kiểm tra: Đọc lại các cặp ghép để đảm bảo số và chữ tương ứng với nhau.

Lỗi hay gặp: Đọc sai tên đơn vị (ví dụ: đọc m² là “mét vuông” thay vì “mét vuông”, đọc dm² là “đề-xi-mét” thay vì “đề-xi-mét vuông”).

Giải Bài 2: Chọn số đo phù hợp với diện tích mỗi đồ vật

Bài tập này đòi hỏi chúng ta phải có hình dung về kích thước của các đồ vật quen thuộc và ước lượng diện tích của chúng.

  • Cửa sổ: Cửa sổ thường có diện tích tương đối lớn, có thể đo bằng mét vuông. Một cửa sổ thông thường có thể có diện tích khoảng 1 m² đến 2 m². Trong các lựa chọn, 1 m² là số đo phù hợp nhất.

  • Mặt bàn: Mặt bàn cũng có diện tích đáng kể, thường đo bằng mét vuông. Một mặt bàn học hoặc bàn ăn có thể có diện tích khoảng 1 m² hoặc hơn. Tuy nhiên, nếu xét các mặt bàn nhỏ hơn hoặc các vật dụng nhỏ hơn, ta có thể dùng dm². Trong hình ảnh, mặt bàn có vẻ không quá lớn, nên 50 dm² (tương đương 0.5 m²) là một ước lượng hợp lý.

  • Tờ lịch: Tờ lịch treo tường hoặc lịch để bàn thường có kích thước nhỏ hơn. Diện tích của một tờ lịch có thể được đo bằng đề-xi-mét vuông. 500 dm² (tương đương 5 m²) là quá lớn cho một tờ lịch thông thường. 5 m² (tương đương 500 dm²) cũng quá lớn. 5 dm² là một ước lượng hợp lý cho diện tích của một tờ lịch nhỏ hoặc một phần của tờ lịch. Tuy nhiên, dựa trên hình ảnh và các lựa chọn, 500 dm² có vẻ là diện tích của một tấm bảng hoặc một khu vực lớn hơn, không phải tờ lịch. Giả sử các lựa chọn là: 1 m², 50 dm², 500 dm². Nếu tờ lịch có kích thước khoảng 5 dm x 10 dm thì diện tích là 50 dm². Nếu là tờ lịch lớn hơn, có thể lên tới 1 m². Tuy nhiên, nhìn vào hình ảnh minh họa, các lựa chọn được ghép với các đồ vật như sau:

    • Cửa sổ: 1 m²
    • Mặt bàn: 50 dm²
    • Tờ lịch: 5 dm² (Nếu có lựa chọn này, hoặc một giá trị nhỏ hơn 50 dm²)
    • Trong bài gốc, các lựa chọn được ghép như sau:
      • Cửa sổ: 1 m²
      • Mặt bàn: 50 dm²
      • Tờ lịch: 5 dm² (dựa trên hình ảnh và các giá trị còn lại)

    Lưu ý: Bài tập này mang tính ước lượng, có thể có nhiều đáp án đúng tùy thuộc vào kích thước thực tế của đồ vật.

Mẹo kiểm tra: Hãy thử hình dung kích thước của đồ vật đó trong thực tế và so sánh với các đơn vị đo diện tích đã học. Ví dụ, một mét vuông là diện tích của một ô vuông lớn có cạnh 1m. Một đề-xi-mét vuông là diện tích của một ô vuông nhỏ có cạnh 1dm.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa đơn vị mét (m) và mét vuông (m²), hoặc đề-xi-mét (dm) và đề-xi-mét vuông (dm²). Ước lượng sai kích thước thực tế.

Giải Bài 3: Số?

Bài tập này yêu cầu chúng ta thực hiện các phép chuyển đổi đơn vị đo diện tích.

a) Chuyển đổi giữa m² và dm²:

  • 1 m² = ..?.. dm²
    Ta biết: 1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2.
    Vậy: 1 m² = 100 dm².

  • 5 m² = ..?.. dm²
    Để đổi từ m² sang dm², ta nhân với 100.
    5 \times 100 = 500
    Vậy: 5 m² = 500 dm².

  • 500 dm² = ..?.. m²
    Để đổi từ dm² sang m², ta chia cho 100.
    500 div 100 = 5
    Vậy: 500 dm² = 5 m².

b) Cộng, trừ các số đo diện tích:

  • 1 m² 50 dm² = ..?.. dm²
    Ta cần chuyển 1 m² về dm² rồi cộng với 50 dm².
    1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2
    100 \text{ dm}^2 + 50 \text{ dm}^2 = 150 \text{ dm}^2
    Vậy: 1 m² 50 dm² = 150 dm².

  • 4 m² 20 dm² = ..?.. dm²
    Chuyển 4 m² về dm²: 4 \times 100 = 400 \text{ dm}^2.
    Cộng với 20 dm²: 400 \text{ dm}^2 + 20 \text{ dm}^2 = 420 \text{ dm}^2.
    Vậy: 4 m² 20 dm² = 420 dm².

  • 3 m² 9 dm² = ..?.. dm²
    Chuyển 3 m² về dm²: 3 \times 100 = 300 \text{ dm}^2.
    Cộng với 9 dm²: 300 \text{ dm}^2 + 9 \text{ dm}^2 = 309 \text{ dm}^2.
    Vậy: 3 m² 9 dm² = 309 dm².

Mẹo kiểm tra:

  • Khi đổi từ m² sang dm², số đo sẽ tăng lên 100 lần.
  • Khi đổi từ dm² sang m², số đo sẽ giảm đi 100 lần.
  • Khi cộng các đơn vị, hãy đảm bảo tất cả đều về cùng một đơn vị (thường là đơn vị nhỏ hơn) trước khi cộng.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn quy tắc nhân/chia khi chuyển đổi đơn vị.
  • Quên cộng phần đơn vị còn lại sau khi chuyển đổi (ví dụ: 1 m² 50 dm² chỉ ghi 100 dm² thay vì 150 dm²).
  • Nhầm lẫn giữa số có 2 chữ số và 3 chữ số khi chuyển đổi (ví dụ: 3 m² 9 dm² thành 39 dm² thay vì 309 dm²).

Đáp Án/Kết Quả

Dưới đây là tóm tắt các đáp án cho Bài 3:

Bài 3:

a)

  • 1 m² = 100 dm²
  • 5 m² = 500 dm²
  • 500 dm² = 5

b)

  • 1 m² 50 dm² = 150 dm²
  • 4 m² 20 dm² = 420 dm²
  • 3 m² 9 dm² = 309 dm²

Bài học hôm nay đã giúp chúng ta làm quen và thực hành các phép chuyển đổi đơn vị diện tích giữa mét vuông và đề-xi-mét vuông. Việc nắm vững mối quan hệ 1 \text{ m}^2 = 100 \text{ dm}^2 và quy tắc chuyển đổi sẽ là nền tảng quan trọng để các em giải quyết các bài toán phức tạp hơn trong tương lai. Hãy ôn tập thường xuyên để ghi nhớ kiến thức này nhé!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 16, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon