Giải Toán Lớp 7 Bài 2: Cộng, Trừ, Nhân, Chia Số Hữu Tỉ Theo Bộ Sách Kết Nối Tri Thức
Hiểu rõ cách giải toán cộng trừ số hữu tỉ là nền tảng quan trọng cho học sinh lớp 7. Bài viết này cung cấp lời giải chi tiết, bám sát sách giáo khoa Toán 7, tập 1 (Bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống), giúp các em nắm vững phương pháp và tự tin chinh phục các dạng bài tập về số hữu tỉ. Chúng tôi sẽ tập trung vào việc biến đổi, tính toán và trình bày lời giải một cách khoa học, dễ hiểu nhất.
Đề Bài
Giải Toán lớp 7 Kết nối tri thức
Giả sử một khinh khí cầu bay lên từ mặt đất theo chiều thẳng đứng với vận tốc 0,8 m/s trong 50 giây. Sau đó giảm dần độ cao với vận tốc (frac{5}{9}) m/s. Hỏi sau 27 giây kể từ khi hạ độ cao, khinh khí cầu cách mặt đất bao nhiêu mét?
Bài toán trang 10 Toán 7 tập 1 SGK Kết nối tri thức với cuộc sống
Phân Tích Yêu Cầu
Bài toán yêu cầu xác định vị trí cuối cùng của khinh khí cầu so với mặt đất sau một quá trình bay lên và bay xuống. Chúng ta cần tính toán quãng đường bay lên, sau đó là quãng đường bay xuống và cuối cùng là hiệu số để tìm khoảng cách còn lại. Các dữ kiện quan trọng bao gồm vận tốc bay lên, thời gian bay lên, vận tốc bay xuống và thời gian bay xuống.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải bài toán này và các bài tập về số hữu tỉ nói chung, chúng ta cần nắm vững các quy tắc sau:
- Quy tắc cộng, trừ phân số: Muốn cộng hoặc trừ hai phân số, ta quy đồng mẫu số rồi cộng hoặc trừ các tử số, giữ nguyên mẫu số.
- Quy tắc nhân, chia phân số: Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau. Muốn chia hai phân số, ta nhân phân số thứ nhất với phân số thứ hai đảo ngược của phân số thứ hai.
- Chuyển đổi số thập phân, hỗn số sang phân số: Số thập phân có thể viết dưới dạng phân số có mẫu số là lũy thừa của 10. Hỗn số có thể chuyển đổi thành phân số.
- Vận tốc, quãng đường, thời gian: Mối liên hệ cơ bản là Quãng đường = Vận tốc × Thời gian.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Đầu tiên, ta tính quãng đường khinh khí cầu bay lên:
Vận tốc bay lên là 0,8 m/s, thời gian bay lên là 50 giây.
Quãng đường bay lên = Vận tốc × Thời gian
(0,8 times 50 = 40) (mét)
Tiếp theo, ta tính quãng đường khinh khí cầu đã hạ xuống:
Vận tốc giảm độ cao (bay xuống) là (frac{5}{9}) m/s, thời gian bay xuống là 27 giây.
Quãng đường hạ xuống = Vận tốc × Thời gian
(frac{5}{9} times 27 = frac{5 times 27}{9} = 5 times 3 = 15) (mét)
Cuối cùng, ta tìm khoảng cách của khinh khí cầu so với mặt đất:
Khoảng cách còn lại = Quãng đường bay lên – Quãng đường hạ xuống
(40 – 15 = 25) (mét)
Mẹo kiểm tra: Đảm bảo các phép tính nhân chia và cộng trừ phân số, số thập phân được thực hiện chính xác. Chú ý dấu của các số hữu tỉ.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn quy tắc cộng trừ, nhân chia số hữu tỉ, hoặc sai sót trong quá trình quy đồng mẫu số.
Hoạt động 1 trang 10 SGK Toán 7 tập 1
Nhắc lại quy tắc cộng và trừ hai phân số rồi thực hiện phép tính:
a) (frac{{ – 7}}{8} + frac{5}{{12}})
b) (frac{{ – 5}}{7} – frac{8}{{21}})
Hướng dẫn giải
Thực hiện các phép tính như sau:
a) Để cộng (frac{{ – 7}}{8}) và (frac{5}{{12}}), ta tìm bội chung nhỏ nhất của 8 và 12, đó là 24.
(frac{{ – 7}}{8} + frac{5}{{12}} = frac{{ – 7 times 3}}{{8 times 3}} + frac{{5 times 2}}{{12 times 2}} = frac{{ – 21}}{{24}} + frac{{10}}{{24}} = frac{{ – 21 + 10}}{{24}} = frac{{ – 11}}{{24}})
b) Để trừ (frac{{ – 5}}{7}) cho (frac{8}{{21}}), ta tìm bội chung nhỏ nhất của 7 và 21, đó là 21.
(frac{{ – 5}}{7} – frac{8}{{21}} = frac{{ – 5 times 3}}{{7 times 3}} – frac{8}{{21}} = frac{{ – 15}}{{21}} – frac{8}{{21}} = frac{{ – 15 – 8}}{{21}} = frac{{ – 23}}{{21}})
Hoạt động 2 trang 10 SGK Toán 7 tập 1
Viết các hỗn số và số thập phân trong pháp tính sau dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:
a) (0,25 + 1frac{5}{{12}})
b) (- 1,4 – frac{3}{5})
Hướng dẫn giải
Thực hiện các phép tính như sau:
a) Chuyển đổi các số về dạng phân số: (0,25 = frac{{25}}{{100}} = frac{1}{4}) và (1frac{5}{{12}} = frac{{1 times 12 + 5}}{{12}} = frac{{17}}{{12}}).
(0,25 + 1frac{5}{{12}} = frac{1}{4} + frac{{17}}{{12}} = frac{{1 times 3}}{{4 times 3}} + frac{{17}}{{12}} = frac{3}{{12}} + frac{{17}}{{12}} = frac{{3 + 17}}{{12}} = frac{{20}}{{12}} = frac{5}{3})
b) Chuyển đổi số thập phân (-1,4) về dạng phân số: (-1,4 = frac{{ – 14}}{{10}} = frac{{ – 7}}{5}).
Cách 1: Trừ hai phân số.
(- 1,4 – frac{3}{5} = frac{{ – 7}}{5} – frac{3}{5} = frac{{ – 7 – 3}}{5} = frac{{ – 10}}{5} = – 2)
Cách 2: Chuyển phân số (frac{3}{5}) về dạng số thập phân: (frac{3}{5} = 0,6).
(- 1,4 – frac{3}{5} = – 1,4 – 0,6 = – 2)
Luyện tập 1 trang 11 SGK Toán 7 tập 1
Tính:
a) (left( { – 7} right) – left( { – frac{5}{8}} right))
b) -21,25 + 13,3
Hướng dẫn giải
Thực hiện các phép tính như sau:
a) Áp dụng quy tắc trừ hai số: trừ cho một số bằng cộng với số đối của nó.
(left( { – 7} right) – left( { – frac{5}{8}} right) = left( { – 7} right) + frac{5}{8} = frac{{ – 7 times 8}}{8} + frac{5}{8} = frac{{ – 56}}{8} + frac{5}{8} = frac{{ – 56 + 5}}{8} = frac{{ – 51}}{8})
b) Thực hiện phép cộng hai số thập phân có dấu khác nhau. Lấy số có giá trị tuyệt đối lớn hơn trừ đi số có giá trị tuyệt đối nhỏ hơn và giữ dấu của số có giá trị tuyệt đối lớn hơn.
(-21,25 + 13,3). Ta có (| -21,25| = 21,25) và (|13,3| = 13,3).
(21,25 – 13,3 = 7,95). Vì (21,25 > 13,3), kết quả mang dấu âm.
(-21,25 + 13,3 = -7,95)
Luyện tập 2 trang 11 SGK Toán 7 tập 1
Bỏ dấu ngoặc rồi tính các tổng sau:
a) (frac{9}{{10}} – left( {frac{6}{5} – frac{7}{4}} right))
b) 6,5 + [0,75 – (8,25 – 1,75)]
Hướng dẫn giải
Thực hiện các phép tính như sau:
a) Khi bỏ dấu ngoặc có dấu trừ đứng trước, ta đổi dấu tất cả các số hạng bên trong ngoặc.
(frac{9}{{10}} – left( {frac{6}{5} – frac{7}{4}} right) = frac{9}{{10}} – frac{6}{5} + frac{7}{4})
Quy đồng mẫu số với mẫu chung là 20.
(= frac{{9 times 2}}{{10 times 2}} – frac{{6 times 4}}{{5 times 4}} + frac{{7 times 5}}{{4 times 5}} = frac{{18}}{{20}} – frac{{24}}{{20}} + frac{{35}}{{20}})
(= frac{{18 – 24 + 35}}{{20}} = frac{{-6 + 35}}{{20}} = frac{{29}}{{20}})
b) Thực hiện phép tính trong ngoặc trước, sau đó áp dụng quy tắc bỏ dấu ngoặc.
(6,5 + [0,75 – (8,25 – 1,75)])
Tính trong ngoặc tròn: (8,25 – 1,75 = 6,5)
(= 6,5 + [0,75 – 6,5])
Tính trong ngoặc vuông: (0,75 – 6,5 = -5,75)
(= 6,5 + (-5,75))
(= 6,5 – 5,75 = 0,75)
Vận dụng 1 trang 12 Toán 7 Tập 1
Khoai tây là thức ăn chính của người châu Âu và là một món ăn ưa thích của người Việt Nam. Trong 100 gam khoai tây khô có 11 gam nước; 6,6 gam protein; 0,3 gam chất béo; 75,1 gam glucid và các chất khác.
(Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia)
Em hãy cho biết khối lượng các chất khác trong 100 gam khoai tây khô.
Hướng dẫn giải
Tổng khối lượng của các chất đã biết (nước, protein, chất béo, glucid) là:
(11 + 6,6 + 0,3 + 75,1 = 17,6 + 0,3 + 75,1 = 17,9 + 75,1 = 93) (gam)
Khối lượng chất khác trong 100 gam khoai tây khô là phần còn lại.
Khối lượng chất khác = Tổng khối lượng – Tổng khối lượng các chất đã biết
(100 – 93 = 7) (gam)
Vậy khối lượng chất khác trong 100 gam khoai tây khô là 7 gam.
2. Nhân và chia hai số hữu tỉ
Hoạt động 3 trang 12 SGK Toán 7 tập 1
Viết các hỗn số và số thập phân trong các phép tính sau dưới dạng phân số rồi thực hiện phép tính:
a) (0,36 times frac{{ – 5}}{9})
b) (frac{{ – 7}}{6} : 1frac{5}{7})
Hướng dẫn giải
Thực hiện phép tính như sau:
a) Chuyển số thập phân (0,36) về dạng phân số: (0,36 = frac{{36}}{{100}} = frac{9}{25}).
(0,36 times frac{{ – 5}}{9} = frac{9}{25} times frac{{ – 5}}{9})
Áp dụng quy tắc nhân phân số:
(= frac{{9 times ( – 5)}}{{25 times 9}} = frac{{ – 45}}{{225}}).
Rút gọn phân số: (frac{{ – 45}}{{225}} = frac{{ – 1 times 45}}{{5 times 45}} = frac{{ – 1}}{5}).
Hoặc có thể rút gọn trước: (frac{9}{25} times frac{{ – 5}}{9} = frac{1}{5} times frac{{ – 1}}{1} = frac{{ – 1}}{5}).
b) Chuyển hỗn số (1frac{5}{7}) về dạng phân số: (1frac{5}{7} = frac{{1 times 7 + 5}}{7} = frac{{12}}{7}).
(frac{{ – 7}}{6} : 1frac{5}{7} = frac{{ – 7}}{6} : frac{{12}}{7})
Áp dụng quy tắc chia phân số:
(= frac{{ – 7}}{6} times frac{7}{{12}} = frac{{ – 7 times 7}}{{6 times 12}} = frac{{ – 49}}{{72}})
Luyện tập 3 trang 12 SGK Toán 7 tập 1
Tính:
a) (left( { – frac{9}{{13}}} right) times left( { – frac{4}{5}} right))
b) (- 0,7 : frac{3}{2})
Hướng dẫn giải
Thực hiện phép tính như sau:
a) Nhân hai số hữu tỉ âm. Tích của hai số âm là một số dương.
(left( { – frac{9}{{13}}} right) times left( { – frac{4}{5}} right) = frac{{left( { – 9} right) times left( { – 4} right)}}{{13 times 5}} = frac{{36}}{{65}}).
b) Chuyển số thập phân (-0,7) về dạng phân số: (-0,7 = frac{{ – 7}}{{10}}).
(- 0,7 : frac{3}{2} = frac{{ – 7}}{{10}} : frac{3}{2})
Áp dụng quy tắc chia phân số:
(= frac{{ – 7}}{{10}} times frac{2}{3} = frac{{ – 7 times 2}}{{10 times 3}} = frac{{ – 14}}{{30}}).
Rút gọn phân số: (frac{{ – 14}}{{30}} = frac{{ – 7 times 2}}{{15 times 2}} = frac{{ – 7}}{{15}}).
Luyện tập 4 trang 12 SGK Toán 7 tập 1
Tính một cách hợp lí:
(frac{7}{6} times 3frac{1}{4} + frac{7}{6} times left( { – 0,25} right))
Hướng dẫn giải
Ta nhận thấy (frac{7}{6}) là thừa số chung của cả hai số hạng. Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
(frac{7}{6} times 3frac{1}{4} + frac{7}{6} times left( { – 0,25} right) = frac{7}{6} times left[ {3frac{1}{4} + left( { – 0,25} right)} right])
Chuyển (3frac{1}{4}) và (-0,25) về dạng phân số hoặc số thập phân để tính toán.
(3frac{1}{4} = 3 + frac{1}{4} = 3 + 0,25 = 3,25)
(-0,25)
(Rightarrow left[ {3frac{1}{4} + left( { – 0,25} right)} right] = [3,25 + ( – 0,25)] = [3,25 – 0,25] = 3)
Thay kết quả vào biểu thức:
(= frac{7}{6} times 3 = frac{{7 times 3}}{6} = frac{{21}}{6})
Rút gọn phân số: (frac{{21}}{6} = frac{{7 times 3}}{{2 times 3}} = frac{7}{2})
Vận dụng 2 trang 13 SGK Toán 7 tập 1
Có hai tấm ảnh kích thước 10cm x 15cm được in trên giấy ảnh kích thước 21,6cm x 27,9cm như hình 1.8. Nếu cắt ảnh theo đúng kích thước thì diện tích phần giấy ảnh còn lại là bao nhiêu?
Vận dụng 2 trang 13 Toán 7 tập 1 SGK Kết nối tri thức với cuộc sống
Hướng dẫn giải
Trước tiên, ta tính diện tích của một tấm giấy ảnh.
Diện tích tấm giấy ảnh = Chiều rộng × Chiều dài
(21,6 text{ cm} times 27,9 text{ cm} = 602,64 text{ cm}^2)
Tiếp theo, ta tính diện tích của hai tấm ảnh cần cắt.
Diện tích một tấm ảnh = Chiều rộng × Chiều dài = (10 text{ cm} times 15 text{ cm} = 150 text{ cm}^2)
Diện tích hai tấm ảnh = (2 times 150 text{ cm}^2 = 300 text{ cm}^2)
Cuối cùng, ta tìm diện tích phần giấy ảnh còn lại bằng cách lấy diện tích toàn bộ giấy ảnh trừ đi diện tích của hai tấm ảnh đã cắt.
Diện tích phần giấy ảnh còn lại = Diện tích giấy ảnh – Diện tích hai tấm ảnh
(602,64 text{ cm}^2 – 300 text{ cm}^2 = 302,64 text{ cm}^2)
Vậy diện tích phần giấy ảnh còn lại là 302,64 cm².
Giải bài tập trang 13 SGK Toán 7
Bài 1.7 trang 13 SGK Toán 7 tập 1
Tính:
a) (frac{{ – 6}}{{18}} + frac{{18}}{{27}})
b) (2,5 – left( { – frac{6}{9}} right))
c) (- 0,32 times ( – 0,875))
d) (( – 5) div 2frac{1}{5})
Hướng dẫn giải
a) Rút gọn các phân số trước khi cộng.
(frac{{ – 6}}{{18}} = frac{{ – 1 times 6}}{{3 times 6}} = frac{{ – 1}}{3})
(frac{{18}}{{27}} = frac{{2 times 9}}{{3 times 9}} = frac{2}{3})
(Rightarrow frac{{ – 6}}{{18}} + frac{{18}}{{27}} = frac{{ – 1}}{3} + frac{2}{3} = frac{{ – 1 + 2}}{3} = frac{1}{3})
b) Chuyển số thập phân và hỗn số về phân số.
(2,5 = frac{{25}}{{10}} = frac{5}{2})
(frac{6}{9} = frac{2}{3})
(Rightarrow 2,5 – left( { – frac{6}{9}} right) = frac{5}{2} – left( { – frac{2}{3}} right) = frac{5}{2} + frac{2}{3})
Quy đồng mẫu số với mẫu chung là 6.
(= frac{{5 times 3}}{{2 times 3}} + frac{{2 times 2}}{{3 times 2}} = frac{{15}}{{6}} + frac{{4}}{{6}} = frac{{15 + 4}}{{6}} = frac{{19}}{{6}}).
c) Chuyển các số thập phân về dạng phân số.
(-0,32 = frac{{ – 32}}{{100}} = frac{{ – 8}}{{25}}).
(-0,875 = frac{{ – 875}}{{1000}} = frac{{ – 7 times 125}}{{8 times 125}} = frac{{ – 7}}{8}).
(Rightarrow – 0,32 times ( – 0,875) = frac{{ – 8}}{{25}} times frac{{ – 7}}{8})
Tích hai số âm là số dương.
(= frac{{ – 8 times ( – 7)}}{{25 times 8}} = frac{{56}}{{200}}).
Rút gọn phân số: (frac{{56}}{{200}} = frac{{7 times 8}}{{25 times 8}} = frac{7}{25}).
d) Chuyển hỗn số về phân số.
(2frac{1}{5} = frac{{2 times 5 + 1}}{5} = frac{{11}}{5}).
(Rightarrow ( – 5) div 2frac{1}{5} = ( – 5) div frac{{11}}{5})
Áp dụng quy tắc chia phân số:
(= ( – 5) times frac{5}{{11}} = frac{{ – 5 times 5}}{11} = frac{{ – 25}}{{11}}).
Bài 1.8 trang 13 SGK Toán 7 tập 1
Tính giá trị các biểu thức sau:
a) (left( {8 + 2frac{1}{3} – frac{3}{5}} right) – left( {5 + 0,4} right) – left( {3frac{1}{3} – 2} right))
b) (left( {7 – frac{1}{2} – frac{3}{4}} right) div left( {5 – frac{1}{4} – frac{5}{8}} right))
Hướng dẫn giải:
a) Biến đổi về dạng phân số hoặc số thập phân thuận tiện để tính toán.
(2frac{1}{3} = frac{7}{3}), (frac{3}{5} = 0,6), (0,4 = frac{4}{10} = frac{2}{5}), (3frac{1}{3} = frac{10}{3}).
Biểu thức trở thành:
(left( {8 + frac{7}{3} – frac{3}{5}} right) – left( {5 + frac{2}{5}} right) – left( {frac{10}{3} – 2} right))
Bỏ dấu ngoặc, đổi dấu các số hạng bên trong ngoặc có dấu trừ đứng trước:
(= 8 + frac{7}{3} – frac{3}{5} – 5 – frac{2}{5} – frac{10}{3} + 2)
Nhóm các số nguyên, các phân số cùng mẫu số:
(= left( {8 – 5 + 2} right) + left( {frac{7}{3} – frac{10}{3}} right) + left( { – frac{3}{5} – frac{2}{5}} right))
(= 5 + left( {frac{{7 – 10}}{3}} right) + left( {frac{{ – 3 – 2}}{5}} right))
(= 5 + left( {frac{{ – 3}}{3}} right) + left( {frac{{ – 5}}{5}} right))
(= 5 + ( – 1) + ( – 1) = 5 – 1 – 1 = 3)
b) Thực hiện phép tính trong từng ngoặc trước.
Trong ngoặc thứ nhất: (7 – frac{1}{2} – frac{3}{4})
Quy đồng mẫu số với mẫu chung là 4:
(= frac{{7 times 4}}{4} – frac{{1 times 2}}{2 times 2} – frac{3}{4} = frac{{28}}{4} – frac{2}{4} – frac{3}{4} = frac{{28 – 2 – 3}}{4} = frac{{23}}{4})
Trong ngoặc thứ hai: (5 – frac{1}{4} – frac{5}{8})
Quy đồng mẫu số với mẫu chung là 8:
(= frac{{5 times 8}}{8} – frac{{1 times 2}}{4 times 2} – frac{5}{8} = frac{{40}}{8} – frac{2}{8} – frac{5}{8} = frac{{40 – 2 – 5}}{8} = frac{{33}}{8})
Thực hiện phép chia:
(frac{{23}}{4} div frac{{33}}{8} = frac{{23}}{4} times frac{8}{{33}}).
(= frac{{23 times 8}}{{4 times 33}} = frac{{23 times (2 times 4)}}{{4 times 33}} = frac{{23 times 2}}{{33}} = frac{{46}}{{33}}).
Bài 1.9 trang 13 SGK Toán 7 tập 1
Em hãy tìm cách “nối” các số ở những chiếc lá trong hình 1.9 bằng dấu các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để được một biểu thức có giá trị đúng bằng số ở bông hoa.
Hướng dẫn giải:
Số ở bông hoa là -105. Các số ở những chiếc lá là -25, 4, 10, -2.
Chúng ta cần sử dụng các phép tính cộng, trừ, nhân, chia và dấu ngoặc để kết hợp các số này.
Một cách để đạt được kết quả -105 là:
((-25 times 4) + (10 div ( – 2)))
Tính trong ngoặc thứ nhất: (-25 times 4 = -100)
Tính trong ngoặc thứ hai: (10 div ( – 2) = -5)
Cộng hai kết quả: (-100 + ( – 5) = -100 – 5 = -105)
Hoặc có thể là:
((-25 times 4) – (10 div 2))
((-100) – (5) = -105)
Học sinh có thể tìm ra nhiều cách kết hợp khác nhau miễn là đảm bảo kết quả cuối cùng là -105.
Bài 1.10 trang 13 SGK Toán 7 tập 1
Tính một cách hợp lí:
(0,65 times 78 + 2frac{1}{5} times 2020 + 0,35 times 78 – 2,2 times 2020)
Hướng dẫn giải:
Để tính toán một cách hợp lí, ta nhận thấy có các cặp số hạng có chung thừa số.
Nhóm các số hạng chứa 78 và nhóm các số hạng chứa 2020.
(left( {0,65 times 78 + 0,35 times 78} right) + left( {2frac{1}{5} times 2020 – 2,2 times 2020} right))
Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng/trừ:
(= 78 times left( {0,65 + 0,35} right) + 2020 times left( {2frac{1}{5} – 2,2} right))
Thực hiện phép cộng trong ngoặc thứ nhất:
(0,65 + 0,35 = 1)
Biểu thức trở thành:
(= 78 times 1 + 2020 times left( {2frac{1}{5} – 2,2} right))
Chuyển (2frac{1}{5}) và (2,2) về cùng một dạng.
(2frac{1}{5} = 2 + frac{1}{5} = 2 + 0,2 = 2,2)
(2,2)
Vậy, trong ngoặc thứ hai ta có:
(2frac{1}{5} – 2,2 = 2,2 – 2,2 = 0)
Thay kết quả vào biểu thức:
(= 78 times 1 + 2020 times 0)
(= 78 + 0 = 78)
Bài 1.11 trang 13 SGK Toán 7 tập 1
Ngăn đựng sách của một giá sách trong thư viện dài 120cm (xem hình bên). Người ta dự định xếp các cuốn sách dày khoảng 2,4 cm vào ngăn này. Hỏi ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất bao nhiêu cuốn sách như vậy?
Bài 1.11
Hướng dẫn giải:
Để tìm số lượng sách nhiều nhất có thể để vào ngăn, ta thực hiện phép chia chiều dài của ngăn sách cho độ dày của mỗi cuốn sách.
Chiều dài ngăn sách = 120 cm.
Độ dày mỗi cuốn sách = 2,4 cm.
Số cuốn sách nhiều nhất có thể để = Chiều dài ngăn sách / Độ dày mỗi cuốn sách
(120 div 2,4)
Chuyển số thập phân thành phân số hoặc nhân cả tử và mẫu với 10 để bỏ dấu phẩy.
(120 div frac{{24}}{{10}} = 120 times frac{{10}}{{24}})
(= frac{{120 times 10}}{{24}} = frac{{1200}}{{24}}).
Thực hiện phép chia: (1200 div 24 = 50).
Hoặc (120 div 2,4 = 1200 div 24 = 50).
Vậy, ngăn sách đó có thể để được nhiều nhất 50 cuốn sách như vậy.
Conclusion
Việc nắm vững các quy tắc cộng, trừ, nhân, chia số hữu tỉ không chỉ giúp học sinh giải quyết các bài toán trong sách giáo khoa mà còn trang bị kỹ năng tư duy logic và giải quyết vấn đề cho các tình huống thực tế. Qua các ví dụ và bài tập chi tiết, hy vọng các em đã có cái nhìn rõ ràng hơn về cách áp dụng các phép toán này. Tiếp tục luyện tập để thành thạo giải toán cộng trừ số hữu tỉ và các phép toán khác là chìa khóa để chinh phục môn Toán lớp 7.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
