Luyện Đọc Tiếng Việt Lớp 1: Bộ Bài Tập Sách Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Luyện Đọc Tiếng Việt Lớp 1: Bộ Bài Tập Sách Kết Nối Tri Thức

Luyện đọc tiếng việt lớp 1 là nền tảng quan trọng giúp các em nhỏ làm quen với chữ viết và phát triển khả năng ngôn ngữ. Bộ tài liệu này cung cấp các bài tập luyện đọc tiếng Việt được thiết kế theo chương trình lớp 1, bám sát sách giáo khoa Kết nối tri thức với cuộc sống, giúp bé học đọc hiệu quả.

Luyện Đọc Tiếng Việt Lớp 1: Bộ Bài Tập Sách Kết Nối Tri Thức

Đề Bài

Dưới đây là các bài luyện đọc chi tiết, được phân chia theo từng bài học, giúp học sinh lớp 1 làm quen với các âm, vần và từ ngữ cơ bản.

Bài 3: Aa – Bb –Cc

  1. ba, bà, bá, bả, bạ, ca, cà, cá, cả, cạ
  2. ba ba, ba ca, bá cả

Bài 4: Bb – Ee – Ê ê

  1. be, bè, bé, bẽ, bẹ, bể, bế
  2. bề bề, be bé, bé bé, bể cá, bẻ bẹ, bế bé, bè cá
    • Bé bẻ bẹ. – Bè be bé.
    • Bà bế bé. – Ba bè cá bé.

Bài 5: Ôn tập

  1. ba ba, ca ba, be be, bè cá, bà ba, cá bè, be bé, bề bề, bà cả, bè bè, bể cá, ê a
    • Ba bè bề bề bé. – Bà cả bế bé.

Bài 6 – 7: C c – B b – Oo – Ôô

  1. co, có, cò, cỏ, cọ, cô, cố, cồ, cổ, cộ, bo, bó, bò, bỏ, bọ, bô, bố, bồ, bổ, bộ
  2. có cà, cổ cò, có cá, có cỗ, bó cỏ, cồ cộ, cô ca,
    • Cò có cá. – Cô có cờ. – Bò có cỏ. – Bé có bó cỏ. – Bê có cỏ.

Bài 8: D d – Đ đ

  1. da, do, dô, de, dê, đá, đồ, đô, đơ, đe, đê
  2. dỗ bé, e dè, dê dễ, da dẻ, da bò, đo đỏ, đỗ đỏ, đổ đá, đá dế,
    • Bò, dê đã có ba bó cỏ. – Bé bô bô; bà, bố bế bé. – Bà bế bé, bé bá cổ bà. – Cô có ca đỗ. – Cô bế bé.

Bài 9: Ơ ơ – Đđ – D d

  1. cơ, bơ, dơ, đơ, cờ, đờ, bờ, cớ, bớ, cỡ, bỡ, dỡ, bở, dở, bợ, dợ, đỡ,
  2. cá cờ, cờ đỏ, bờ đê, đơ đỡ,
    • Cô có cờ. – Bà đỡ bé. – Bố có cá. – A! Cỗ có cá, có cả cà cơ.

Bài 10: Ôn tập

  1. bo bo, bỏ bê, cố đô, ọ ẹ, đo đỏ, cờ đỏ, đá dế, cá bò, bỏ ca, bó cỏ, đo độ, è cổ, ổ bi, đổ bộ, da dẻ, da dê, da bò, ở đợ, bờ đê, có cớ, dễ bề, dò cá, đa đa, e dè, cá cờ, co cơ.
    • Bờ đê có dế. – Cố đô có đồ cổ. – Bố bé ở bờ đê. – Cô có ca đỗ đỏ. – Bà bế bé, bé bá cổ bà.

Bài 11: I i – K k

  1. ké, kè, kẻ, kẽ, kẹ, kế, kề, kể, kễ, kệ, kí, kì, kỉ, kĩ, kị, ký, kỳ, kỷ, kỹ, kỵ
  2. bí đỏ, đi đò, kể lể, lí do, li kì, kỳ dị, ki bo, ê ke, kì cọ
    • Bé kể cà kê. – Bà để bé kể. – Bé đi bộ ở bờ đê. – Bé bi bô: bà, bố bế bé. – Bà dỗ bé để bé đi đò đỡ e dè. – Bố bẻ bí đỏ bỏ bị.

Bài 12: H h – L l

  1. ha, ho, hô, hơ, he, hê, hi la, lo, lô, lơ, le, lê, li
  2. hạ cờ, hổ dữ, hồ cá, hả hê, ê ke, bé ho, kẽ hở, kì cọ, lá hẹ, lá đa, lọ đỗ, lơ là, le le, đi lễ, kể lể, lê la, lá cờ, lọ cổ cũ kĩ
    • Bé bị ho, bà bế bé, bà dỗ bé. – Hè, bé đổ dế ở bờ đê. – Bờ đê có cả dê bé. – Hà và bà đi lễ. – Bà có ô đã cũ. – Cô Kỳ là dì bé Ký. – Cô Kỳ ca: là lá la. – Cô Kỳ hò: hò lơ, hò lơ.

Bài 13: U u – Ư ư

  1. đu đủ, dỡ củ, ô dù, cụ cố, bà cụ
    • Bé có đu đủ. – Bố có ô.

Bài 14: Ch ch – Kh kh

  1. cha, cho, chô, che, chê, chi, chú, chữ, kha, kho, khô, khơ, khe, khê, khi, khu, khứ
  2. Cô chú, che chở, chị cả, chả cá, khe khẽ, kha khá, chú khỉ, cá khô, tú lơ khơ, chữ kí, lá khô, khí ô – xy
    • Bé đi khe khẽ. – Bà có cá kho tộ. – Kha kẻ lé cờ. – Cô kể chú bé kỳ lạ cho bé.

Bài 15: Ôn tập

  1. bí đỏ, kề cà, kì cọ, hả hê, kì lạ, ở cữ, đi bộ, ê ke, ki bo, bờ hồ, cờ lê, hổ dữ, cô dì, bờ kè, bệ hạ, kẽ hở, kể lể, do dự, lý do, lí lẽ, lồ ô, lô lố, lù lù, lá chè, du hí, cổ hủ, đi chợ, chỉ chỏ, che chở, lỗ chỗ, lã chã, cá kho, khe hở, khé cổ, lụ khụ, khò khè
    • Bà ở nhà lá. – Bà cho bé chú chó. – Chị Hà là chị cả. – Bà đi chợ.

Bài 16: M m – N n

  1. nơ đỏ, ba má, cá mè, ca mổ, bố mẹ, má nẻ, ca nô, mũ nỉ, nụ cà, lọ me, cá mè, lá mơ, lọ mọ, no nê, lễ mễ, lơ mơ
    • Mẹ mở lọ hồ. – Cô Na bó lá me. – Mẹ bế bé Mi. – Mẹ Bi mổ cá mè. -Bé Hà có nơ đỏ. – Bà đi chợ Mơ. – Bà có na to, có cả củ từ, bí đỏ to cơ. Bé la to: bố mẹ, nụ cà đã nở. – Bò bê có cỏ, bò bê no nê.

Bài 17: G g – Gi gi

  1. gà gô, gỗ gụ, gõ mõ, nhà ga, tủ gỗ, giỏ cá, cụ già, giò chả, gia vị, gió to, giẻ cũ, bà già, giá cả, giỏ cá, giả da, giã giò, giá đỗ.
    • Nhà bé có giỗ, cỗ có giò chả. – Bé cho bà khế để kho cá.

Bài 18: Gh gh – Nh nh

  1. nhè nhẹ, lí nhí, nhổ cỏ, nhu nhú, nhớ nhà, nho nhỏ, ghế gỗ, ghi ta, ghi nhớ, gồ ghề, ghế đá
    • Nhà Hà có ghế gỗ. – Bố chở bà đi nhà ga. – Bà ghé nhà Hà, bà cho bé gà, khế.

Bài 19: Ng ng – Ngh ngh

  1. lá ngô, nghỉ hè, ngã ba, đề nghị, ngô nghê, bỡ ngỡ, bé ngã, nghé ọ, ngồ ngộ, nghĩ kĩ, cá ngừ
    • Bé bị ngã, bà dỡ bé, nghé cứ ngó bé. – Nghỉ lễ, bố cho cả nhà đi Hồ Ba Bể. – Nhà bà có ổ gà đẻ.

Bài 20: Ôn tập

  1. bờ mi na ná gà gô cụ già ghế gỗ, cá mú no nê giá cả lá mạ nhà kho gồ ghề nhà nghề đề nghị nghỉ hè, giá đỡ nhỏ bé chủ nhà cá ngừ bỡ ngỡ ngờ ngợ ngô nghê nhà ở lô nhô ngã ba chủ ngữ củ nghệ giờ nghỉ nghé ọ nữ sĩ nhổ cỏ mô mỡ ghê ghê lí nhí bỏ ngỏ đi ngủ mỡ gà, gõ mõ gia cố mê li nề hà gỗ gụ cả nể
    • Cụ già gõ mõ. – Nhà bà có củ nghệ, có cả gà gô. – Mi, bố, mẹ nhổ cỏ ở nhà bà. – Hà, dì Nga nghỉ hè.
      Có cỗ Nhà có giỗ Có cỗ to Có chả, giò Có cá kho Bé đã no Bé ngủ khò.

Bài 21: R r – S s

  1. su sê, bó rạ, ca sĩ, chú rể, sơ mi, nở rộ, lo sợ, số ba, sĩ số, su sú, lá sả, bộ rễ, rổ rá, cá rô
    • Hồ có cá rô. – Hè, bé đi mò cá, có cả cá cờ, có cả cá rô to. -Cụ Sĩ có lọ sứ cổ. – Bố, mẹ, bé đi ra bờ hồ.
  2. Nghỉ hè, bé cho bé Kha ra nhà bà. Nhà bà có lá sả, bó ra, rổ rá, có cả gà gô. Kha nhổ cỏ cho bà.

Bài 22: T t – Tr tr

  1. ô tô, tủ to, tử tế, củ từ, tra ngô, cá trê, chỉ trỏ, lá tre, lí trí, dự trữ tri kỉ, nhà trẻ, nhà trọ
    • Bé Na đi ra nhà trẻ. – Bố bế Hà đi ra bờ đê. – Bé Trí đã đi nhà trẻ. – Cụ Trụ chẻ tre ở hè. – Bé Hà tô lá cờ đỏ. – Mẹ bé đi chợ, ở chợ có cá trê to.

Bài 23: Th th – ia

  1. thỏ mẹ, thơ ca, thi đỗ, thợ nề, lá thị, da thỏ, thi đố, hò dô ta, thả cá, chú thỏ, xe thồ, thủ thỉ, the thé, lê thê, cá thu, thứ tự, đĩa sứ, bia đá, lá mía, trỉa đỗ, đỏ tía, địa lí, chia sẻ
    • Chú Tư ghi thư cho cô Tú. – Bố bé là thợ nề, chú bé là thợ hồ. Bé đi nhà trẻ chớ đ trễ giờ. – Bố Thi là thợ mỏ. Cò mẹ tha cá về tổ. – Cá mè thì to, cá cờ thì nhỏ. Bà có lá tía tô. – Mẹ đổ đỗ ra nia.
  2. Thư nhớ nhà
    Bé Thư đi xa
    Nhà Thư có bà
    Bé nhớ nhà
    Có mẹ, có cha
    Bé đi xe ca
    Bà Thư đã già
    Khi trở ra nhà
    Bà chỉ ở nhà.

Bài 24: Ua, ưa

  1. dưa bở, mùa thu, cua đá, cửa sổ, sữa chua, chú rùa, tre nứa, gió màu, nô đùa, lửa đỏ.
    • Mẹ ru bé ngủ trưa. – Bữa trưa có cá, có cả dưa chua.
  2. Mẹ đi chợ mua đồ cho cả nhà. Mẹ mua cho Hà dứa to. Mía là của dì Nga. Hà bổ dứa đưa cho bà, cho bố.

Bài 25: Ôn tập

  1. nở rộ giá rẻ, ru rú rò rỉ ủ rũ thủ đô sĩ số ghi sổ cơ sở nghị sự sa đà kĩ sư tủ gỗ tự chủ tò he ti hí tê tê, lá tre, dự trữ trò hề trả nợ ở trọ cứ trú xe thồ thứ ba cổ thụ lia lịa kì thi lá úa thừa mứa cua bể múa lửa mùa lúa lá mía đĩa sứ tua tủa sữa chữa mưa gió tia số tia lửa địa lí mùa mưa mùa mía đũa nhựa vựa lúa bia chua đua ngựa cửa lùa tơ lụa
    • Bữa trưa nhà Trà có cua bể, sữa chua. – Lá tre đã úa màu. Mùa hè, lá tre, lá sả, lá mía tua tủa. Bé Thu nghỉ hè ở nhà bà, bà cho Thu sữa chua, mua cả bia chua cho bố. Thu ghi sổ thứ bà cho mua.

Bài 26: Ph ph – Qu qu

  1. phở bò, cà phê, tổ phó, phì phò, phố cổ, pha lê, khu phố, phi cơ, quà quê, cá quả, qua phà, tổ quạ, chả quế, cá quả
    • Chú Quế cho bé quả mơ. – Bố chở bé đi qua phố nhỏ. Phú pha cà phê cho bố. – Phi có tô phở bò. -Bé đi qua phà để ra phố cổ. – Bà cho bé đủ thứ quà quê: giò, chả, giá đỗ.
  2. Bà qua phà đi chợ Mơ mua cá quả nấu chua, mua cả cà phê cho bố Phú. Bố Phú ra khu phố mua sữa chua, cua bể, cá thu cho bà.

Bài 27: V v – X x

  1. hè về, tò vò, vỗ về, vở vẽ, bệ vệ, ve ve, vè vè, ve vẻ vè ve. sổ xố, xe bò, đi xa, xe chỉ, vé xe, thợ xẻ
    • Bé vẽ ve. – Bé vẽ bê. – Bà và mẹ xe chỉ. – Bà cho bé chú chó xù. – Xe ô tô chở bố mẹ về thủ đô.
  2. Hè về, bố chở Phú về quê ở nhà bà. Bà cho Phú đi chợ quê mua đủ thứ quà quê: giò, chả, giá đỗ. Phú mua cả vỏ quế về cho bố ở phố cổ.

Bài 28: Y y

  1. ý nghĩ, như ý, ý chí, sổ y bạ, quý giá
    • Quê bé có tre ngà. – Bà bế Phú ra y tế, cô y tá ghi sổ y bạ cho Phú.
  2. Nghỉ hè, Vũ đi qua phà về quê ở nhà bà. Bà mua cho Vũ đủ thứ quà quê quý giá.

Bài 29: Nga về quê

Nga về quê
Nhà Nga ra bờ đê
Có bò có bê
Có dê có nghé
Khi Nga trở về
Nga nhớ nhà quê
Ở đó có bà
Nghĩ mà thú ghê.

Bài 30: Ôn tập

  1. cà phê, phệ nệ, tổ phó, bơ phờ, phở gà, thủ phủ, y tá, quê nhà, gà qué, cá quả, mỏ quạ, thủ quỹ, y tế, chú ý, võ sĩ, tự vệ, ra vẻ, vô số, vù vù , ví dụ, y sĩ , thị xã, xì xị, xổ số, xê xế , ý tứ, y như, vô ý
  2. – Chú Phú đi ra thủ đô. – Bố Kha đi ra thị xã mua xổ số.
  3. Thu có quà
    Thu qua nhà bà
    Quà có mì gà
    Bà cho Thu quà
    Có nho, có na
    Thu mở quà ra
    Thu no nê quá!
    Thu cho cả nhà.
    Thu hò Thu ca.

Bài 31: an – ăn – ân

  1. khăn đỏ, bạn thân, ăn ngon, đàn ngan, bàn ghế, cẩn thận, khăn đỏ, lan can, bạn bè, than đá, nhà sàn, san hô, vỏ chăn, củ sắn, bàn chân, múa lân, thợ săn, ân cần
    • Bé nặn con ngựa vằn. – Bé Vân và bé An là bạn thân.
  2. Khi có vở ô ly
    Bé giữ cho cần thận
    Chớ để quăn bìa vở
    Chớ bẩn ra ngăn bàn.

Bài 32: on – ôn – ơn

  1. Mũ nón, ngọn tre, con đò, thợ sơn, thôn bản, đơn giản, máI tôn, số bốn, nhớ ơn, đùa giỡn, cơn gió, đơn ca, cá thờn bơn
    • Con đò đi đón cơn mưa. – Bé lon ton ra ngõ đón bà. – Bạn An cho bé món quà ý nghĩa.
  2. Mẹ cho bé về Côn Sơn, nhà dì Nga ở đó. Trưa, dì thủ thỉ, bé hôn má dì : “ Con nhớ dì quá!”. Dì ôn tồn “ Con đã lớn!”

Bài 33: en – ên – in – un

  1. dế mèn, con nhện, bến đò, ngọn nến, mũ len, bên trên, chín giờ, con giun, bún bò, đun nấu, mưa phùn, gỗ mun, số chín, bản tin, quả chín
    • Mùa hè, quả chín. – Bé lũn cũn đi nhà trẻ. – Cô khen bé cẩn thận.
  2. a) Ủn à ủn ỉn
    Chín chú lợn con
    Ăn đã no tròn
    Cả đàn đi ngủ.
    b) Ngày nghỉ, Sơn đi chăn bò, còn bé Lan cho ngan ăn. Khi mưa, Sơn và bé thu dọn đồ về nhà.

Bài 34: am – ăm – âm

  1. con sam, chè lam, quả cam, cảm ơn, tăm tre, cá trắm, đầm ấm, đỏ thắm, số năm, đầm sen, chăm chỉ, chăm làm, mầm non, đi chậm, nằm ngủ
    • Lâm cho đàn gà ăn tấm, bố khen Lâm chăm làm. – Thứ năm, mẹ cho Thắm đi về quê ở nhà bà. – Bé Nam bị đau chân, hôm qua bà cho Nam đi khám ở trạm y tế.
  2. Ngày nghỉ, Trâm và mẹ đi thăm dì Tâm ở trạm y tế. Dì nằm ngủ, Trâm đi khẽ, bổ cam cho dì ăn. Dì Tâm cảm ơn Trâm.

Bài 35: Ôn tập

  1. nghển cổ đằm thắm gọn lỏn nõn nà cỏn con đền thờ thằn lằn vẻn vẹn bẽn lẽn ân cần ỏn ẻn bàn tán bồn chồn lộn xộn bịn rịn lẩm cẩm nhà in săn bắn xâm xẩm than vãn tản mạn hỗn độn căn dặn khốn đốn nhan nhản va chạm rờn rợn âm thầm đầm ấm dò dẫm cẩn thận số chẵn mơn mởn chó vện giam hãm nền nhà ôn tồn mằn mặn vằn thắn đùa giỡn len lén tâm thần
    • Bố căn dặn Tâm cẩn thận khi đi ra thủ đô. – Dì Trâm ân cần đưa mía cho Lan ăn. Thắm về nhà dì Nhâm ở quê. Dì Nhâm ân cần căn dặn Thắm chớ đùa giỡn chó vện, vì chó vện dữ. Cẩn thận vẫn là cần.

Bài 36: om – ôm – ơm

  1. khóm tre, hòm thư, rơm rạ, thợ gốm, mâm cơm, nấm rơm, ổ rơm, tôm khô, đom đóm, lom khom, con tôm, chôm chôm, bơm xe
    • Nhà bà có khóm tre to. – Bố Thơm làm nghề thợ gốm. – Lâm sợ đom đóm. – Mẹ bơm xe khi đi làm.
  2. Quê Thơm có nghề thợ gốm, làm nấm rơm. Nghỉ hè, Thơm về quê ở nhà bà. Thơm làm nấm rơm cho bà, bà khen Thơm chăm chỉ.

Bài 37: em – êm – im – im

  1. chả nem, tấm rèm, thềm nhà, ngõ hẻm, đêm rằm, ghế đệm, kim chỉ, gỗ lim, chùm nho, cái chum, tôm hùm, que kem, nằm đệm, xem phim, tìm kim, tổ chim, cảm cúm, chúm chím
    • Nhà Lâm có ghế đệm êm êm. -Nhà bà có tủ gỗ lim. – Bé Lan bị cảm cúm, bà đưa Lan ra trạm y tế khám. – Nhà Tâm ở ngõ hẻm.
  2. Đêm về, chị em Lan nằm trên ghế đệm xem phim và ngủ quên. Bà lo chị em Lan bị cảm cúm nên đã bế về chỗ ngủ.

Bài 38: ai – ay – ây

  1. lái xe, củ cải, trại hè, bãi cỏ, quả vải, mái nhà, chai lọ, từ điển, biên giới, viên phấn, chiếc xe, đàn kiến, liên tiếp,
    • Quê tôi, mọi nhà đều có điện. – Đàn kiến nối tiếp nhau đi theo hàng.
  2. a) Cái cò đi đón cơn mưa
    Tối tăm mù mịt ai đưa cò về
    Cò về thăm quán và quê
    Thăm cha, thắm mẹ, cò về thăm anh.
    b) Chú của Hiên là chiến sĩ ở đảo xa. Lần nào về nghỉ, chú đều có quà cho Hiên, rồi đua Hiên đi chơi, dạy Hiên tô vẽ. Chú còn kể cho Hiên nghe về biển đảo, về chú bộ đội. Mỗi lần chú về chơi, Hiên thấy vui quá.

Bài 64: iêt – iêu – yêu

  1. miệt mài, nhiệt độ,thời tiết, thân thiết, viết bài, chiết cành, yểu điệu, cây liễu, cửa hiệu, yêu chiều, đà điểu, chiếu cói, thắm thiết,thời tiết, thanh kiếm, tiêm phòng,
    • Chiều hè, mẹ nấu riêu cua. – Ông bà nội Hiếu đã già yếu. – Thầy cô dạy cho bé nhiều điều hay lẽ phải. – Bản đồ Việt Nam cong hình chữ S.
  2. a) Gió thổi nhè nhẹ
    b) Cánh diều no gió
    Lá khẽ đu đa
    Tiếng nó chơi vơi
    Diều sáo vi vu
    Diều là hạt cau
    Bé thấy vui quá.
    Phơi trên nong trời.
    Cánh diều no gió
    Tiếng nó chơI vơI
    Diều là hạt cau
    PhơI trên nong trời

Bài 65: Ôn tập

  1. tổ ong vòng tròn móng tay thả lỏng dõng dạc hi vọng ống hút cá diếc sự việc rộng rãi tung hứng vùng lên dũng cảm tạm dừng ý kiến bền vững xây dựng xiếc thú nhấc bổng con ngỗng bữa tiệc vo viên hiền lành bãi biển diễn tả cứng cáp đèn điện thiếp mời kiêng cữ bay liệng củ riềng liểng xiểng kiễng chân tiếng tăm tìm kiếm niềm vui ô nhiễm địa điểm chim yến yên xe miệt mài từ biệt chảy xiết siết chặt liêu xiêu cánh diều điệu đà lộ liễu hiếu thảo hiệp sĩ đón tiếp xí nghiệp kỉ niệm yên ả diệu kì non yếu
    Dù ai nói ngảy nói nghiêng
    Lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân.
    Cánh diều no gió
    Cánh diều no gió
    Sáo nó thổi vang
    Tiếng nó chơi vơi
    Sao trời trôi ngang
    Diều là hạt cau
    Diều thành trăng vàng.
    Phơi trên nong trời.

Bài 66: uôi – uôm

  1. tuổi thơ, cá đuối, khe suối, muối biển, buổi tối, quả chuối, chú cuội, tuổi thơ, cơm nguội, đuổi bắt, luộm thuộm, quả muỗm, cánh buồm, nhuộm vải
    • Bạn Thiết đã sáu tuổi rồi. – Chú nai lội qua suối nhỏ. – Xa xa, những cánh buồm trắng đang hối hả chở cá về bờ kịp trời sáng.
  2. Những cánh buồm đỏ thắm
    TrôI trên ền biển xanh
    Trông nhơ là tấm tranh
    Của ai vừa mới vẽ.

Bài 67: uôc – uôt

  1. ruột thịt, lạnh buốt, thẳng tuột, trong suốt, ngọn đuốc, thuộc bài, cái cuốc, ốc luộc, cuộc thi, đôi guốc, uống thuốc, vuốt râu, con chuột
    • Tàu tốc hành chạy rất nhanh. – Thuốc đắng giã tật, sự thật mất lòng.
  2. Con mèo mà trèo cây cau
    Hỏi thăm chú chuột đi đâu vắng nhà
    Chú chuột đi chợ đường xa
    Mua mắm, mua muối, giỗ cha chú mèo.

Bài 68: uôn – uông

  1. bánh cuốn, chuồn chuồn, hình vuông, rau muống, lên xuống buồng chuối, luống rau, ruộng đồng, đầu nguồn, đi muộn, cuộn len, ý muốn
    • Suối nguồn tuôn chảy. – Mưa rơi rào rào, gió cuốn dữ dội. – Đến lớp con nhớ thuộc bài, chớ ăn mặc luộm thuộm.
  2. Nắng vàng lan nhanh xuống chân núi rồi rải vội lên đồng lúa. Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy lúa mùa. Trên những ruộng lúa chín vàng, bóng nón trắng nhô lên, thụp xuống, tiếng nói cười vui vẻ, rộn ràng cả cánh đồng quê.

Bài 69: ươi – ươu

  1. nụ cười, tươi vui, lò sưởi, chú khướu, chai rượu, múi bưởi, tươi cười, con hươu, ốc bươu vàng
    • Chú khướu thông minh và nhanh nhẹn. – Mẹ mua cá tươi ở chợ về nấu canh chua.
  2. Hè về, bầy thú mở hội thi tài. Hươu sao, hươu cao cổ và thỏ dự thi. Khỉ, dê thì cổ vũ. Hội thi rất sối nổi và thú vị.

Bài 70: Ôn tập

  1. nuôi cá con ruồi đuổi theo duỗi tay quả chuối cơm nguội cánh buồm luộm thuộm nhuộm vải lọ thuốc ruốc cá tuốt lúa chải chuốt tuột dày em ruột luôn luôn nguồn cuội ép uổng mục ruỗng rau muống ruộng đồng đỏ tươi nụ cười sưởi ấm lưỡi liềm lễ cưới muồm muỗm nhuộm vải rau luộc chằng buộc uốn nắn muộn mằn vuông vắn chuồng trại ốc bươu bướu cổ con khướu rượu chè thuốc men vuốt ve
    • Dòng suối trong suốt, mát lạnh. – Em đọc thuộc lòng bài thơ mà cô giáo dạy.
  2. a) Thỏ con ngồi im lặng
    b) Tặng bạn một nụ cười
    Lông một màu trắng muốt
    Là niềm vui nho nhỏ
    Hai mắt hồng trong suốt
    Tặng bạn một chút gió
    Trông hiền ơi là hiền
    Là hương thơm đầu mùa

Bài 71: ươc – ươt

  1. thước kẻ, uống nước, bước chân, ướt áo, tóc mượt, mượt mà, rét mướt, óng mượt, trượt băng, lần lượt, xanh mướt
  2. Dù ai đi ngược về xuôi
    Nhớ ngày giỗ tổ mùng mười tháng ba.
  3. a) Ca nô đi trước
    Ván lướt theo sau
    Nước tung trắng phau
    Mặt hồ cuộn sóng.
    b) Mùa đông, tiết trời lạnh buốt. Suốt mấy ngày liền, trời mưa gió, rét mướt. Những cành cây khẳng khiu bên hè phố đã trơ trụi hết lá.

Bài 72: ươm – ươp

  1. quả mướp, ướp cá, quả mướp, vòng cườm, túi chườm, chườm đá, con bướm, hồ gươm, thanh gươm,
    • Hồ Gươm nằm ở trung tâm thủ đô Hà Nội. – Giàn mướp che mát khắp mặt ao. – Người đi trảy hội ở Chùa Hương đông nườm nượp.
  2. Nhà bà nội Thiêm ở trên quả đồi. Bà ươm cây, trồng giàn mướp, và nuôi cả đàn gà tre, Chiều chiều, bà tưới cây, gọi gà về cho ăn. Về bà chơi, Thiêm cho gà ăn giúp bà và nhổ cỏ để cây mau lớn. Thiêm muốn kì nghỉ hè kéo dài mãi để ở bên bà nhiều hơn.

Bài 73: ươn – ương

  1. sườn đồi, miến lươn, vườn cây, vươn lên, bay lượn, đậu tương, con mương, cây phượng, quê hương, vườn trường, soi gương, giường ngủ, hương thơm, xương sườn
    • Đàn yến bay lượn trên bầu trời quê hương, – Bên sườn đồi, mấy chú bò sữa đang ăn cỏ tươi.
  2. a) Bé yêu vườn trẻ
    b) Bạn gió từ xa đến
    Có bạn, có cô
    Mong lấy hương núi rừng
    Hò reo nô đùa
    Bởi vì trời nắng quá
    Cả ngày vui vẻ.
    Nên gió trọ trên nương.

Bài 74: oa – oe

  1. cái loa, chìa khóa, sức khỏe, máy điều hòa, hoa hòe, pháo hoa, tròn xoe, khăn mùi xoa, hoa đào, toa tàu, chìa khóa, tòa nhà, bút xóa, xòe tay, chích chòe,
    • Quả na trong vườn mở mắt tròn xoe. – Trong vườn, trăm hoa đua nhau khoe sắc thắm. – Tháng tư về, hoa loa kèn nở rộ tràn ngập trên đường phố.
  2. Đèn khoe đèn tỏ hơn trăng
    Đèn ra tưrớc gió còn trăng hỡi đèn
    Trăng khoe trăng tỏ hơn đèn
    Cớ sao trăng phải chịu luồn đám mây.

Bài 75: Ôn tập

  1. mơ ước bước đường dược sĩ được mất ướt át xanh mướt mượt mà rườm rà đượm mùi cướp bóc ướp cá nườm nượp ưỡn

Luyện Đọc Tiếng Việt Lớp 1: Bộ Bài Tập Sách Kết Nối Tri Thức

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon