tiếng Việt Lớp 2 Trang 114 Và Cách Giải Chi Tiết Nhất
Bài học về tiếng việt lớp 2 trang 114 đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc xây dựng nền tảng ngôn ngữ. Đây là nội dung thuộc phần Luyện tập trong bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống đầy ý nghĩa.
Thông qua các bài tập này, học sinh sẽ được mở rộng vốn từ chỉ người thân và làm quen với từ chỉ đặc điểm. Các em cũng sẽ rèn luyện kỹ năng viết đoạn văn kể về những việc làm ấm áp của người thân dành cho mình.
H2: Đề Bài
Luyện từ và câu:
Câu 1 trang 114 sgk Tiếng Việt lớp 2: Tìm từ phù hợp thay cho ô vuông:
a) Em trai của mẹ gọi là [ ]
b) Em trai của bố gọi là [ ]
c) Em gái của mẹ gọi là [ ]
d) Em gái của bố gọi là [ ]
Câu 2 trang 114 sgk Tiếng Việt lớp 2: Tìm các từ ngữ chỉ đặc điểm trong đoạn thơ dưới đây:
“Về thăm nhà bà
Cửa hàng vắng vẻ
Ngọn khói nhẹ bay
Quế thơm thơm quá.
Gió mát hiu hiu”.
Câu 3 trang 115 sgk Tiếng Việt lớp 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo thành câu nêu đặc điểm. Chọn viết 2 câu vào vở.
Cột A:
- Đôi mắt em bé
- Mái tóc của mẹ
- Giọng nói của bố
Cột B:
- mượt mà
- trầm ấm
- đen láy
Luyện viết đoạn:
Câu 1 trang 115 sgk Tiếng Việt lớp 2: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Khi tôi còn bé tí, tôi ở nhà với ông ngoại cả ngày để bố mẹ đi làm. Ông kể cho tôi nghe rất nhiều truyện cổ tích. Ông dạy tôi vẽ rất nhiều con vật: voi, hổ, hươu, nai, sóc. Ông còn dạy tôi vẽ cả ông mặt trời, dòng sông, con thuyền. Mỗi khi ông có việc đi đâu, tôi rất nhớ ông và mong ông sớm trở về với tôi.
a. Trong đoạn văn trên bạn nhỏ kể về ai?
b. Người đó đã làm gì cho bạn nhỏ?
c. Câu nào thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ đối với người đó?
Câu 2 trang 115 sgk Tiếng Việt lớp 2: Viết 3 đến 4 câu kể về việc người thân đã làm cho em:
- Người thân mà em muốn kể là ai?
- Người thân của em đã làm được gì cho em?
- Em có suy nghĩ gì về việc người thân đã làm?
Hình ảnh minh họa sách giáo khoa Tiếng Việt lớp 2 tập 1 trang 114 bộ Kết nối tri thức
H2: Phân Tích Yêu Cầu
Bài học này được chia thành hai phần chính là Luyện từ và câu cùng với Luyện viết đoạn văn. Mục tiêu đặt ra là giúp học sinh nhận diện đúng các mối quan hệ huyết thống trong gia đình.
Ở phần từ ngữ, yêu cầu trọng tâm là các em phải phân biệt được cách gọi tên các thành viên bên nội và bên ngoại. Tiếp đến, học sinh cần xác định được các tính từ miêu tả trạng thái, hương vị và cảm giác trong văn bản.
Phần luyện viết đòi hỏi khả năng quan sát và diễn đạt cảm mâu cá nhân một cách chân thành nhất. Học sinh cần biết cách tóm tắt ý chính từ một đoạn văn mẫu trước khi tự mình chấp bút viết bài mới.
H2: Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt nội dung tiếng việt lớp 2 trang 114, các em cần nắm chắc các nhóm kiến thức về từ loại. Đầu tiên là nhóm từ chỉ người, cụ thể là các danh xưng trong gia đình Việt Nam theo truyền thống văn hóa.
Trong tiếng Việt, cách gọi người thân có sự phân biệt rõ rệt giữa gia đình bên bố (họ nội) và gia đình bên mẹ (họ ngoại). “Cậu” và “Dì” thường được dùng cho phía ngoại, trong khi “Chú” và “Cô” dùng cho phía nội.
Kiến thức tiếp theo là về từ chỉ đặc điểm, hay còn gọi là tính từ trong ngữ pháp cơ bản. Những từ này dùng để chỉ màu sắc, hình dáng, tính cách, hoặc các cảm giác qua giác quan như khứu giác, xúc giác.
Cuối cùng là cấu trúc câu nêu đặc điểm với mô hình: Ai (Cái gì/Con gì) + thế nào?. Đây là kiểu câu giúp chúng ta miêu tả chi tiết về một đối tượng cụ thể nào đó trong đời sống.
Sơ đồ hướng dẫn các từ ngữ chỉ người thân và các bài tập thực hành liên quan
H2: Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
1. Giải Bài Tập Luyện Từ Và Câu
Đối với Câu 1, chúng ta cần vận dụng hiểu biết thực tế về cách xưng hô hàng ngày. Em trai của mẹ chính là người em nam, chúng ta gọi là “Cậu”, còn em gái mẹ gọi là “Dì”.
Tương tự, em trai của bố được gọi là “Chú”, em gái của bố được gọi là “Cô” theo quy tắc xưng hô phổ biến. Đây là cách gọi giúp phân định rõ ràng các nhánh trong gia đình lớn của mỗi bạn nhỏ.
Ở Câu 2, các em hãy tập trung vào các từ ngữ miêu tả trạng thái của sự vật trong khổ thơ. Từ “vắng vẻ” mô tả không gian, “thơm” mô tả mùi hương, và “mát” mô tả cảm giác khi có gió thổi.
Lưu ý rằng từ “nhẹ” và “hiu hiu” cũng bổ trợ cho đặc điểm của hành động nhưng từ trọng tâm vẫn là các tính từ chỉ tính chất. Khi xác định, các em nên gạch chân dưới các từ này để tránh nhầm lẫn với danh từ hay động từ.
Đoạn thơ trích dẫn trong bài tập 2 giúp học sinh rèn luyện kỹ năng tìm từ đặc điểm
2. Giải Bài Tập Câu 3 – Kết Hợp Từ Ngữ
Để hoàn thành câu nêu đặc điểm, các em cần chọn tính từ phù hợp nhất với danh từ chỉ bộ phận cơ thể. Mắt thường được gắn với màu sắc và độ sáng, vì vậy “đen láy” là lựa chọn chính xác cho đôi mắt.
Mái tóc thường có tính chất mềm mại nên từ “mượt mà” sẽ dùng để miêu tả mái tóc. Giọng nói của người cha thường có độ trầm, ấm áp nên ta chọn từ “trầm ấm” để ghép thành câu hoàn chỉnh.
Sau khi ghép, chúng ta có các câu: “Đôi mắt em bé đen láy.”, “Mái tóc của mẹ mượt mà.”, “Giọng nói của bố trầm ấm.”. Các em hãy chọn hai câu mình thích nhất để trình bày vào vở thật sạch đẹp.
Kết quả sau khi nối các từ ngữ ở hai cột để tạo thành câu hoàn chỉnh về đặc điểm
3. Giải Bài Tập Luyện Viết Đoạn Văn
Ở phần đọc hiểu đoạn văn về ông ngoại, bạn nhỏ đang nhớ lại những kỷ niệm đẹp khi được ông chăm sóc. Câu trả lời cho ý (a) là bạn nhỏ kể về người ông ngoại kính yêu của mình.
Về ý (b), những việc làm của ông bao gồm: kể chuyện cổ tích cho cháu nghe, dạy cháu vẽ các loài vật và cảnh vật thiên nhiên. Đây đều là những hành động thể hiện sự quan tâm, dạy bảo ân cần của người lớn đối với trẻ thơ.
Câu văn thể hiện tình cảm nhất ở ý (c) chính là câu cuối cùng của đoạn. Bạn nhỏ cảm thấy “rất nhớ ông” và “mong ông sớm trở về” mỗi khi ông vắng nhà, cho thấy sự gắn bó sâu sắc.
Bảng tóm tắt kết quả các câu trả lời cho phần tìm hiểu đoạn văn kể về ông ngoại
4. Mẫu Đoạn Văn Kể Về Người Thân
Các em có thể tham khảo một số mẫu dưới đây để tự viết đoạn văn từ 3 đến 4 câu theo ý thích.
Mẫu 1 (Kể về mẹ): Mẹ là người luôn chăm sóc em từng bữa ăn giấc ngủ hàng ngày. Mỗi tối, mẹ đều kiên nhẫn ngồi cạnh để hướng dẫn em làm bài tập khó. Em cảm thấy rất biết ơn và tự hứa sẽ học thật giỏi để mẹ luôn vui lòng.
Mẫu 2 (Kể về bà nội): Bà nội thường dạy em cách gấp máy bay giấy và kể cho em nghe chuyện ngày xưa. Khi em bị ốm, bà luôn ở bên cạnh quạt mát và dỗ dành em uống thuốc. Em yêu bà rất nhiều và mong bà luôn khỏe mạnh để ở bên em thật lâu.
Mẹo nhỏ: Khi viết bài, các em lưu ý đầu dòng phải lùi vào một ô và viết hoa chữ cái đầu tiên. Cuối mỗi câu phải có dấu chấm để ngắt ý rõ ràng, giúp người đọc dễ hiểu hơn.
Lỗi hay gặp: Một số bạn thường viết câu dài dòng mà không có dấu phẩy hoặc dấu chấm. Các em nên viết các câu ngắn gọn, tập trung đúng vào yêu cầu “người thân đã làm gì cho em”.
H2: Đáp Án/Kết Quả
Luyện từ và câu:
- Câu 1: a – cậu; b – chú; c – dì; d – cô.
- Câu 2: Các từ chỉ đặc điểm gồm: vắng vẻ, nhẹ, thơm, mát, hiu hiu.
- Câu 3: Nối đúng các cặp từ: Đôi mắt – đen láy; Mái tóc – mượt mà; Giọng nói – trầm ấm.
Luyện viết đoạn:
- Câu 1: Bạn nhỏ kể về ông ngoại; ông kể chuyện và dạy vẽ; câu cuối thể hiện tình cảm.
- Câu 2: (Học sinh tự chọn viết về mẹ, bà hoặc bố dựa trên các mẫu đã hướng dẫn ở trên).
Kết quả giúp các em củng cố vốn từ và khả năng biểu đạt tình cảm với gia đình. Việc thực hiện đúng các bước giúp bài làm luôn đạt điểm cao và trình bày khoa học.
Bài giải chi tiết cho tiếng việt lớp 2 trang 114 đã giúp chúng ta hiểu rõ hơn về tình cảm gia đình. Qua các bài tập luyện từ và câu, các em không chỉ giỏi tiếng Việt mà còn thêm yêu quý người thân. Hãy luôn thực hành viết đoạn văn thường xuyên để nâng cao khả năng diễn đạt của chính mình nhé.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất Tháng 3 5, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
