Giải Toán lớp 5 trang 24 Kết nối tri thức: Hỗn số
Trong chương trình Toán lớp 5, việc nắm vững kiến thức về hỗn số là vô cùng quan trọng. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trang 24, sách Giải Toán lớp 5 trang 24 Kết nối tri thức, giúp các em học sinh củng cố và làm chủ kiến thức về hỗn số.
Đề Bài
Lưu ý: Đề bài được giữ nguyên theo yêu cầu.
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 1: Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình (theo mẫu)
Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 7: Hỗn số (trang 23) | Giải Toán lớp 5
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 2: Hãy chỉ ra phần nguyên và phần phân số trong mỗi hỗn số
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 3: Viết (theo mẫu)
Toán lớp 5 Kết nối tri thức Bài 7: Hỗn số (trang 23) | Giải Toán lớp 5
Giải Toán lớp 5 trang 24 Bài 1: Nêu hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 24, sách Toán lớp 5 Kết nối tri thức tập trung vào việc hiểu và biểu diễn hỗn số. Yêu cầu chung bao gồm:
- Nhận biết và viết hỗn số dựa trên hình vẽ hoặc tia số.
- Đọc và viết hỗn số theo đúng quy tắc.
- Xác định rõ phần nguyên và phần phân số của một hỗn số.
Các bài tập này giúp học sinh làm quen với khái niệm cơ bản của hỗn số, là nền tảng cho các phép tính và ứng dụng sau này.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nhớ lại các kiến thức sau:
- Phân số: Một phân số có tử số và mẫu số, biểu thị một phần của một đơn vị hoặc một tập hợp.
- Số nguyên: Các số đếm 0, 1, 2, 3…
- Hỗn số: Là số gồm một số nguyên và một phân số bé hơn 1, viết liền nhau.
Ví dụ: Một hỗn số có dạngPhần nguyênPhần phân số.
Chẳng hạn, hỗn số đọc là “một và một phần hai” được viết là1 frac{1}{2}. Trong đó,1là phần nguyên vàfrac{1}{2}là phần phân số. - Biểu diễn trên tia số: Các vạch trên tia số có thể biểu diễn các số nguyên hoặc phân số/hỗn số, tùy thuộc vào cách chia đơn vị.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Viết và đọc hỗn số thích hợp với mỗi hình
Quan sát hình vẽ để xác định số đơn vị nguyên và số phần đã được tô màu trong phần còn lại.
a) Hình vẽ cho thấy có 3 hình tròn đầy đủ và một hình tròn thứ tư được chia thành 10 phần bằng nhau, trong đó có 7 phần được tô màu.
- Phần nguyên: 3 (vì có 3 hình tròn đầy đủ).
- Phần phân số:
frac{7}{10}(vì có 7 phần tô màu trong 10 phần bằng nhau của hình tròn thứ tư). - Hỗn số viết được:
3 frac{7}{10}. - Cách đọc: Ba và bảy phần mười.
b) Hình vẽ cho thấy có 1 hình chữ nhật đầy đủ và một hình chữ nhật thứ hai được chia thành 8 phần bằng nhau, trong đó có 5 phần được tô màu.
- Phần nguyên: 1 (vì có 1 hình chữ nhật đầy đủ).
- Phần phân số:
frac{5}{8}(vì có 5 phần tô màu trong 8 phần bằng nhau của hình chữ nhật thứ hai). - Hỗn số viết được:
1 frac{5}{8}. - Cách đọc: Một và năm phần tám.
- Mẹo kiểm tra: Đếm số đơn vị nguyên trước, sau đó đếm số phần đã chọn trong đơn vị còn lại.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa số phần đã chọn và tổng số phần, hoặc nhầm lẫn giữa phần nguyên và phần phân số.
Bài 2: Chỉ ra phần nguyên và phần phân số trong mỗi hỗn số
Đối với mỗi hỗn số, xác định rõ số đứng trước (phần nguyên) và phân số đi kèm (phần phân số).
-
Hỗn số
3 frac{1}{4}:- Phần nguyên:
3. - Phần phân số:
frac{1}{4}.
- Phần nguyên:
-
Hỗn số
5 frac{5}{6}:- Phần nguyên:
5. - Phần phân số:
frac{5}{6}.
- Phần nguyên:
-
Hỗn số
12 frac{7}{10}:- Phần nguyên:
12. - Phần phân số:
frac{7}{10}.
- Phần nguyên:
-
Hỗn số
100 frac{59}{100}:- Phần nguyên:
100. - Phần phân số:
frac{59}{100}.
- Phần nguyên:
-
Mẹo kiểm tra: Phần nguyên luôn là một số tự nhiên đứng trước phân số. Phần phân số là một phân số thực sự (tử số nhỏ hơn mẫu số).
-
Lỗi hay gặp: Không phân biệt được đâu là phần nguyên, đâu là phần phân số khi nhìn vào hỗn số.
Bài 3: Viết (theo mẫu)
Bài tập này yêu cầu viết hỗn số dựa trên cách biểu diễn được cho sẵn, thường là hình vẽ hoặc tia số. Dựa vào các ví dụ đã làm ở Bài 1 và Bài 4, ta có thể suy luận.
-
Theo mẫu của các bài tập trước, hình ảnh thứ hai cho thấy 1 khối nguyên và 3 phần tô màu của khối thứ hai chia làm 8 phần.
- Phần nguyên:
1. - Phần phân số:
frac{3}{8}. - Hỗn số viết được:
1 frac{3}{8}.
- Phần nguyên:
-
Hình ảnh thứ ba cho thấy 1 khối nguyên và 2 phần tô màu của khối thứ hai chia làm 5 phần.
- Phần nguyên:
1. - Phần phân số:
frac{2}{5}. - Hỗn số viết được:
1 frac{2}{5}.
- Phần nguyên:
Bài 4: Nêu hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số
Quan sát tia số để xác định giá trị tại mỗi vạch được đánh dấu.
Tia số được chia thành các đoạn bằng nhau. Giữa hai số nguyên liên tiếp (ví dụ: 6 và 7) có 10 khoảng bằng nhau, nghĩa là mỗi khoảng tương ứng với frac{1}{10}.
-
Vạch thứ nhất sau số 6: Vạch này cách số 6 là 3 khoảng.
- Giá trị:
6cộng thêm3lầnfrac{1}{10}. - Hỗn số:
6 frac{3}{10}.
- Giá trị:
-
Vạch thứ hai sau số 6: Vạch này cách số 6 là 7 khoảng.
- Giá trị:
6cộng thêm7lầnfrac{1}{10}. - Hỗn số:
6 frac{7}{10}.
- Giá trị:
Vậy, hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số theo thứ tự từ trái sang phải là: 6 frac{3}{10} và 6 frac{7}{10}.
- Mẹo kiểm tra: Đếm số đơn vị nguyên trước vạch đó, sau đó đếm số “bước nhảy” tới vạch đó so với số nguyên ngay trước nó, chia cho tổng số phần giữa hai số nguyên.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn về số phần chia giữa hai số nguyên liên tiếp trên tia số, hoặc đếm sai số vạch.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
a) Viết: 3 frac{7}{10}. Đọc: Ba và bảy phần mười.
b) Viết: 1 frac{5}{8}. Đọc: Một và năm phần tám.
Bài 2:
3 frac{1}{4}: Phần nguyên là 3, phần phân số làfrac{1}{4}.5 frac{5}{6}: Phần nguyên là 5, phần phân số làfrac{5}{6}.12 frac{7}{10}: Phần nguyên là 12, phần phân số làfrac{7}{10}.100 frac{59}{100}: Phần nguyên là 100, phần phân số làfrac{59}{100}.
Bài 3:
- Hình ảnh thứ hai:
1 frac{3}{8}. - Hình ảnh thứ ba:
1 frac{2}{5}.
Bài 4:
Hỗn số thích hợp với mỗi vạch của tia số theo thứ tự từ trái sang phải là: 6 frac{3}{10} và 6 frac{7}{10}.
Hiểu rõ về hỗn số, cách viết, đọc và biểu diễn chúng trên tia số là bước đệm quan trọng để các em học sinh làm quen với các phép toán trên hỗn số. Bài tập trang 24 sách Giải Toán lớp 5 trang 24 Kết nối tri thức đã giúp cung cấp những kiến thức nền tảng này một cách trực quan và sinh động.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 1 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
