Đề Thi Cuối Kì 1 Môn Tiếng Việt Lớp 1 Cánh Diều Có Đáp Án Chi Tiết

Rate this post

Việc ôn luyện qua các bộ đề thi cuối kì 1 môn tiếng việt lớp 1 là bước chuẩn bị vô cùng quan trọng để giúp các em học sinh nắm vững kiến thức ngữ pháp và kỹ năng đọc viết. Nội dung chương trình Cánh diều tập trung vào việc nhận diện âm chữ, vần và xây dựng vốn từ vựng cơ bản. Bài viết này cung cấp hệ thống đề thi sát với cấu trúc đề chính thức, giúp các em tự tin chinh phục điểm 10 trong kỳ thi sắp tới. Bên cạnh đó, các bậc phụ huynh có thể tham khảo kế hoạch ôn tập, ma trận đề thi và những phương pháp rèn luyện kỹ năng đọc thành tiếng hiệu quả cho con trẻ tại nhà.

Đề Bài

Dưới đây là nội dung chi tiết của đề thi cuối kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 (Bộ sách Cánh diều).

Phòng Giáo dục và Đào tạo …..
Đề thi Cuối kì 1 – Cánh diều
Năm 2025
Bài thi môn: Tiếng Việt lớp 1

A. Đọc thành tiếng (2 điểm)

Bé Khang chăm chỉ

Mẹ của Khang là bác sĩ. Khang rất thương mẹ. Mẹ Khang đi làm xa nhà. Một tháng, mẹ về thăm Khang bốn lần các chủ nhật. Nhìn mẹ vất vả, Khang càng cố gắng học tập chăm chỉ dọn nhà khi mẹ đi vắng.

B. Đọc hiểu, viết (8 điểm)

I. Đọc (3 điểm)

Câu 1. Tiếng có vần ang là:
A. gắng
B. chăm
C. Khang
D. thương

Câu 2. Mẹ của Khang là ………
A. bác sĩ
B. kĩ sư
C. công nhân
D. thợ điện

Câu 3. Mẹ Khang đi làm……
A. gần nhà
B. xa nhà
C. ở ngõ
D. ở nhà

Các mẫu câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi Tiếng Việt lớp 1 học kì 1Các mẫu câu hỏi trắc nghiệm trong đề thi Tiếng Việt lớp 1 học kì 1

Câu 4. Mẹ về thăm Khang …. lần các chủ nhật.
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4

Câu 5. Vì sao Khang cố gắng học tập, chăm chỉ dọn nhà khi mẹ đi vắng?
A. Vì Khang học rất kém.
B. Vì nhà Khang rất bừa bộn.
C. Vì mẹ bảo Khang dọn nhà.
D. Vì Khang nhìn mẹ vất vả.

Câu 6. Ghép đúng

  1. Bé | a. thơm phức
  2. Cá | b. bơi lội
  3. Hoa | c. chăm học

II. Viết (5 điểm)

Bài 1. Điền thanh sắc hoặc thanh huyền trên chữ in đậm (1,5 điểm)

  • Ba va be
  • Chim cap ca
  • Nha ga

Bài tập điền thanh sắc và thanh huyền trong kỹ năng viết Tiếng Việt 1Bài tập điền thanh sắc và thanh huyền trong kỹ năng viết Tiếng Việt 1

Bài 2. Chọn chữ thích hợp để điền vào chỗ trống (1,5 điểm)

  • c hay k: …á cờ; …ệ gỗ
  • g hay gh: nhà …a; …ế nhựa

Bài 3. Nối (1 điểm)

  • chùm | – quả
  • cặp | – cá
  • cắp | – sách

Bài tập nối từ tạo thành cụm từ có nghĩa trong đề thi cuối kìBài tập nối từ tạo thành cụm từ có nghĩa trong đề thi cuối kì

Bài 4. Sắp xếp các chữ thành câu rồi viết: (1 điểm)
cá. / cho / giỏ / Bố / em

Phân Tích Yêu Cầu

Nội dung đề thi cuối kì 1 môn tiếng việt lớp 1 yêu cầu học sinh đạt được các năng lực cơ bản sau. Thứ nhất, về kỹ năng đọc, học sinh phải đọc trơn được đoạn văn ngắn, ngắt nghỉ đúng dấu câu và hiểu nội dung cơ bản. Thứ hai, về kỹ năng ngôn ngữ, các em cần nhận diện chính xác các âm, vần đã học như vần “ang”, “ương”, “ăm”.

Bên cạnh đó, đề thi tập trung kiểm tra quy tắc chính tả cơ bản như phân biệt “c/k”, “g/gh”. Đây là những kiến thức nền tảng mà sách Cánh diều rất chú trọng. Phần viết yêu cầu học sinh không chỉ chép đúng mà còn phải biết sắp xếp trật tự từ để tạo thành câu hoàn chỉnh, có ý nghĩa. Điều này giúp đánh giá tư duy ngôn ngữ sơ khai của trẻ.

Phụ huynh cần lưu ý hướng dẫn con đọc kỹ từng chữ trong câu hỏi trắc nghiệm. Các đáp án thường có sự tương đồng dễ gây nhầm lẫn nếu trẻ đọc lướt. Việc rèn luyện tính cẩn thận ngay từ câu hỏi đầu tiên là vô cùng thiết yếu.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt bài thi, học sinh cần ghi nhớ các nhóm kiến thức trọng tâm sau. Chú trọng nhất là quy tắc viết chính tả với các phụ âm đi kèm nguyên âm “i, e, ê”.

Quy tắc phân biệt “c” và “k”:

  • Dùng “k” khi đứng trước các nguyên âm “i, e, ê”.
  • Ví dụ: \text{kệ, kí, kẻ.}
  • Dùng “c” cho các trường hợp còn lại: \text{ca, cỏ, cụ, cá.}

Quy tắc phân biệt “g” và “gh”:

  • Dùng “gh” khi đứng trước “i, e, ê”.
  • Ví dụ: \text{ghé, ghi, ghế.}
  • Dùng “g” cho các trường hợp còn lại: \text{gà, gỗ, gù.}

Về phần vần, học sinh cần ôn tập kỹ các vần có kết thúc bằng âm “ng” và âm “m”. Cách phát âm và nhận diện vần “ang” trong từ “Khang” hay “gắng” là điểm nhấn thường xuất hiện trong đề thi. Ngoài ra, việc hiểu vị trí đặt các dấu thanh (sắc, huyền, hỏi, ngã, nặng) trên nguyên âm chính cũng là kỹ năng cần được củng cố thường xuyên.

Bảng đáp án hướng dẫn ghép nối từ ngữ đúng trong đề thi Tiếng ViệtBảng đáp án hướng dẫn ghép nối từ ngữ đúng trong đề thi Tiếng Việt

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Dưới đây là phương pháp giải chi tiết cho từng phần trong đề thi cuối kì 1 môn tiếng việt lớp 1.

Phần I: Đọc Hiểu

Câu 1: Học sinh quan sát từ “Khang”. Vần “ang” gồm âm “a” đứng trước và âm “ng” đứng sau. Đáp án đúng là C. Lưu ý từ “gắng” có vần “ăng”, dễ nhầm với “ang”.

Câu 2, 3, 4, 5]:</strong> Tất cả các câu trả lời này đều nằm trực tiếp trong văn bản "Bé Khang chăm chỉ".</p> <ul> <li>Mẹ Khang là bác sĩ (Câu []2 chọn A).

  • Mẹ đi làm xa nhà (Câu 3 chọn B).
  • Mẹ về thăm Khang 4 lần vào các chủ nhật (Câu 4 chọn D).
  • Khang chăm học vì thấy mẹ vất vả (Câu 5 chọn D).
  • Câu 6: Ghép dựa trên logic ngữ nghĩa:

    • 1 nối với c: Bé chăm học.
    • 2 nối với b: Cá bơi lội.
    • 3 nối với a: Hoa thơm phức.

    Phần II: Kỹ Năng Viết

    Bài 1: Điền thanh dựa trên âm đọc tự nhiên.

    • “Ba va be” thành “Bà và bé” (Thêm dấu huyền).
    • “Chim cap ca” thành “Chim cắp cá” (Thêm dấu sắc cho “cắp” và “cá”).
    • “Nha ga” thành “Nhà gà” (Thêm dấu huyền).

    Bài 2: Áp dụng quy tắc chính tả “k/gh + i, e, ê”.

    • cá cờ (điền “c” vì đứng trước “á”).
    • kệ gỗ (điền “k” vì đứng trước “ê”).
    • nhà ga (điền “g” vì đứng trước “a”).
    • ghế nhựa (điền “gh” vì đứng trước “ê”).

    Kết quả bài tập điền chữ c k g gh chuẩn quy tắc chính tảKết quả bài tập điền chữ c k g gh chuẩn quy tắc chính tả

    Bài 3: Nối từ tạo cụm từ thông dụng:

    • chùm – quả -> chùm quả.
    • cặp – sách -> cặp sách.
    • cắp – cá -> cắp cá.

    Bài 4: Sắp xếp từ ngữ theo cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ.

    • Câu đúng: Bố cho em giỏ cá.

    Mẹo kiểm tra: Sau khi viết xong câu, các em nên đọc lại xem câu có xuôi tai hay không. Nếu nghe “giỏ cá cho em bố” sẽ thấy không hợp lý. Hãy luôn bắt đầu câu bằng chữ viết hoa và kết thúc bằng dấu chấm.

    Lỗi hay gặp: Trẻ thường quên dấu thanh hoặc đặt sai vị trí dấu (ví dụ đặt dấu trên âm “n” thay vì âm “a”). Phụ huynh nên nhắc trẻ kiểm tra kỹ từng từ.

    Sơ đồ nối từ và hình ảnh minh họa cho học sinh lớp 1Sơ đồ nối từ và hình ảnh minh họa cho học sinh lớp 1

    Đáp Án/Kết Quả

    Tóm tắt đáp án chuẩn cho đề thi cuối kì 1:

    Phần I: Đọc

    • Câu 1: C
    • Câu 2: A
    • Câu 3: B
    • Câu 4: D
    • Câu 5: D
    • Câu 6: 1-c, 2-b, 3-a

    Phần II: Viết

    • Bài 1: Bà và bé; Chim cắp cá; Nhà gà.
    • Bài 2: cá cờ; kệ gỗ; nhà ga; ghế nhựa.
    • Bài 3: chùm quả; cặp sách; cắp cá.
    • Bài 4: Bố cho em giỏ cá.

    Mẫu chữ viết sắp xếp câu hoàn chỉnh cho học sinh tập viếtMẫu chữ viết sắp xếp câu hoàn chỉnh cho học sinh tập viết

    Hệ thống đề thi cuối kì 1 môn tiếng việt lớp 1 giúp học sinh củng cố toàn diện kỹ năng đọc hiểu và chính tả. Việc thường xuyên rèn luyện sẽ giúp các bé làm quen với áp lực thời gian và cấu trúc câu hỏi đa dạng. Hy vọng bộ tài liệu này sẽ là nguồn tham khảo hữu ích cho thầy cô và cha mẹ trong quá trình đồng hành cùng con trẻ chinh phục nấc thang tri thức đầu đời. Chúc các em đạt kết quả cao nhất trong kỳ thi sắp tới!

    đề thi cuối kì 1 môn tiếng việt lớp 1 mẫu trên đây đã bao quát toàn bộ các mảng kiến thức từ âm, vần đến các quy tắc chính tả phức tạp của bộ sách Cánh diều.

    Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 3 4, 2026 by Thầy Đông

    You may also like...

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Kênh Xoilac TV HD ngon