Giải Toán về Thời Gian Lớp 5: Bài Tập SGK Kèm Lời Giải Chi Tiết

Rate this post

Trong chương trình Toán lớp 5, các bài toán về thời gian luôn là một phần quan trọng, giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tính toán, suy luận và áp dụng kiến thức vào thực tế. Bài viết này sẽ tập trung vào việc giải chi tiết các bài tập trong Sách giáo khoa Toán 5, sách Bình Minh, liên quan đến chủ đề thời gian, đảm bảo tính chính xác, dễ hiểu và chuẩn xác về mặt học thuật. Chúng tôi sẽ bám sát đề bài gốc, đồng thời trình bày lời giải một cách có hệ thống, dễ dàng cho học sinh tiếp thu.

Đề Bài

Câu 1

Trả lời câu hỏi 1 trang 95 SGK Toán 5 Bình Minh

Chọn mỗi số đo thời gian ở dòng trên với một số đo thời gian bằng nó ở dòng dưới:

Câu 2

Trả lời câu hỏi 2 trang 95 SGK Toán 5 Bình Minh

Tính:

Câu 3

Trả lời câu hỏi 3 trang 95 SGK Toán 5 Bình Minh

Mỗi sự kiện dưới đây xảy ra vào thế kỉ nào?

a) Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938.

b) Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng năm 1975.

c) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra năm 40.

d) Quang Trung đại thắng quân Thanh năm 1789.

Câu 4

Trả lời câu hỏi 4 trang 95 SGK Toán 5 Bình Minh

Số?

Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Đà Nẵng là (?) giờ.

Câu 5

Trả lời câu hỏi 5 trang 95 SGK Toán 5 Bình Minh

Chọn đáp án đúng:

Tháng Hai của một năm có 5 ngày Chủ nhật. Vậy ngày 3 của tháng đó là:

A. Chủ nhật

B. Thứ Hai

C. Thứ Ba

D. Thứ Tư

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trong phần này bao gồm nhiều dạng toán khác nhau về thời gian:

  • Câu 1: Yêu cầu chuyển đổi và so sánh các đơn vị đo thời gian (phút, giây, giờ). Học sinh cần nắm vững mối quan hệ giữa các đơn vị này.
  • Câu 2: Thực hiện các phép tính cộng, trừ các số đo thời gian. Yêu cầu học sinh biết cách đặt tính, thực hiện phép tính và xử lý khi có nhớ hoặc mượn đơn vị.
  • Câu 3: Xác định thế kỷ dựa trên năm. Đây là bài toán liên quan đến kiến thức lịch sử và cách quy đổi năm sang thế kỷ.
  • Câu 4: Tính khoảng thời gian giữa hai mốc thời gian khác nhau, có thể khác ngày. Bài toán đòi hỏi sự tính toán cẩn thận, đặc biệt khi vượt qua mốc nửa đêm.
  • Câu 5: Bài toán logic kết hợp với kiến thức về lịch, cụ thể là tháng Hai và số ngày trong tuần. Học sinh cần suy luận để tìm ra ngày cụ thể dựa trên số lượng ngày Chủ nhật.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản sau:

  • Đơn vị đo thời gian:
    • 1 phút = 60 giây
    • 1 giờ = 60 phút
    • 1 giờ = 3600 giây
    • 1 ngày = 24 giờ
  • Quy tắc xác định thế kỷ:
    • Thế kỷ thứ nhất (thế kỷ I): từ năm 1 đến năm 100.
    • Thế kỷ thứ hai (thế kỷ II): từ năm 101 đến năm 200.
    • Thế kỷ thứ X: từ năm 901 đến năm 1000.
    • Thế kỷ thứ XX: từ năm 1901 đến năm 2000.
    • Thế kỷ thứ XXI: từ năm 2001 đến năm 2100.
    • Quy tắc chung: Nếu hai chữ số cuối của năm là 00, thì số thế kỷ bằng hai chữ số đầu. Nếu hai chữ số cuối khác 00, thì số thế kỷ bằng hai chữ số đầu cộng thêm 1. Ví dụ: năm 1999 thuộc thế kỷ 19 + 1 = 20 (XX); năm 2000 thuộc thế kỷ 20 (XX). Tuy nhiên, cách quy đổi thông dụng nhất là năm XY thuộc thế kỷ XY+1 nếu Y không phải là 00, và thuộc thế kỷ X nếu Y00. Đối với các năm lịch sử nhỏ hơn, ví dụ năm 40, ta thường coi là thuộc thế kỷ thứ nhất (thế kỷ I), năm 938 thuộc thế kỷ thứ mười (thế kỷ X).
  • Các phép tính với số đo thời gian:
    • Khi cộng hoặc trừ số đo thời gian, ta cộng hoặc trừ các đơn vị tương ứng.
    • Nếu số đo ở đơn vị bé vượt quá giới hạn (ví dụ: 60 giây, 60 phút), ta chuyển đổi sang đơn vị lớn hơn.
    • Nếu số đo ở đơn vị bé không đủ để trừ, ta mượn 1 đơn vị hàng lớn hơn liền kề và chuyển đổi sang đơn vị bé.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Câu 1: Chuyển đổi và so sánh đơn vị thời gian

Để chọn các số đo thời gian bằng nhau, ta cần chuyển đổi chúng về cùng một đơn vị hoặc thực hiện các phép tính tương ứng.

  • Ta có: 1 phút = 60 giây.
  • Vậy:
    • 1 phút 15 giây = 1 phút + 15 giây = 60 giây + 15 giây = 75 giây.
    • 1 phút 30 giây = 1 phút + 30 giây = 60 giây + 30 giây = 90 giây.
    • 1 giờ 5 phút = 1 giờ + 5 phút = 60 phút + 5 phút = 65 phút.
    • 1 giờ 15 phút = 1 giờ + 15 phút = 60 phút + 15 phút = 75 phút.

Bây giờ, ta ghép các số đo bằng nhau:

  • 75 giây = 1 phút 15 giây.
  • 90 giây = 1 phút 30 giây.
  • 65 phút = 1 giờ 5 phút.
  • 75 phút = 1 giờ 15 phút.

Câu 2: Phép cộng, trừ số đo thời gian

Đây là các phép tính trực tiếp với số đo thời gian.

a) Thực hiện phép cộng:
12,giờ,45,phút + 5,giờ,20,phút
Ta cộng số giờ với số giờ và số phút với số phút:
12,giờ + 5,giờ = 17,giờ
45,phút + 20,phút = 65,phút
65,phút lớn hơn 60 phút, ta đổi 65,phút thành 1,giờ,5,phút.
Vậy tổng cộng là 17,giờ + 1,giờ,5,phút = 18,giờ,5,phút.

b) Thực hiện phép trừ:
25,giờ,30,phút - 10,giờ,15,phút
Ta trừ số giờ cho số giờ và số phút cho số phút:
25,giờ - 10,giờ = 15,giờ
30,phút - 15,phút = 15,phút
Kết quả là 15,giờ,15,phút.

c) Thực hiện phép trừ (cần mượn):
18,giờ,20,phút - 6,giờ,40,phút
Số phút 20,phút không đủ để trừ 40,phút. Ta mượn 1 giờ từ 18 giờ.
18,giờ trở thành 17,giờ.
1 giờ mượn được đổi thành 60,phút.
Số phút lúc này là 20,phút + 60,phút = 80,phút.
Bây giờ ta thực hiện phép trừ:
17,giờ - 6,giờ = 11,giờ
80,phút - 40,phút = 40,phút
Kết quả là 11,giờ,40,phút.

Câu 3: Xác định thế kỷ của sự kiện lịch sử

Ta áp dụng quy tắc xác định thế kỷ dựa trên năm.

a) Ngô Quyền đánh thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng năm 938.
Năm 938, hai chữ số đầu là 9, hai chữ số cuối là 38. Vì 38 không phải là 00, ta lấy 9 + 1 = 10. Vậy năm 938 thuộc thế kỷ thứ mười (thế kỷ X).

b) Chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng năm 1975.
Năm 1975, hai chữ số đầu là 19, hai chữ số cuối là 75. Vì 75 không phải là 00, ta lấy 19 + 1 = 20. Vậy năm 1975 thuộc thế kỷ hai mươi (thế kỷ XX).

c) Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng diễn ra năm 40.
Năm 40, đây là một năm thuộc thế kỷ thứ nhất. Một cách hiểu khác, năm 40 là năm thứ 40 của thế kỷ I.

d) Quang Trung đại thắng quân Thanh năm 1789.
Năm 1789, hai chữ số đầu là 17, hai chữ số cuối là 89. Vì 89 không phải là 00, ta lấy 17 + 1 = 18. Vậy năm 1789 thuộc thế kỷ thứ mười tám (thế kỷ XVIII).

Đáp án:

a) Thế kỷ thứ mười (thế kỷ X).
b) Thế kỷ hai mươi (thế kỷ XX).
c) Thế kỷ thứ nhất (thế kỷ I).
d) Thế kỷ thứ mười tám (thế kỷ XVIII).

Câu 4: Tính khoảng thời gian di chuyển

Đây là bài toán tính thời gian từ lúc đi đến lúc đến.

  • Thời gian khởi hành: 19 giờ 30 phút ngày 25 tháng 10.
  • Thời gian đến nơi: 11 giờ 30 phút ngày 26 tháng 10.

Ta cần tính tổng thời gian tàu di chuyển. Có hai cách:

Cách 1: Tính thời gian qua đêm

  1. Tính thời gian từ lúc khởi hành (19 giờ 30 phút ngày 25/10) đến nửa đêm (0 giờ ngày 26/10):
    24,giờ,00,phút - 19,giờ,30,phút
    Ta mượn 1 giờ từ 24 giờ (thành 23 giờ) và đổi ra 60 phút.
    23,giờ,60,phút - 19,giờ,30,phút = 4,giờ,30,phút

  2. Tính thời gian từ nửa đêm (0 giờ ngày 26/10) đến lúc đến nơi (11 giờ 30 phút ngày 26/10):
    11,giờ,30,phút - 0,giờ,0,phút = 11,giờ,30,phút

  3. Cộng hai khoảng thời gian lại:
    (4,giờ,30,phút) + (11,giờ,30,phút)
    4,giờ + 11,giờ = 15,giờ
    30,phút + 30,phút = 60,phút
    60,phút bằng 1,giờ, ta cộng thêm 1 giờ vào tổng số giờ.
    Tổng thời gian: 15,giờ + 1,giờ = 16,giờ.

Cách 2: Tính hiệu thời gian với 24 giờ

Nếu xem ngày 26/10 là 35 giờ 30 phút (vì nó cách ngày 25/10 lúc 19 giờ 30 phút là 24 giờ + 11 giờ 30 phút).
Thời gian đến là 11 giờ 30 phút ngày 26/10. Coi như là (24 + 11),giờ,30,phút = 35,giờ,30,phút (tính từ mốc 0 giờ ngày 25/10).
Thời gian đi là 19 giờ 30 phút ngày 25/10.
Khoảng thời gian tàu đi là:
35,giờ,30,phút - 19,giờ,30,phút
35,giờ - 19,giờ = 16,giờ
30,phút - 30,phút = 0,phút
Kết quả: 16,giờ.

Thời gian tàu đi từ ga Hà Nội đến ga Đà Nẵng là 16 giờ.

Câu 5: Bài toán logic về tháng Hai và ngày Chủ nhật

Tháng Hai của một năm có 28 ngày (năm không nhuận) hoặc 29 ngày (năm nhuận). Một tuần có 7 ngày. Nếu tháng Hai có 5 ngày Chủ nhật, điều này chỉ xảy ra khi tháng đó có 29 ngày, tức là năm nhuận.

Lý do:
Nếu tháng có 28 ngày, thì số ngày Chủ nhật chỉ có thể là 4 (ví dụ: ngày 1, 8, 15, 22).
Nếu tháng có 29 ngày, thì ngày Chủ nhật có thể xuất hiện 5 lần. Nếu ngày 1 là Chủ nhật, thì các ngày Chủ nhật tiếp theo sẽ là ngày 8, 15, 22, 29. Điều này khớp với đề bài cho tháng Hai có 5 ngày Chủ nhật.

Vậy, ngày 1 của tháng đó là ngày Chủ nhật.
Từ đó, ta suy ra:

  • Ngày 1 là Chủ nhật.
  • Ngày 2 là Thứ Hai.
  • Ngày 3 là Thứ Ba.

Đáp án: Chọn C. Thứ Ba.

Đáp Án/Kết Quả

  • Câu 1: Ghép các số đo thời gian bằng nhau: 75 giây = 1 phút 15 giây; 90 giây = 1 phút 30 giây; 65 phút = 1 giờ 5 phút; 75 phút = 1 giờ 15 phút.
  • Câu 2:
    a) 12,giờ,45,phút + 5,giờ,20,phút = 18,giờ,5,phút
    b) 25,giờ,30,phút - 10,giờ,15,phút = 15,giờ,15,phút
    c) 18,giờ,20,phút - 6,giờ,40,phút = 11,giờ,40,phút
  • Câu 3:
    a) Thế kỷ X
    b) Thế kỷ XX
    c) Thế kỷ I
    d) Thế kỷ XVIII
  • Câu 4: Thời gian tàu đi là 16 giờ.
  • Câu 5: Đáp án C. Thứ Ba.

Kết Luận

Việc nắm vững các quy tắc đổi đơn vị thời gian, thực hiện phép tính với số đo thời gian, xác định thế kỷ và áp dụng tư duy logic là chìa khóa để giải quyết hiệu quả các bài toán về thời gian trong chương trình Toán lớp 5. Thông qua việc luyện tập các bài tập từ sách giáo khoa, học sinh sẽ củng cố kiến thức, phát triển kỹ năng giải toán và tự tin hơn khi đối mặt với các dạng bài tương tự.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon