Giải Toán Lớp 3 Trang 72: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều

Rate this post

Giải Toán Lớp 3 Trang 72: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều

Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với bài hướng dẫn chi tiết về giải toán lớp 3 trang 72. Trang này bao gồm các bài tập quan trọng thuộc nhiều bộ sách giáo khoa khác nhau như Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạoCánh diều, giúp các em ôn tập và nắm vững kiến thức. Bài viết này tập trung vào việc giải các bài toán chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, cung cấp lời giải chính xác và dễ hiểu.

Giải Toán Lớp 3 Trang 72: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều

Đề Bài

Dưới đây là đề bài chi tiết cho các bài tập Toán lớp 3 trang 72 từ các bộ sách khác nhau.

Bài 1 (SGK Toán 3): Tính :

  1. 827 div 4
  2. 375 div 5
  3. 390 div 6
  4. 905 div 5

Bài 2 (SGK Toán 3): Có 234 học sinh xếp hàng, mỗi hàng có 9 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng?

Bài 3 (SGK Toán 3): Viết (theo mẫu) :
(Phần này trong bài gốc chỉ có hình ảnh minh họa mẫu viết, không có dữ kiện số liệu cụ thể để tính toán trực tiếp, nên sẽ được mô tả lại dưới dạng yêu cầu.)

  • Yêu cầu này áp dụng cho các phép chia đã thực hiện ở Bài 1 hoặc các phép chia khác theo mẫu được cung cấp trong sách giáo khoa. Học sinh sẽ viết kết quả và cách trình bày phép chia theo dạng đã cho.

Giải Toán Lớp 3 Trang 72: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo, Cánh diều

Phân Tích Yêu Cầu

Trang 72 sách giáo khoa Toán lớp 3 tập trung vào kỹ năng thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số. Các bài tập được thiết kế để học sinh:

  1. Thực hành tính toán: Áp dụng quy tắc chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, bao gồm cả trường hợp có dư và không có dư.
  2. Giải bài toán thực tế: Vận dụng phép chia để giải quyết các tình huống trong đời sống, như sắp xếp số lượng người vào các nhóm.
  3. Trình bày theo mẫu: Rèn luyện cách viết và trình bày kết quả phép chia một cách khoa học, rõ ràng theo quy định của sách giáo khoa.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải các bài toán trên trang 72, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  • Phép chia số có ba chữ số cho số có một chữ số:

    • Thực hiện chia lần lượt từ hàng lớn nhất (hàng trăm) xuống hàng bé nhất (hàng đơn vị).
    • Nếu chữ số đầu tiên bên trái của số bị chia bé hơn số chia, ta lấy hai chữ số đầu tiên để chia.
    • Trong quá trình chia, nếu số dư ở một lượt chia bé hơn số chia thì mới được hạ chữ số tiếp theo để chia.
    • Nếu số dư ở lượt chia cuối cùng khác 0, đó là số dư của phép chia.
  • Các bước thực hiện phép chia:

    1. Đặt tính theo cột dọc.
    2. Chia lần lượt từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng lớn nhất.
    3. Nhân thương với số chia để kiểm tra.
    4. Trừ để tìm số dư.
    5. Hạ chữ số tiếp theo và tiếp tục chia.
  • Giải bài toán có lời văn:

    • Đọc kỹ đề bài để xác định thông tin đã cho và yêu cầu tìm gì.
    • Chọn phép tính phù hợp (trong trường hợp này là phép chia).
    • Thực hiện phép tính và ghi kết quả kèm theo đơn vị.
    • Viết đáp số.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Tính toán các phép chia

Chúng ta sẽ thực hiện từng phép chia theo quy tắc chia số có ba chữ số cho số có một chữ số.

1. 827 div 4

  • Thực hiện đặt tính:
      827 | 4
      ---
  • Chia 8 cho 4, được 2. Viết 2. 2 \times 4 = 8. Lấy 8 trừ 8 bằng 0.
      827 | 4
      --- | 2
      0
  • Hạ 2. Chia 2 cho 4, được 0. Viết 0. 0 \times 4 = 0. Lấy 2 trừ 0 bằng 2.
      827 | 4
      --- | 20
      02
  • Hạ 7. Được 27. Chia 27 cho 4, được 6. Viết 6. 6 \times 4 = 24. Lấy 27 trừ 24 bằng 3.
      827 | 4
      --- | 206
      027
        3
  • Kết quả: 827 div 4 = 206 dư 3.

2. 375 div 5

  • Thực hiện đặt tính:
      375 | 5
      ---
  • Chia 3 cho 5, không được. Lấy 37 chia 5, được 7. Viết 7. 7 \times 5 = 35. Lấy 37 trừ 35 bằng 2.
      375 | 5
      --- | 7
      2
  • Hạ 5. Được 25. Chia 25 cho 5, được 5. Viết 5. 5 \times 5 = 25. Lấy 25 trừ 25 bằng 0.
      375 | 5
      --- | 75
      25
       0
  • Kết quả: 375 div 5 = 75.

3. 390 div 6

  • Thực hiện đặt tính:
      390 | 6
      ---
  • Chia 3 cho 6, không được. Lấy 39 chia 6, được 6. Viết 6. 6 \times 6 = 36. Lấy 39 trừ 36 bằng 3.
      390 | 6
      --- | 6
      3
  • Hạ 0. Được 30. Chia 30 cho 6, được 5. Viết 5. 5 \times 6 = 30. Lấy 30 trừ 30 bằng 0.
      390 | 6
      --- | 65
      30
       0
  • Kết quả: 390 div 6 = 65.

4. 905 div 5

  • Thực hiện đặt tính:
      905 | 5
      ---
  • Chia 9 cho 5, được 1. Viết 1. 1 \times 5 = 5. Lấy 9 trừ 5 bằng 4.
      905 | 5
      --- | 1
      4
  • Hạ 0. Được 40. Chia 40 cho 5, được 8. Viết 8. 8 \times 5 = 40. Lấy 40 trừ 40 bằng 0.
      905 | 5
      --- | 18
      40
       0
  • Hạ 5. Chia 5 cho 5, được 1. Viết 1. 1 \times 5 = 5. Lấy 5 trừ 5 bằng 0.
      905 | 5
      --- | 181
      405
       0
  • Kết quả: 905 div 5 = 181.

Mẹo kiểm tra: Để kiểm tra kết quả, ta lấy thương nhân với số chia rồi cộng với số dư (nếu có). Kết quả phải bằng số bị chia.

  • 206 \times 4 + 3 = 824 + 3 = 827 (Đúng)
  • 75 \times 5 = 375 (Đúng)
  • 65 \times 6 = 390 (Đúng)
  • 181 \times 5 = 905 (Đúng)

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn số dư với chữ số tiếp theo khi hạ.
  • Thực hiện phép nhân hoặc trừ sai trong quá trình chia.
  • Quên viết số 0 vào thương khi chữ số hàng chục (hoặc hàng trăm) bé hơn số chia (ví dụ: ở bài 827 div 4, hạ 2 chia 4 được 0, nếu quên viết 0 thì kết quả sẽ sai).

Bài 2: Giải bài toán thực tế

Đề bài: Có 234 học sinh xếp hàng, mỗi hàng có 9 học sinh. Hỏi có tất cả bao nhiêu hàng?

Phân tích:

  • Đã biết: Tổng số học sinh là 234. Số học sinh trong mỗi hàng là 9.
  • Cần tìm: Số hàng có tất cả.
  • Phép tính phù hợp: Để tìm số nhóm (số hàng), ta thực hiện phép chia.

Giải:
Số hàng có tất cả là:
234 div 9 = 26 (hàng)

Đáp số: 26 hàng.

Mẹo kiểm tra: Lấy số hàng tìm được nhân với số học sinh mỗi hàng. Nếu kết quả bằng tổng số học sinh ban đầu thì phép tính đúng.
26 \times 9 = 234 (Đúng)

Lỗi hay gặp:

  • Chọn sai phép tính (ví dụ: nhầm lẫn với phép nhân).
  • Thực hiện phép chia 234 div 9 sai.

Bài 3: Trình bày theo mẫu

Phần này yêu cầu học sinh thực hiện các phép chia của Bài 1 (hoặc các phép chia tương tự) và trình bày kết quả theo dạng cột dọc chuẩn của sách giáo khoa. Ví dụ, với phép 827 div 4, học sinh sẽ viết như sau:

  827 | 4
  --- | 206
  027
    3

Học sinh cần đảm bảo các bước đặt tính, chia, nhân, trừ, hạ số được thực hiện đúng và viết rõ số dư.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1:
    • 827 div 4 = 206 dư 3
    • 375 div 5 = 75
    • 390 div 6 = 65
    • 905 div 5 = 181
  • Bài 2: Có tất cả 26 hàng.
  • Bài 3: Trình bày kết quả các phép chia theo mẫu chuẩn của sách giáo khoa.

Tổng kết lại, trang 72 sách giáo khoa Toán lớp 3 cung cấp các bài tập quan trọng giúp học sinh rèn luyện kỹ năng chia số có ba chữ số cho số có một chữ số, từ đó nâng cao khả năng giải toán thực tế và trình bày bài làm một cách khoa học.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon