Giải Toán Lớp 4 Trang 84 Tập 2 Sách Kết Nối Tri Thức: Hướng Dẫn Chi Tiết

Rate this post

Chào mừng các em học sinh lớp 4 đến với chuyên mục giải toán lớp 4 trang 84 tập 2 sách kết nối tri thức. Trang bài tập này thuộc Bài 62: Luyện tập chung, cung cấp các dạng bài tập ôn tập quan trọng về phân số, giúp củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng giải toán của các em. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, kèm theo phân tích và phương pháp giải cho từng bài tập.

Đề Bài

Bài 1: Điền Đ (Đúng) hoặc S (Sai)

a) 12 - 18 = 38 ..?..

b) 710 - 15 = 65 ..?..

c) 54 + 512 = 516 ..?..

d) 36 + 23 = 76 ..?..

Bài 2: Rút gọn rồi tính

a) 424 + 76 b) 1015 - 13 c) 2128 - 14 d) 3540 + 58

Bài 3: Một xe ô tô chạy được 27 quãng đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô chạy thêm được 37 quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần của quãng đường?

Bài 4: Một cây gỗ dài 174m. Rô-bốt cưa cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc gỗ thứ nhất dài 32m, khúc gỗ thứ hai dài 98m. Tính chiều dài của khúc gỗ còn lại.

Hình minh họa bài toán lớp 4Hình minh họa bài toán lớp 4

Bài 1 (Mẫu): Tính (theo mẫu)

Mẫu: 2 + 16 = 126 + 16 = 136; 1 - 14 = 44 - 14 = 34

a) 1 + 49 b) 5 + 12 c) 3 - 56 d) 317 - 2

Bài 2: Tìm phân số thích hợp

Hình minh họa bài toán tìm phân sốHình minh họa bài toán tìm phân sốHình minh họa bài toán tìm phân sốHình minh họa bài toán tìm phân số

Phân Tích Yêu Cầu

Trang 84 của sách Toán lớp 4 tập 2, sách Kết nối tri thức, bao gồm nhiều dạng bài tập khác nhau xoay quanh phép cộng, trừ phân số và giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. Các bài tập này đòi hỏi học sinh phải nắm vững quy tắc quy đồng mẫu số, rút gọn phân số và áp dụng vào thực tế. Cụ thể, học sinh cần xác định đúng yêu cầu của từng bài: điền Đ/S dựa trên kết quả tính toán, thực hiện phép tính với phân số sau khi rút gọn, và giải các bài toán thực tế bằng cách sử dụng phép cộng, trừ phân số.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành các bài tập này, học sinh cần ôn lại các kiến thức sau:

  1. Quy tắc cộng, trừ hai phân số:

    • Muốn cộng hoặc trừ hai phân số cùng mẫu số, ta cộng hoặc trừ các tử số và giữ nguyên mẫu số:
      \frac{a}{b} + \frac{c}{b} = \frac{a+c}{b} (với b \ne 0)
      \frac{a}{b} - \frac{c}{b} = \frac{a-c}{b} (với b \ne 0)
    • Muốn cộng hoặc trừ hai phân số khác mẫu số, ta quy đồng mẫu số hai phân số rồi cộng hoặc trừ các phân số có mẫu số chung:
      \frac{a}{b} + \frac{c}{d} = \frac{a \times d}{b \times d} + \frac{c \times b}{d \times b} = \frac{ad+cb}{bd} (hoặc quy đồng về mẫu số chung nhỏ nhất)
      \frac{a}{b} - \frac{c}{d} = \frac{a \times d}{b \times d} - \frac{c \times b}{d \times b} = \frac{ad-cb}{bd} (hoặc quy đồng về mẫu số chung nhỏ nhất)
  2. Quy tắc rút gọn phân số: Muốn rút gọn phân số, ta chia cả tử số và mẫu số cho một ước chung (khác 1) của chúng. Nếu chia cả tử số và mẫu số cho ước chung lớn nhất của chúng thì ta được phân số tối giản.
    \frac{a}{b} = \frac{a div m}{b div m} (với m là ước chung của ab)

  3. Giải bài toán có lời văn: Đọc kỹ đề bài, xác định “đã cho gì”, “cần tìm gì”, viết lời giải và phép tính phù hợp, ghi rõ đáp số.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Điền Đ (Đúng) hoặc S (Sai)

Đây là bài tập kiểm tra khả năng tính toán phân số và so sánh kết quả. Học sinh cần thực hiện phép tính ở mỗi vế và so sánh.

  • a) 12 - 18 = 38

    • Ta thực hiện phép tính: 12 - 18.
    • Quy đồng mẫu số: 12 = 1 \times 8 / 1 \times 8 = 8818 = 1 \times 8 / 1 \times 8 = 88.
    • Vậy phép tính là: 88 - 88 = 0.
    • Hoặc quy đồng về mẫu số chung là 8:
      12 = 1 \times 8 / 1 \times 8 = 88
      18 = 1 \times 8 / 1 \times 8 = 88
      12 - 18 = \frac{1}{2} - \frac{1}{8} = \frac{1 \times 4}{2 \times 4} - \frac{1}{8} = \frac{4}{8} - \frac{1}{8} = \frac{4-1}{8} = \frac{3}{8}
    • Ta thấy 38 \ne 38.
    • Mẹo kiểm tra: Đảm bảo đã quy đồng mẫu số chính xác trước khi thực hiện phép trừ.
    • Lỗi hay gặp: Quên quy đồng mẫu số hoặc quy đồng sai.
    • Đáp án: S (Sai) – Theo lời giải gốc là Đúng, có vẻ có lỗi ở đây. Dựa trên quy tắc toán học, 1/2 - 1/8 = 3/8. Tuy nhiên, lời giải gốc lại ghi “Đúng. Vì 12 - 18 = 48 - 18 = 38“. Có sự nhầm lẫn trong lời giải gốc, có thể ý đề bài là 12/8 - 1/8? Nếu là 1/2 - 1/8 thì kết quả là 3/8. Nếu đề bài là 4/8 - 1/8 thì bằng 3/8. Lời giải gốc ghi “Vì 12 - 18 = 48 - 18 = 38” là không hợp lý về mặt ký hiệu toán học.
      Giả sử đề gốc là 4/8 - 1/8 = 3/8. Nếu vậy thì 4/8 rút gọn là 1/2.
      Nếu giữ nguyên cách giải của bài gốc: 1/2 - 1/8, thì 1/2 = 4/8. 4/8 - 1/8 = 3/8. Kết quả này không bằng 38.
      Xem lại lời giải gốc: “a) Đúng. Vì 12−18=48−18=38”. Cụm “12−18” có thể ám chỉ 1/21/8. Lời giải này có vẻ sai về ký hiệu. Tuy nhiên, nếu chấp nhận cách diễn đạt của bài gốc, thì 1/2 = 4/8. Lời giải lại ghi 12 - 18 = 48 - 18 = 38. Có lẽ có lỗi đánh máy ở đây. Nếu xem 12 là tử số và 8 là mẫu số, thì 12/8 = 3/2. Nếu xem 121/2181/8. Lời giải “48-18=38” là không rõ ràng.
      Dựa vào kết quả được khoanh tròn “Đúng” ở bài gốc: Có khả năng đây là một cách diễn đạt sai của đề bài hoặc lời giải. Giả sử phép tính là 1/2 - 1/8. 1/2 = 4/8. 4/8 - 1/8 = 3/8.
      Nếu chấp nhận lời giải gốc là đúng, ta ghi lại theo đúng tinh thần đó.
      Đáp án theo lời giải gốc: Đúng. Vì 12 - 18 = 48 - 18 = 38 (Lưu ý: Cách trình bày này trong lời giải gốc không chuẩn xác về mặt toán học).
  • b) 710 - 15 = 65

    • Quy đồng mẫu số: 710 = 7 \times 2 / 10 \times 2 = 1420. 15 có thể hiểu là 1/5.
    • Vậy phép tính là: 7/10 - 1/5.
    • Quy đồng mẫu số về 10: 1/5 = 1 \times 2 / 5 \times 2 = 2/10.
    • Phép tính: 7/10 - 2/10 = (7-2)/10 = 5/10.
    • Rút gọn 5/10 ta được 1/2.
    • Ta thấy 1/2 \ne 65.
    • Mẹo kiểm tra: Luôn kiểm tra xem kết quả cuối cùng có bằng với số được đưa ra hay không.
    • Lỗi hay gặp: Sai sót trong quy đồng hoặc rút gọn phân số.
    • Đáp án: S (Sai). Lời giải gốc ghi “Sai. Vì 710 - 15 = 710 - 210 = 7 - 210 = 510 = 12“. Có sự nhầm lẫn trong cách trình bày của lời giải gốc. Nếu hiểu 7107/10151/5, thì 7/10 - 1/5 = 7/10 - 2/10 = 5/10 = 1/2. Kết quả này không phải là 65.
      Giả sử lời giải gốc “710 – 15 = 710 – 210 = 7 – 210 = 510 = 12” là một cách diễn đạt sai hoặc có lỗi đánh máy nghiêm trọng. Ta sẽ bám theo kết quả cuối là “Sai”.
      Đáp án theo lời giải gốc: Sai.
  • c) 54 + 512 = 516

    • Phép tính: 5/4 + 5/12.
    • Quy đồng mẫu số về 12: 5/4 = 5 \times 3 / 4 \times 3 = 15/12.
    • Phép tính: 15/12 + 5/12 = (15+5)/12 = 20/12.
    • Rút gọn 20/12: Chia cả tử và mẫu cho 4, ta được 5/3.
    • Ta thấy 5/3 \ne 5/16.
    • Mẹo kiểm tra: Luôn rút gọn phân số cuối cùng để so sánh chính xác.
    • Lỗi hay gặp: Rút gọn sai hoặc nhầm lẫn các tử số và mẫu số.
    • Đáp án: S (Sai). Lời giải gốc ghi “Sai. Vì 54 + 512 = 1512 + 512 = 15 + 512 = 2012 = 53“. Cách trình bày lời giải gốc có lỗi. Nếu hiểu đúng phép tính là 5/4 + 5/12, thì 5/4 = 15/12. 15/12 + 5/12 = 20/12. Rút gọn 20/12 cho 4 ta được 5/3.
      Nếu theo lời giải gốc: 54 có thể là 5/4. 512 có thể là 5/12. Lời giải gốc: “1512+512=15+512=2012=53”. Cách này rất khó hiểu. Tuy nhiên, kết quả cuối cùng là 5/3, không phải 5/16.
      Đáp án theo lời giải gốc: Sai.
  • d) 36 + 23 = 76

    • Phép tính: 3/6 + 2/3.
    • Rút gọn 3/6 ta được 1/2.
    • Phép tính trở thành: 1/2 + 2/3.
    • Quy đồng mẫu số về 6: 1/2 = 1 \times 3 / 2 \times 3 = 3/6; 2/3 = 2 \times 2 / 3 \times 2 = 4/6.
    • Phép tính: 3/6 + 4/6 = (3+4)/6 = 7/6.
    • Ta thấy 7/6 \ne 7/6.
    • Mẹo kiểm tra: Luôn rút gọn trước khi quy đồng nếu có thể.
    • Lỗi hay gặp: Rút gọn sai phân số hoặc cộng sai tử số sau khi quy đồng.
    • Đáp án: Đ (Đúng). Lời giải gốc ghi “Đúng. Vì 36+23=36+46=76“. Lời giải này cũng có vẻ không chuẩn xác về ký hiệu. Nếu hiểu 3/6 + 2/3, thì 3/6 = 1/2. 1/2 + 2/3 = 3/6 + 4/6 = 7/6.
      Nếu chấp nhận cách ghi của bài gốc: 3/6 + 2/3. 3/6 rút gọn là 1/2. 2/3 giữ nguyên. 1/2 + 2/3 = 3/6 + 4/6 = 7/6.
      Nếu đề bài là 3/6 + 4/6 thì bằng 7/6.
      Cách giải gốc là: 3/6 + 2/3 = 3/6 + 4/6 = 7/6.
      Đáp án theo lời giải gốc: Đúng.

Bài 2: Rút gọn rồi tính

Bài tập này yêu cầu học sinh áp dụng cả hai kỹ năng: rút gọn phân số và thực hiện phép cộng, trừ phân số.

  • a) 424 + 76

    • Phân số 424 có thể hiểu là 4/24.
    • Rút gọn 4/24: Chia cả tử và mẫu cho 4, ta được 1/6.
    • Phép tính trở thành: 1/6 + 7/6.
    • Hai phân số đã cùng mẫu số. Ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số: katex/6 = 8/6[/katex].
    • Rút gọn 8/6: Chia cả tử và mẫu cho 2, ta được 4/3.
    • Mẹo kiểm tra: Bước rút gọn đầu tiên rất quan trọng. Sai ở bước này sẽ ảnh hưởng đến kết quả cuối.
    • Lỗi hay gặp: Rút gọn phân số ban đầu sai, hoặc cộng sai tử số, hoặc rút gọn kết quả cuối cùng sai.
    • Đáp án: 4/3. Lời giải gốc: “424+76=16+76=1+76=86=43”. Cách diễn đạt lời giải gốc không rõ ràng. Nếu hiểu 4244/24 rút gọn thành 1/6. 767/6. 1/6 + 7/6 = 8/6 = 4/3.
      Lời giải gốc có vẻ như đang xử lý nhầm lẫn hoặc có lỗi đánh máy nặng. Nếu ta làm theo “424+76=16+76=1+76=86=43”, thì 424 rút gọn thành 1/6, 76 rút gọn thành 7/6. 1/6 + 7/6 = 8/6 rút gọn thành 4/3.
      Lời giải gốc ghi “16+76=1+76=86=43”. Có vẻ như 4/24 rút gọn thành 1/67/6 thì 1/6 + 7/6 = 8/6.
      Trong lời giải gốc có vẻ bị nhầm lẫn giữa tử số và mẫu số hoặc quy trình. Nếu dựa vào kết quả cuối là 4/3 thì quy trình có thể là 4/24 + 7/6 = 1/6 + 7/6 = 8/6 = 4/3.
      Đáp án theo lời giải gốc: 4/3.
  • b) 1015 - 13

    • Phân số 1015 có thể hiểu là 10/15.
    • Rút gọn 10/15: Chia cả tử và mẫu cho 5, ta được 2/3.
    • Phân số 13 có thể hiểu là 1/3.
    • Phép tính trở thành: 2/3 - 1/3.
    • Hai phân số đã cùng mẫu số. Ta trừ hai tử số và giữ nguyên mẫu số: katex/3 = 1/3[/katex].
    • Mẹo kiểm tra: Kiểm tra xem các phân số đã ở dạng tối giản chưa trước khi thực hiện phép tính.
    • Lỗi hay gặp: Rút gọn sai, hoặc quy đồng sai (nếu cần), hoặc trừ sai tử số.
    • Đáp án: 1/3. Lời giải gốc: “1015−13=23−13=2−13=13”. Lời giải gốc có nhiều lỗi diễn đạt. Nếu hiểu 10/15 - 1/3 thì 10/15 = 2/3. 2/3 - 1/3 = 1/3.
      Đáp án theo lời giải gốc: 1/3.
  • c) 2128 - 14

    • Phân số 2128 có thể hiểu là 21/28.
    • Rút gọn 21/28: Chia cả tử và mẫu cho 7, ta được 3/4.
    • Phân số 14 có thể hiểu là 1/4.
    • Phép tính trở thành: 3/4 - 1/4.
    • Hai phân số đã cùng mẫu số. Ta trừ hai tử số và giữ nguyên mẫu số: katex/4 = 2/4[/katex].
    • Rút gọn 2/4: Chia cả tử và mẫu cho 2, ta được 1/2.
    • Mẹo kiểm tra: Luôn rút gọn kết quả cuối cùng về dạng tối giản nhất.
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa tử và mẫu, sai trong quá trình rút gọn.
    • Đáp án: 1/2. Lời giải gốc: “2128−14=34−14=3−14=24=12”. Cách diễn đạt lời giải gốc rất khó hiểu. Nếu hiểu 21/28 - 1/4, thì 21/28 = 3/4. 3/4 - 1/4 = 2/4 = 1/2.
      Đáp án theo lời giải gốc: 1/2.
  • d) 3540 + 58

    • Phân số 3540 có thể hiểu là 3/540 hoặc 35/40. Dựa vào cách viết của các bài khác, khả năng cao là 35/40.
    • Rút gọn 35/40: Chia cả tử và mẫu cho 5, ta được 7/8.
    • Phân số 58 có thể hiểu là 5/8.
    • Phép tính trở thành: 7/8 + 5/8.
    • Hai phân số đã cùng mẫu số. Ta cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số: katex/8 = 12/8[/katex].
    • Rút gọn 12/8: Chia cả tử và mẫu cho 4, ta được 3/2.
    • Mẹo kiểm tra: Hãy cẩn thận với các phân số có hai chữ số ở cả tử và mẫu.
    • Lỗi hay gặp: Chia sai số bị chia hoặc số chia khi rút gọn.
    • Đáp án: 3/2. Lời giải gốc: “3540+58=78+58=7+58=128=32”. Lời giải gốc rất khó hiểu và có vẻ sai. Nếu hiểu 35/40 + 5/8, thì 35/40 = 7/8. 7/8 + 5/8 = 12/8 = 3/2.
      Đáp án theo lời giải gốc: 3/2.

Bài 3: Giải bài toán có lời văn về quãng đường

Đây là bài toán áp dụng phép cộng hai phân số có cùng mẫu số.

  • Đề bài: Một xe ô tô chạy được 27 quãng đường trong giờ đầu tiên. Giờ tiếp theo, ô tô chạy thêm được 37 quãng đường. Hỏi sau hai giờ, ô tô chạy được mấy phần của quãng đường?
  • Phân tích yêu cầu: Đề bài cho biết quãng đường ô tô chạy được trong hai giờ liên tiếp dưới dạng phân số. Yêu cầu tính tổng quãng đường ô tô đã chạy.
  • Kiến thức cần dùng: Phép cộng hai phân số cùng mẫu số.
  • Hướng dẫn giải chi tiết:
    Để tính tổng quãng đường ô tô đã chạy, ta cộng số phần quãng đường đã đi được trong giờ đầu tiên với số phần quãng đường đã đi được trong giờ thứ hai.
    Phép tính: 27 + 37.
    Hai phân số này có cùng mẫu số là 7, nên ta chỉ cần cộng hai tử số và giữ nguyên mẫu số:
    27 + 37 = \frac{2+3}{7} = \frac{5}{7} (quãng đường)
  • Đáp án/Kết quả: Sau hai giờ, ô tô chạy được 5/7 quãng đường.
  • Mẹo kiểm tra: Đọc lại đề bài và kiểm tra xem phép tính đã thực hiện có đúng với yêu cầu của bài toán hay không. Đảm bảo đáp số có đơn vị hoặc diễn giải rõ ràng.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ, hoặc cộng sai tử số.

Bài 4: Giải bài toán có lời văn về chiều dài khúc gỗ

Đây là bài toán áp dụng phép trừ phân số (hoặc số tự nhiên trừ phân số) hai lần.

  • Đề bài: Một cây gỗ dài 174m. Rô-bốt cưa cây gỗ đó thành ba khúc. Biết rằng khúc gỗ thứ nhất dài 32m, khúc gỗ thứ hai dài 98m. Tính chiều dài của khúc gỗ còn lại.
  • Phân tích yêu cầu: Đề bài cho biết tổng chiều dài cây gỗ và chiều dài của hai khúc gỗ. Yêu cầu tính chiều dài của khúc gỗ còn lại.
  • Kiến thức cần dùng: Phép trừ số tự nhiên.
  • Hướng dẫn giải chi tiết:
    Để tìm chiều dài của khúc gỗ còn lại, ta thực hiện hai bước:
    1. Tính tổng chiều dài của hai khúc gỗ đã biết: 32 + 98.
      32 + 98 = 130 (m)
    2. Lấy tổng chiều dài ban đầu của cây gỗ trừ đi tổng chiều dài của hai khúc gỗ đã biết: 174 - 130.
      174 - 130 = 44 (m)
    • Lưu ý: Lời giải gốc ghi 174 - 32 - 98 = 138. Có sự nhầm lẫn trong phép tính ở lời giải gốc.
      174 - 32 = 142
      142 - 98 = 44
      Vậy chiều dài khúc gỗ còn lại là 44m.
  • Đáp án/Kết quả: Chiều dài của khúc gỗ còn lại là 44m.
  • Mẹo kiểm tra: Cộng chiều dài ba khúc gỗ lại (hai khúc đã biết và khúc vừa tìm được) để xem tổng có bằng chiều dài ban đầu của cây gỗ hay không.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn trong các phép tính cộng, trừ số tự nhiên.

Bài 1 (Mẫu): Tính (theo mẫu)

Bài tập này giúp học sinh làm quen với cách tính cộng, trừ phân số và chuyển đổi chúng về dạng có mẫu số chung hoặc dạng tối giản.

  • Mẫu: 2 + 16 = 126 + 16 = 136; 1 - 14 = 44 - 14 = 34

    • Cách tính mẫu này có vẻ không chuẩn theo quy tắc thông thường.
    • Nếu hiểu 2 + 161/2 + 1/6: Quy đồng về mẫu 6. 1/2 = 3/6. 3/6 + 1/6 = 4/6. Rút gọn còn 2/3.
    • Nếu hiểu 22/1161/6: 2/1 + 1/6 = 12/6 + 1/6 = 13/6.
    • Nếu theo lời giải mẫu: 2 + 16 có thể là 2/x + 1/6 hoặc 1/2 + 1/6. Cách viết “126 + 16 = 136” là rất khó hiểu. Giả sử đây là cách diễn đạt riêng của sách.
    • Ta sẽ thực hiện các câu a, b, c, d theo cách hiểu thông thường nhất của phép tính phân số.
  • a) 1 + 49

    • Hiểu là: 1/4 + 9 hoặc 1 + 4/9. Dựa vào cấu trúc các bài khác, ta giả định là 1 + 4/9.
    • 1 + 4/9 = 9/9 + 4/9 = (9+4)/9 = 13/9.
    • Nếu hiểu là 1/4 + 9: 1/4 + 36/4 = 37/4.
    • Dựa vào lời giải gốc: “1+49=99+49=139”. Có vẻ là 14/9.
    • Đáp án (theo lời giải gốc): 13/9.
  • b) 5 + 12

    • Hiểu là: 5/1 + 1/2 hoặc 5/12 (không có dấu +). Giả sử là 5 + 1/2.
    • 5 + 1/2 = 10/2 + 1/2 = 11/2.
    • Nếu là 5/1 + 1/2.
    • Dựa vào lời giải gốc: “5+12=102+12=112”. Có vẻ là 51/2.
    • Đáp án (theo lời giải gốc): 11/2.
  • c) 3 - 56

    • Hiểu là: 3 - 5/6.
    • 3 - 5/6 = 18/6 - 5/6 = (18-5)/6 = 13/6.
    • Dựa vào lời giải gốc: “3−56=186−56=136”. Có vẻ là 35/6.
    • Đáp án (theo lời giải gốc): 13/6.
  • d) 317 - 2

    • Hiểu là: 3/17 - 2 hoặc 3/17 - 2/x. Dựa vào cấu trúc, có thể là 3/17 - 2 hoặc 31/7 - 2. Nếu hiểu là 3/17 - 2, kết quả sẽ là số âm. Nếu hiểu là 31/7 - 2:
    • 31/7 - 2 = 31/7 - 14/7 = (31-14)/7 = 17/7.
    • Dựa vào lời giải gốc: “317−2=317−147=177”. Lời giải gốc có vẻ bị sai đánh máy nghiêm trọng ở phần 317 - 2317 - 147. Tuy nhiên, kết quả cuối cùng là 17/7.
    • Đáp án (theo lời giải gốc): 17/7.

Bài 2: Tìm phân số thích hợp

Bài tập này dựa trên hình ảnh minh họa và yêu cầu tìm phân số điền vào chỗ trống. Do không có văn bản rõ ràng cho các phép tính, ta chỉ có thể mô tả chung.

  • Phân tích yêu cầu: Học sinh cần quan sát hình ảnh, nhận diện các phép toán hoặc mối quan hệ giữa các phân số được biểu diễn để điền phân số thích hợp vào chỗ trống.
  • Kiến thức cần dùng: Phép cộng, trừ phân số; quy đồng mẫu số; rút gọn phân số; mối quan hệ giữa các số.
  • Hướng dẫn giải chi tiết:
    • Dựa vào cấu trúc các hình ảnh, ta thấy có thể là các bài tập tìm số còn thiếu trong một phép tính.
    • Ví dụ: Nếu hình ảnh cho thấy A + B = C và đã biết AC, học sinh cần tìm B bằng phép trừ C - A.
    • Học sinh cần xác định chính xác các phân số được hiển thị trong từng hình ảnh và thực hiện phép tính tương ứng.
  • Đáp án/Kết quả: Tùy thuộc vào nội dung cụ thể của từng hình ảnh.

Đáp Án/Kết Quả

Dưới đây là tóm tắt đáp án cho các bài tập đã giải:

  • Bài 1 (Đ/S):
    • a) Đúng (theo lời giải gốc)
    • b) Sai
    • c) Sai
    • d) Đúng
  • Bài 2 (Rút gọn rồi tính):
    • a) 4/3
    • b) 1/3
    • c) 1/2
    • d) 3/2
  • Bài 3 (Bài toán ô tô): 5/7 quãng đường.
  • Bài 4 (Bài toán cây gỗ): 44 m.
  • Bài 1 (Mẫu Tính):
    • a) 13/9
    • b) 11/2
    • c) 13/6
    • d) 17/7
  • Bài 2 (Tìm phân số thích hợp): Cần xem xét hình ảnh cụ thể để đưa ra đáp án.

Trang 84 của sách Toán lớp 4 tập 2, sách Kết nối tri thức, đã cung cấp một loạt các bài tập luyện tập quan trọng về phân số. Việc nắm vững cách quy đồng, rút gọn phân số và áp dụng vào giải các bài toán thực tế là yếu tố then chốt giúp các em học sinh hoàn thành tốt các dạng bài này. Hy vọng với hướng dẫn chi tiết trên, các em đã có thể tự tin hơn khi làm bài tập giải toán lớp 4 trang 84 tập 2 kết nối tri thức và các bài toán tương tự.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon