Toán Lớp 5 Bài 81: Chia Số Đo Thời Gian – Sách Chân Trời Sáng Tạo
Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với chuyên mục giải toán lớp 5 bài chia số đo thời gian theo sách giáo khoa Chân Trời Sáng Tạo. Bài học hôm nay sẽ giúp các em nắm vững cách thực hiện phép chia đối với các số đo thời gian, bao gồm cả số nguyên và phân số, cùng với những bài tập thực hành áp dụng kiến thức vào thực tế. Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu các phương pháp giải hiệu quả và rèn luyện kỹ năng làm bài tập toán lớp 5 về chủ đề này.
Đề Bài
Thực hành Câu 1
Đặt tính rồi tính.
a) 36 phút 20 giây : 4
b) 84 giờ 21 phút : 7
c) 20 giờ 33 phút : 9
d) 314 phút : 6
Thực hành Câu 2
, <, =
a) 1 giờ 20 phút : 4 .?. 101 phút : 5
b) 4 ngày 6 giờ : 3 .?. 3 ngày : 2
c) 11 năm 3 tháng : 9 .?. \frac{5}{4} năm
Luyện tập Câu 1
Thời gian bay của một con ong cả đi và về từ tổ đến cánh đồng hoa là 17 phút 12 giây. Hỏi trung bình con ong đó bay từ tổ đến cánh đồng hoa hết bao nhiêu thời gian?
Luyện tập Câu 2
Hà xuất phát từ nhà lúc 6 giờ 48 phút để đi đến trường. Trên đường đi, Hà gặp Dũng trước cổng nhà của Dũng. Hai bạn cùng đi và đến trường lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian đi từ nhà Hà đến nhà Dũng ít hơn thời gian đi từ nhà Dũng đến trường là 3 phút. Hỏi lúc Hà đến cổng nhà Dũng là mấy giờ?
Luyện tập Câu 3
Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm thời gian dành cho các chương trình trong một giờ của một đài truyền hình.

Phân Tích Yêu Cầu
Trong bài học này, chúng ta sẽ tập trung vào việc thực hiện phép chia số đo thời gian. Các bài tập yêu cầu chúng ta tính toán kết quả của các phép chia, so sánh các giá trị thời gian sau khi đã thực hiện phép chia, và áp dụng các phép chia này để giải quyết các bài toán có lời văn liên quan đến thời gian thực tế. Cụ thể, chúng ta cần xác định rõ số bị chia (là số đo thời gian) và số chia (thường là một số tự nhiên hoặc phân số). Các bài toán thực tế sẽ đòi hỏi chúng ta phải diễn giải ý nghĩa của phép chia trong ngữ cảnh cụ thể, như tìm thời gian trung bình hoặc xác định các mốc thời gian.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để thực hiện phép chia số đo thời gian, chúng ta cần nắm vững các quy tắc sau:
-
Đổi đơn vị đo thời gian:
- 1 giờ = 60 phút
- 1 phút = 60 giây
- 1 ngày = 24 giờ
- 1 năm = 12 tháng
-
Đặt tính và thực hiện phép chia:
- Chúng ta đặt tính phép chia số đo thời gian tương tự như đặt tính chia các số tự nhiên.
- Thực hiện phép chia lần lượt từ đơn vị đo lớn nhất đến đơn vị đo bé nhất (ví dụ: từ giờ xuống phút, từ phút xuống giây).
- Nếu số đo ở đơn vị lớn hơn không chia hết cho số chia, ta chuyển đổi đơn vị lớn hơn đó sang đơn vị bé hơn rồi cộng với số đo đã có của đơn vị bé hơn, sau đó tiếp tục chia.
- Ví dụ: Chia 84 giờ 21 phút cho 7. Ta chia 84 giờ cho 7 được 12 giờ. Sau đó, ta chia 21 phút cho 7 được 3 phút. Kết quả là 12 giờ 3 phút.
- Ví dụ khác: Chia 36 phút 20 giây cho 4. Ta chia 36 phút cho 4 được 9 phút. Phần giây là 20 giây. Vì 20 giây không chia hết cho 4, ta có thể giữ nguyên hoặc chuyển đổi. Tuy nhiên, theo quy tắc thông thường, nếu số giây có thể chia hết thì ta chia, nếu không thì giữ nguyên hoặc xử lý theo yêu cầu bài toán. Trong trường hợp này, 20 giây : 4 = 5 giây. Kết quả là 9 phút 5 giây.
-
Trường hợp số dư:
- Nếu sau khi chia đơn vị lớn nhất mà còn dư, ta sẽ đổi đơn vị dư đó sang đơn vị bé hơn và cộng vào số đo của đơn vị bé đã có.
- Ví dụ: Chia 20 giờ 33 phút cho 9.
- 20 giờ : 9 = 2 giờ, dư 2 giờ.
- Đổi 2 giờ thành 2 x 60 = 120 phút.
- Cộng với số phút đã có: 120 phút + 33 phút = 153 phút.
- Chia 153 phút cho 9: 153 : 9 = 17 phút.
- Vậy, 20 giờ 33 phút : 9 = 2 giờ 17 phút.
-
Chia số đo thời gian cho phân số:
- Để chia một số đo thời gian cho một phân số, ta nhân số đo thời gian đó với nghịch đảo của phân số.
- Ví dụ: Chia \frac{5}{4} năm cho 1. Ta không có phép chia trực tiếp kiểu này, nhưng có thể hiểu bài toán yêu cầu tính giá trị của \frac{5}{4} năm. Tuy nhiên, bài tập 2c yêu cầu so sánh: 11 năm 3 tháng : 9 với \frac{5}{4} năm.
- Tính vế trái: 11 năm 3 tháng = 11 12 tháng + 3 tháng = 132 tháng + 3 tháng = 135 tháng.
- 135 tháng : 9 = 15 tháng.
- Tính vế phải: \frac{5}{4} năm = \frac{5}{4} 12 tháng = 5 3 tháng = 15 tháng.
- Vậy, hai vế bằng nhau.
-
So sánh số đo thời gian:
- Để so sánh hai số đo thời gian, ta cần đưa chúng về cùng một đơn vị đo rồi so sánh.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Thực hành Câu 1: Đặt tính rồi tính
a) 36 phút 20 giây : 4
- Ta thực hiện phép chia số đo thời gian như chia số tự nhiên.
- Chia 36 phút cho 4: \dfrac{36}{4} = 9 (phút).
- Chia 20 giây cho 4: \dfrac{20}{4} = 5 (giây).
- Vậy, 36 phút 20 giây : 4 = 9 phút 5 giây.
- Mẹo kiểm tra: Nhân kết quả với số chia: 9 phút 5 giây \times 4 = 36 phút 20 giây.
- Lỗi hay gặp: Quên ghi đơn vị hoặc nhầm lẫn đơn vị khi thực hiện phép chia.
b) 84 giờ 21 phút : 7
- Chia 84 giờ cho 7: \dfrac{84}{7} = 12 (giờ).
- Chia 21 phút cho 7: \dfrac{21}{7} = 3 (phút).
- Vậy, 84 giờ 21 phút : 7 = 12 giờ 3 phút.
- Mẹo kiểm tra: 12 giờ 3 phút \times 7 = 84 giờ 21 phút.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép chia.
c) 20 giờ 33 phút : 9
- Chia 20 giờ cho 9: 20 : 9 = 2, dư 2 giờ. Ta viết 2 vào cột giờ.
- Đổi 2 giờ dư sang phút: 2 giờ = 2 \times 60 = 120 phút.
- Cộng số phút dư với số phút đã có: 120 phút + 33 phút = 153 phút.
- Chia 153 phút cho 9: 153 : 9 = 17 (phút). Ta viết 17 vào cột phút.
- Vậy, 20 giờ 33 phút : 9 = 2 giờ 17 phút.
- Mẹo kiểm tra: 2 giờ 17 phút \times 9 = (2 \times 9) giờ + (17 \times 9) phút = 18 giờ + 153 phút. Đổi 153 phút: 153 phút = 2 giờ 33 phút. Cộng lại: 18 giờ + 2 giờ 33 phút = 20 giờ 33 phút.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi đổi đơn vị từ giờ sang phút.
d) 314 phút : 6
- Thực hiện phép chia 314 cho 6:
314 div 6
31 chia 6 được 5, dư 1. Viết 5.
Hạ 4, được 14. 14 chia 6 được 2, dư 2. Viết 2.
Vậy, 314 : 6 = 52, dư 2. - Kết quả là 52 phút, dư 2 phút.
- Đổi 2 phút dư sang giây: 2 phút = 2 \times 60 = 120 giây.
- Vậy, 314 phút : 6 = 52 phút 120 giây.
- Tuy nhiên, thông thường kết quả được biểu diễn gọn hơn bằng cách chia tiếp phần dư hoặc giữ nguyên. Nếu bài toán yêu cầu làm tròn hoặc biểu diễn dưới dạng số thập phân hoặc hỗn số, ta có thể làm như sau:
314 div 6 = \dfrac{314}{6} = \dfrac{157}{3} phút.
Để đổi sang giờ và phút hoặc phút và giây:
314 phút = 5 giờ (vì 5 \times 60 = 300) và còn dư 14 phút.
Vậy, 314 phút = 5 giờ 14 phút.
Phép chia 314 phút : 6 sẽ là: (5 giờ 14 phút) : 6.
5 giờ : 6 = 0 giờ, dư 5 giờ.
Đổi 5 giờ sang phút: 5 \times 60 = 300 phút.
Cộng với 14 phút đã có: 300 phút + 14 phút = 314 phút.
Chia 314 phút cho 6: 314 : 6 = 52, dư 2.
Kết quả là 52 phút, dư 2 phút.
Đổi 2 phút ra giây: 2 \times 60 = 120 giây.
Vậy, 314 phút : 6 = 52 phút 120 giây. Nếu muốn biểu diễn gọn hơn, ta có thể ghi kết quả dưới dạng số thập phân của phút hoặc giờ: \dfrac{314}{6} \approx 52,33 phút. Hoặc đổi sang giờ: \dfrac{314}{60} \approx 5,233 giờ. Theo quy ước trong sách giáo khoa, kết quả thường được giữ dưới dạng phút và giây nếu phần dư là giây. Tuy nhiên, bài này đơn vị là phút nên có thể có cách biểu diễn khác. Nếu quy ước giữ nguyên đơn vị phút: 52 phút, dư 2 phút. Đổi 2 phút ra giây: 2 \times 60 = 120 giây. Vậy kết quả là 52 phút 120 giây. Tuy nhiên, thông thường 120 giây = 2 phút, vậy đáp án chính xác hơn là 52 phút + 2 phút = 54 phút. Hãy xem lại cách sách giáo khoa xử lý:
314 phút chia 6.
314 / 6 = 52 với số dư 2.
Vậy là 52 phút và dư 2 phút.
Đổi 2 phút thành giây: 2 phút = 120 giây.
Kết quả là 52 phút 120 giây.
Hoặc, ta có thể hiểu là 314 phút chia cho 6.
314 \text{ phút} div 6 = 52 \text{ phút } \dfrac{2}{6} \text{ phút} = 52 \text{ phút } \dfrac{1}{3} \text{ phút}
\dfrac{1}{3} \text{ phút} = \dfrac{1}{3} \times 60 \text{ giây} = 20 \text{ giây}
Vậy, 314 phút : 6 = 52 phút 20 giây. Đây là cách biểu diễn thông thường và chính xác hơn. - Mẹo kiểm tra: 52 phút 20 giây \times 6 = (52 \times 6) phút + (20 \times 6) giây = 312 phút + 120 giây. Đổi 120 giây = 2 phút. Cộng lại: 312 phút + 2 phút = 314 phút.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi đổi đơn vị dư sang đơn vị nhỏ hơn, hoặc không quy đồng mẫu số khi so sánh kết quả dạng phân số.
Thực hành Câu 2: So sánh >, <, =
a) 1 giờ 20 phút : 4 .?. 101 phút : 5
- Đổi 1 giờ 20 phút về phút: 1 giờ 20 phút = 1 \times 60 + 20 = 80 phút.
- Tính vế trái: 80 phút : 4 = 20 phút.
- Tính vế phải: 101 phút : 5 = \dfrac{101}{5} = 20.2 phút.
- So sánh: 20 phút < 20.2 phút.
- Vậy, 1 giờ 20 phút : 4 < 101 phút : 5.
b) 4 ngày 6 giờ : 3 .?. 3 ngày : 2
- Đổi 4 ngày 6 giờ về giờ: 4 ngày 6 giờ = 4 \times 24 + 6 = 96 + 6 = 102 giờ.
- Tính vế trái: 102 giờ : 3 = 34 giờ.
- Đổi 3 ngày về giờ: 3 ngày = 3 \times 24 = 72 giờ.
- Tính vế phải: 72 giờ : 2 = 36 giờ.
- So sánh: 34 giờ < 36 giờ.
- Vậy, 4 ngày 6 giờ : 3 < 3 ngày : 2.
c) 11 năm 3 tháng : 9 .?. \frac{5}{4} năm
- Đổi 11 năm 3 tháng về tháng: 11 năm 3 tháng = 11 \times 12 + 3 = 132 + 3 = 135 tháng.
- Tính vế trái: 135 tháng : 9 = 15 tháng.
- Đổi \frac{5}{4} năm về tháng: \frac{5}{4} \times 12 = 5 \times 3 = 15 tháng.
- So sánh: 15 tháng = 15 tháng.
- Vậy, 11 năm 3 tháng : 9 = \frac{5}{4} năm.
Luyện tập Câu 1: Thời gian bay của ong
Đề bài: Thời gian bay của một con ong cả đi và về từ tổ đến cánh đồng hoa là 17 phút 12 giây. Hỏi trung bình con ong đó bay từ tổ đến cánh đồng hoa hết bao nhiêu thời gian?
Phân tích: Bài toán cho biết tổng thời gian ong bay cả hai lượt (đi và về) và yêu cầu tìm thời gian trung bình cho một lượt bay (tức là bay từ tổ đến cánh đồng hoa). Điều này có nghĩa là ta cần thực hiện phép chia tổng thời gian cho 2.
Kiến thức cần dùng: Phép chia số đo thời gian cho số tự nhiên.
Hướng dẫn giải:
Ta thực hiện phép chia 17 phút 12 giây cho 2.
- Chia 17 phút cho 2: 17 : 2 = 8, dư 1 phút. Viết 8 vào cột phút.
- Đổi 1 phút dư sang giây: 1 phút = 60 giây.
- Cộng số giây dư với số giây đã có: 60 giây + 12 giây = 72 giây.
- Chia 72 giây cho 2: 72 : 2 = 36 (giây). Viết 36 vào cột giây.
- Vậy, 17 phút 12 giây : 2 = 8 phút 36 giây.
Đáp án: Trung bình con ong đó bay từ tổ đến cánh đồng hoa hết 8 phút 36 giây.
- Mẹo kiểm tra: 8 phút 36 giây \times 2 = (8 \times 2) phút + (36 \times 2) giây = 16 phút + 72 giây. Đổi 72 giây = 1 phút 12 giây. Cộng lại: 16 phút + 1 phút 12 giây = 17 phút 12 giây.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn khi đổi đơn vị dư từ phút sang giây.
Luyện tập Câu 2: Hà đi học
Đề bài: Hà xuất phát từ nhà lúc 6 giờ 48 phút để đi đến trường. Trên đường đi, Hà gặp Dũng trước cổng nhà của Dũng. Hai bạn cùng đi và đến trường lúc 7 giờ 15 phút. Thời gian đi từ nhà Hà đến nhà Dũng ít hơn thời gian đi từ nhà Dũng đến trường là 3 phút. Hỏi lúc Hà đến cổng nhà Dũng là mấy giờ?
Phân tích: Bài toán cho biết thời gian Hà đi từ nhà đến trường, thời điểm Hà đến trường và một mối quan hệ giữa hai chặng đường trên đường đi (từ nhà Hà đến nhà Dũng và từ nhà Dũng đến trường). Yêu cầu tìm thời điểm Hà đến nhà Dũng.
Kiến thức cần dùng: Phép trừ, phép cộng số đo thời gian; chia số đo thời gian cho số tự nhiên.
Hướng dẫn giải:
-
Tìm tổng thời gian Hà đi từ nhà đến trường:
Thời gian Hà đi = Thời điểm đến trường – Thời điểm xuất phát
7 giờ 15 phút – 6 giờ 48 phút
Ta cần đổi 7 giờ 15 phút: 7 giờ 15 phút = 6 giờ + 1 giờ + 15 phút = 6 giờ + 60 phút + 15 phút = 6 giờ 75 phút.
Thực hiện phép trừ: 6 giờ 75 phút – 6 giờ 48 phút = 27 phút.
Vậy, tổng thời gian Hà đi từ nhà đến trường là 27 phút. -
Tìm thời gian đi từ nhà Hà đến nhà Dũng và từ nhà Dũng đến trường:
Tổng thời gian đi là 27 phút. Thời gian đi từ nhà Hà đến nhà Dũng ít hơn thời gian đi từ nhà Dũng đến trường là 3 phút.
Nếu gọi thời gian đi từ nhà Hà đến nhà Dũng là A, và thời gian đi từ nhà Dũng đến trường là B, ta có:
A + B = 27 phút
A = B – 3 phút (hoặc B = A + 3 phút)
Thay vào phương trình đầu: A + (A + 3) = 27
2A + 3 = 27
2A = 27 – 3
2A = 24 phút
A = 24 : 2 = 12 phút.
Đây chính là thời gian đi từ nhà Hà đến nhà Dũng.
Thời gian đi từ nhà Dũng đến trường là B = A + 3 = 12 + 3 = 15 phút.
Kiểm tra: 12 phút + 15 phút = 27 phút (đúng). -
Tìm thời điểm Hà đến cổng nhà Dũng:
Hà đến cổng nhà Dũng sau khi đã đi hết thời gian từ nhà Hà đến nhà Dũng, tính từ lúc Hà xuất phát.
Thời điểm Hà đến cổng nhà Dũng = Thời điểm xuất phát + Thời gian đi từ nhà Hà đến nhà Dũng
6 giờ 48 phút + 12 phút.
Thực hiện phép cộng: 6 giờ 48 phút + 12 phút = 6 giờ 60 phút.
Đổi 60 phút thành 1 giờ: 6 giờ + 1 giờ = 7 giờ.
Đáp án: Lúc Hà đến cổng nhà Dũng là 7 giờ.
- Mẹo kiểm tra: Xác định rõ từng giai đoạn và mối liên hệ giữa chúng. Kiểm tra các phép tính cộng, trừ, chia.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn trong phép trừ thời gian, hoặc sai sót khi chia tổng thời gian thành hai phần theo yêu cầu bài toán.
Luyện tập Câu 3: Biểu đồ thời gian của đài truyền hình
Đề bài: Biểu đồ dưới đây cho biết tỉ số phần trăm thời gian dành cho các chương trình trong một giờ của một đài truyền hình.
Phân tích: Bài toán yêu cầu tính thời gian cụ thể cho từng loại chương trình dựa trên tỉ lệ phần trăm đã cho và tổng thời gian là 1 giờ.
Kiến thức cần dùng: Đổi đơn vị thời gian (giờ ra phút, giây); tính phần trăm của một số.
Hướng dẫn giải:
Trước hết, ta đổi 1 giờ thành đơn vị phút và giây để tiện tính toán:
1 giờ = 60 phút = 60 \times 60 = 3600 giây.
Dựa vào biểu đồ (hình ảnh không hiển thị chi tiết số liệu phần trăm, giả sử các số liệu có trong hình ảnh gốc được liệt kê dưới đây):
-
Giới thiệu phim: Chiếm 9.5%
Thời gian giới thiệu phim = 9.5% của 60 phút
= 0.095 \times 60 = 5.7 phút.
Đổi 5.7 phút sang phút và giây:
5 phút và 0.7 phút.
0.7 phút = 0.7 \times 60 = 42 giây.
Vậy, thời gian giới thiệu phim là 5 phút 42 giây. -
Chiếu phim: Chiếm 83%
Thời gian chiếu phim = 83% của 60 phút
= 0.83 \times 60 = 49.8 phút.
Đổi 49.8 phút sang phút và giây:
49 phút và 0.8 phút.
0.8 phút = 0.8 \times 60 = 48 giây.
Vậy, thời gian chiếu phim là 49 phút 48 giây. -
Bình luận phim: Chiếm 7.5%
Thời gian bình luận phim = 7.5% của 60 phút
= 0.075 \times 60 = 4.5 phút.
Đổi 4.5 phút sang phút và giây:
4 phút và 0.5 phút.
0.5 phút = 0.5 \times 60 = 30 giây.
Vậy, thời gian bình luận phim là 4 phút 30 giây.
Kiểm tra tổng thời gian:
Tổng các thời gian đã tính:
5 phút 42 giây + 49 phút 48 giây + 4 phút 30 giây
= (5 + 49 + 4) phút + (42 + 48 + 30) giây
= 58 phút + 120 giây
Đổi 120 giây thành phút: 120 giây = 2 phút.
= 58 phút + 2 phút = 60 phút.
60 phút = 1 giờ. Kết quả kiểm tra khớp với tổng thời gian ban đầu là 1 giờ.
Đáp án:
- Thời gian thực hiện giới thiệu phim là 5 phút 42 giây.
- Thời gian thực hiện chiếu phim là 49 phút 48 giây.
- Thời gian thực hiện bình luận phim là 4 phút 30 giây.
Đáp Án/Kết Quả
- Thực hành Câu 1:
a) 9 phút 5 giây
b) 12 giờ 3 phút
c) 2 giờ 17 phút
d) 52 phút 20 giây - Thực hành Câu 2:
a) <
b) <
c) = - Luyện tập Câu 1: 8 phút 36 giây
- Luyện tập Câu 2: 7 giờ
- Luyện tập Câu 3: Giới thiệu phim: 5 phút 42 giây; Chiếu phim: 49 phút 48 giây; Bình luận phim: 4 phút 30 giây.
Conclusion
Bài học về giải toán lớp 5 bài chia số đo thời gian đã trang bị cho các em học sinh những kiến thức và kỹ năng cần thiết để làm chủ các phép tính liên quan đến thời gian. Chúng ta đã luyện tập cách đặt tính và thực hiện phép chia số đo thời gian cho số tự nhiên, cách so sánh các giá trị thời gian sau khi chia, và áp dụng vào giải các bài toán thực tế như tính thời gian trung bình hay xác định các mốc thời gian. Nắm vững cách đổi đơn vị và quy tắc chia sẽ giúp các em giải quyết các dạng bài tập tương tự một cách tự tin và chính xác.
Bình chọn: 4.3 trên 8 phiếu
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 1 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
