Giải Toán Lớp 6 Tập 1 Trang 85 Chân Trời Sáng Tạo Chi Tiết
Việc tìm kiếm lời giải toán lớp 6 tập 1 trang 85 chuẩn xác giúp học sinh củng cố kiến thức về các hình phẳng cơ bản. Trong bài học này, chúng ta sẽ cùng khám phá các đặc điểm của hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành và hình thang cân. Nắm vững các khái niệm này là nền tảng quan trọng để giải quyết các bài toán hình học phức tạp hơn.
Đề Bài
Bài 1 trang 85 Toán lớp 6 Tập 1: Trong các hình sau đây hình nào là hình chữ nhật, hình bình hành, hình thoi, hình thang cân?
Nhận diện hình thoi, hình thang cân, hình chữ nhật và hình bình hành qua quan sát
Bài 2 trang 85 Toán lớp 6 Tập 1: Đo rồi cho biết độ dài các cạnh của mỗi hình chữ nhật sau:
Thực hành đo độ dài các cạnh của hai hình chữ nhật màu xanh và màu vàng
Bài 3 trang 85 Toán lớp 6 Tập 1: Vẽ hình chữ nhật ABCD, biết AB = 5 cm, AD = 8 cm.
Phân Tích Yêu Cầu
Bài toán này tập trung vào ba kỹ năng chính trong hình học lớp 6.
Đầu tiên là khả năng nhận diện hình dạng dựa trên đặc điểm trực quan và tính chất hình học.
Tiếp theo là kỹ năng sử dụng thước đo để xác định kích thước thực tế của các cạnh hình chữ nhật.
Cuối cùng là kỹ năng dựng hình chính xác bằng công cụ thước thẳng và ê ke dựa trên các số liệu cho trước.
Mỗi yêu cầu đều đòi hỏi sự tỉ mỉ và việc áp dụng đúng các định nghĩa đã học về các loại hình tứ giác.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải tốt các bài tập này, học sinh cần ghi nhớ các định nghĩa và tính chất cốt lõi.
Đối với hình chữ nhật, bốn góc của nó đều là góc vuông và các cặp cạnh đối luôn bằng nhau.
Hình thoi có đặc điểm nổi bật nhất là bốn cạnh bằng nhau và các cặp cạnh đối song song.
Hình bình hành được xác định khi có các cặp cạnh đối song song và độ dài bằng nhau.
Hình thang cân có hai cạnh đáy song song và hai cạnh bên có độ dài bằng nhau, cùng hai góc kề một đáy bằng nhau.
Công thức tính liên quan thường gặp là chu vi hình chữ nhật:
P = 2 \cdot \left( a + b \right)
với a, b là chiều dài và chiều rộng.
Diện tích hình chữ nhật được tính bằng:
S = a \cdot b.
Việc sử dụng thước kẻ có chia vạch định mức \text{cm} là bắt buộc để đảm bảo tính chính xác.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Dưới đây là phương pháp và các bước thực hiện cụ thể cho từng bài tập.
Giải Bài 1
Học sinh cần quan sát kỹ các cạnh và góc của từng hình minh họa.
Hình a có bốn cạnh bằng nhau và các góc không nhất thiết phải vuông, do đó đây là hình thoi.
Hình b có hai cạnh đáy song song và hai cạnh bên nghiêng đều về hai phía, tạo nên hình thang cân.
Hình c có bốn góc vuông rõ rệt và các cạnh đối song song, bằng nhau nên đây là hình chữ nhật.
Hình d có các cặp cạnh đối song song nhưng không có góc vuông, đây chính là đặc điểm của hình bình hành.
Lỗi hay gặp: Học sinh dễ nhầm lẫn giữa hình thoi và hình bình hành nếu không đếm kỹ số cạnh bằng nhau.
Giải Bài 2
Sử dụng thước thẳng có vạch chia milimét để thực hiện phép đo chính xác nhất.
Đối với hình chữ nhật màu xanh, đặt vạch số 0 trùng với một đỉnh và đo theo chiều dài các cạnh.
Kết quả đo được cho thấy hai kích thước của hình này lần lượt là 4 \text{ cm} và 2 \text{ cm}.
Đối với hình chữ nhật màu vàng, thực hiện thao tác tương tự với sự cẩn thận cao độ.
Kích thước đo được của hình màu vàng lần lượt là 5 \text{ cm} và 3 \text{ cm}.
Mẹo kiểm tra: Sau khi đo một cặp cạnh đối, hãy đo luôn cặp cạnh đối diện để chắc chắn chúng bằng nhau.
Giải Bài 3
Để vẽ hình chữ nhật ABCD có AB = 5 \text{ cm} và AD = 8 \text{ cm}, hãy làm theo quy trình sau.
Bước 1: Vẽ đoạn thẳng AB = 5 \text{ cm} bằng thước thẳng.
Bước 2: Sử dụng ê ke để vẽ đoạn thẳng AD = 8 \text{ cm} sao cho AD perp AB tại A.
Bước 3: Từ điểm B, dùng ê ke vẽ đường thẳng vuông góc với AB.
Bước 4: Từ điểm D, dùng ê ke vẽ đường thẳng vuông góc với AD.
Bước 5: Hai đường thẳng vừa vẽ sẽ cắt nhau tại điểm C, tạo thành hình chữ nhật ABCD.
Các bước vẽ hình chữ nhật ABCD với kích thước cho trước bằng thước và ê ke
Lỗi hay gặp: Vẽ các góc không đủ 90^\circ khiến hình trở thành hình bình hành thay vì hình chữ nhật.
Đáp Án/Kết Quả
Bài 1:
- Hình a: Hình thoi.
- Hình b: Hình thang cân.
- Hình c: Hình chữ nhật.
- Hình d: Hình bình hành.
Bài 2:
- Hình chữ nhật xanh: 4 \text{ cm} và 2 \text{ cm}.
- Hình chữ nhật vàng: 5 \text{ cm} và 3 \text{ cm}.
Bài 3:
Hình chữ nhật ABCD đã được hoàn thiện với các cạnh đối AB = CD = 5 \text{ cm} và AD = BC = 8 \text{ cm}.
Thông qua việc thực hiện các bài tập giải toán lớp 6 tập 1 trang 85, các em đã nắm chắc cách nhận diện và vẽ các hình phẳng cơ bản. Những kỹ năng đo đạc và dựng hình này sẽ là công cụ hữu ích trong học tập và đời sống hàng ngày. Hãy luyện tập thường xuyên để các thao tác trở nên thuần thục hơn.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 3 4, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
