Giải Toán Lớp 4 Trang 130 Sách Kết Nối Tri Thức: Chi Tiết, Dễ Hiểu, Chuẩn Cấu Trúc

Rate this post

Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với bài viết chi tiết về giải toán lớp 4 trang 130, thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Trang bài tập này tập trung vào việc ôn tập và củng cố kiến thức đã học, bao gồm so sánh các đơn vị đo lường, tính giá trị biểu thức, nhận biết hình học và giải bài toán có lời văn. Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp một lời giải chính xác, dễ hiểu, giúp các em nắm vững phương pháp và tự tin chinh phục các dạng bài tập tương tự.

Đề Bài

Bài 2: Điền dấu >, <, = thích hợp vào chỗ chấm:
a) [1m² 56dm² …… 27dm² + 89dm²]
b) [150mm² × 2 …… 3cm²]
c) [6 tạ + 2 tạ …….. 75 yến]
d) [4 tấn 500kg ……. 9000kg : 2]

Bài 3: Tính giá trị của biểu thức:
a) [78060 : (10 – 7) + 300045]
b) [26000 + 9015 × 6]

Bài 4: Quan sát hình vẽ sau và cho biết:
a) Khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?

  • [EDGH là hình thoi. ..?..]
  • [LDEK là hình bình hành. ..?..]
  • [KEHI là hình thoi. ..?..]
  • [Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE. ..?..]

Hình ảnh minh họa các hình dạng hình họcHình ảnh minh họa các hình dạng hình học

b) Tìm những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI.

Bài 5: Ở bãi đất ven sông, người ta trồng tổng cộng 760 cây ổi và cây chuối. Biết số cây ổi nhiều hơn số cây chuối 40 cây. Hỏi có bao nhiêu cây chuối và bao nhiêu cây ổi?

Phân Tích Yêu Cầu

Trang bài tập giải toán lớp 4 trang 130 này yêu cầu học sinh vận dụng linh hoạt các kiến thức đã học về:

  • Đổi đơn vị đo lường: Các bài tập yêu cầu so sánh hoặc tính toán liên quan đến đơn vị diện tích (m², dm², cm², mm²) và đơn vị khối lượng (tạ, yến, tấn, kg). Học sinh cần nắm vững cách quy đổi giữa các đơn vị này.
  • Thứ tự thực hiện phép tính: Bài 3 kiểm tra khả năng áp dụng quy tắc ưu tiên phép tính trong biểu thức có nhiều phép toán (nhân, chia, cộng, trừ) và dấu ngoặc.
  • Nhận biết hình học: Bài 4 yêu cầu nhận diện các hình cơ bản (hình thoi, hình bình hành) và xác định các cặp cạnh song song, vuông góc dựa trên hình vẽ trực quan.
  • Giải bài toán có lời văn: Bài 5 là bài toán điển hình về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của chúng, đòi hỏi kỹ năng phân tích đề bài và áp dụng công thức phù hợp.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập trên trang giải toán lớp 4 trang 130, học sinh cần ôn lại các kiến thức sau:

1. Đơn Vị Đo Lường Diện Tích và Khối Lượng

  • Diện tích:

    • [1m² = 100dm²]
    • [1dm² = 100cm²]
    • [1cm² = 100mm²]
    • Để so sánh hoặc tính toán, cần quy đổi về cùng một đơn vị.
  • Khối lượng:

    • [1 tạ = 10 yến]
    • [1 yến = 10 kg]
    • [1 tấn = 10 tạ]
    • [1 tấn = 1000 kg]
    • Tương tự, cần quy đổi về cùng một đơn vị để thực hiện phép so sánh hoặc tính toán.

2. Thứ Tự Thực Hiện Phép Tính

Trong một biểu thức có các phép tính, thứ tự thực hiện là:

  • Ưu tiên 1: Các phép tính trong ngoặc đơn trước.
  • Ưu tiên 2: Nhân và chia theo thứ tự từ trái sang phải.
  • Ưu tiên 3: Cộng và trừ theo thứ tự từ trái sang phải.

Ví dụ:

  • [a × (b + c)]
  • [a + b × c]
  • [a : b – c]

3. Nhận Biết Hình Học Cơ Bản

  • Hình bình hành:
    • Các cạnh đối song song với nhau.
    • Các cạnh đối bằng nhau.
    • Các góc đối bằng nhau.
  • Hình thoi:
    • Là hình bình hành có bốn cạnh bằng nhau.
    • Hai đường chéo vuông góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.
    • Hai đường chéo là đường phân giác của các góc.
  • Quan hệ song song và vuông góc:
    • Hai đường thẳng song song khi chúng không bao giờ cắt nhau.
    • Hai đường thẳng vuông góc khi chúng tạo với nhau một góc [90^circ].

4. Giải Bài Toán Tìm Hai Số Khi Biết Tổng và Hiệu

Nếu biết:

  • Tổng của hai số là S.
  • Hiệu của hai số là H.
  • Số lớn = [ (S + H) / 2 ]
  • Số bé = [ (S – H) / 2 ] hoặc [ S – Số lớn ]

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng bài tập trên trang giải toán lớp 4 trang 130.

Giải Bài 2: So Sánh Đơn Vị Đo Lường

Để so sánh các đại lượng, chúng ta cần đưa chúng về cùng một đơn vị đo.

a) [1m² 56dm² …… 27dm² + 89dm²]

  • Phân tích: Vế trái có đơn vị m² và dm², vế phải là phép cộng hai số đo dm². Ta cần đổi vế trái về đơn vị dm².
  • Quy đổi:
    • [1m² = 100dm²]
    • Vậy, [1m² 56dm² = 100dm² + 56dm² = 156dm²]
  • Tính vế phải:
    • [27dm² + 89dm² = 116dm²]
  • So sánh:
    • [156dm² …… 116dm²]
    • Ta thấy [156dm² > 116dm²].
  • Kết quả: [1m² 56dm² > 27dm² + 89dm²]

b) [150mm² × 2 …… 3cm²]

  • Phân tích: Vế trái có đơn vị mm², vế phải có đơn vị cm². Ta cần đổi về cùng đơn vị. Đổi mm² sang cm² hoặc cm² sang mm². Đổi về mm² sẽ dễ thực hiện phép nhân hơn.
  • Quy đổi:
    • [1cm² = 100mm²]
    • Vậy, [3cm² = 3 × 100mm² = 300mm²]
  • Tính vế trái:
    • [150mm² × 2 = 300mm²]
  • So sánh:
    • [300mm² …… 300mm²]
    • Ta thấy [300mm² = 300mm²].
  • Kết quả: [150mm² × 2 = 3cm²]

c) [6 tạ + 2 tạ …….. 75 yến]

  • Phân tích: Vế trái là phép cộng đơn vị tạ, vế phải là đơn vị yến. Ta quy đổi tạ sang yến.
  • Quy đổi:
    • [1 tạ = 10 yến]
    • Vậy, [6 tạ = 6 × 10 yến = 60 yến]
    • Và [2 tạ = 2 × 10 yến = 20 yến]
  • Tính vế trái:
    • [6 tạ + 2 tạ = 60 yến + 20 yến = 80 yến]
  • So sánh:
    • [80 yến …… 75 yến]
    • Ta thấy [80 yến > 75 yến].
  • Kết quả: [6 tạ + 2 tạ > 75 yến]

d) [4 tấn 500kg ……. 9000kg : 2]

  • Phân tích: Vế trái có đơn vị tấn và kg, vế phải là phép chia đơn vị kg. Ta cần quy đổi về cùng đơn vị kg.
  • Quy đổi:
    • [1 tấn = 1000 kg]
    • Vậy, [4 tấn = 4 × 1000 kg = 4000 kg]
    • Do đó, [4 tấn 500kg = 4000 kg + 500 kg = 4500 kg]
  • Tính vế phải:
    • [9000 kg : 2 = 4500 kg]
  • So sánh:
    • [4500 kg …… 4500 kg]
    • Ta thấy [4500 kg = 4500 kg].
  • Kết quả: [4 tấn 500kg = 9000kg : 2]

Giải Bài 3: Tính Giá Trị Biểu Thức

Áp dụng đúng thứ tự thực hiện phép tính.

a) [78060 : (10 – 7) + 300045]

  • Bước 1 (Trong ngoặc): Thực hiện phép trừ trong ngoặc trước.
    • [10 – 7 = 3]
    • Biểu thức trở thành: [78060 : 3 + 300045]
  • Bước 2 (Chia): Thực hiện phép chia.
    • [78060 : 3 = 26020]
    • Biểu thức trở thành: [26020 + 300045]
  • Bước 3 (Cộng): Thực hiện phép cộng.
    • [26020 + 300045 = 326045]
  • Kết quả: Giá trị của biểu thức là [326045].

b) [26000 + 9015 × 6]

  • Bước 1 (Nhân): Thực hiện phép nhân trước.
    • [9015 × 6 = 54090]
    • Biểu thức trở thành: [26000 + 54090]
  • Bước 2 (Cộng): Thực hiện phép cộng.
    • [26000 + 54090 = 80090]
  • Kết quả: Giá trị của biểu thức là [80090].

Giải Bài 4: Nhận Biết Hình Học

Quan sát kỹ hình vẽ và áp dụng các định nghĩa về hình thoi, hình bình hành, các cặp đường thẳng song song và vuông góc.

a) Đúng/Sai:

Hình ảnh minh họa các hình dạng hình họcHình ảnh minh họa các hình dạng hình học

  • EDGH là hình thoi:

    • Quan sát hình, ta thấy bốn cạnh ED, DG, GH, HE có vẻ bằng nhau. Đây là dấu hiệu nhận biết hình thoi.
    • Khẳng định: Đúng.
  • LDEK là hình bình hành:

    • Quan sát hình, ta thấy cạnh LD song song với KE và cạnh LE song song với DK. Đây là đặc điểm của hình bình hành.
    • Khẳng định: Đúng.
  • KEHI là hình thoi:

    • Quan sát hình, ta thấy cạnh KE và HI có thể không bằng nhau, và các cạnh KH, HI, IE, EK cũng không có dấu hiệu bằng nhau. Hình này có vẻ là một hình thang hoặc hình chữ nhật tùy cách vẽ. Tuy nhiên, dựa trên các cạnh đã xác định, nó không có đủ các tính chất của hình thoi (4 cạnh bằng nhau).
    • Khẳng định: Sai.
  • Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE:

    • Ta cần tìm các đoạn thẳng song song với DE. Trong hình bình hành LDEK, cạnh LD song song với KE. Cạnh LE song song với DK.
    • DE là một cạnh của hình bình hành LDEK. Cạnh đối diện với DE là LK. Ta cần xem xét nếu LK có được vẽ và là một đoạn thẳng. Dựa trên cách vẽ và các điểm, có vẻ DE và LK là hai cạnh đối diện.
    • Tuy nhiên, đề bài hỏi “đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE”. Dựa trên hình vẽ, các đoạn thẳng song song với DE có thể là LK (nếu LK được coi là một đoạn thẳng) và đường thẳng chứa cạnh đối diện. Trong hình bình hành LDEK, LD song song với KE, LE song song với DK. Không có đoạn nào khác rõ ràng song song với DE ngoài cạnh đối diện của nó (nếu có).
    • Xem xét lại: Trong hình bình hành LDEK, ED song song với LK. LD song song với KE.
    • Hình EDGH là hình thoi. ED=DG=GH=HE.
    • Hình LDEK là hình bình hành. LD song song KE, LE song song DK.
    • KEHI không phải hình thoi.
    • Đoạn thẳng nào song song với DE? Dựa trên hình vẽ, có vẻ như đoạn thẳng LK là song song với DE. Ngoài ra, đoạn thẳng LD song song với KE. Câu hỏi “Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE” có thể đang ám chỉ các cặp cạnh song song trong các hình đã cho.
    • Nếu xét hình bình hành LDEK, thì DE song song với LK.
    • Nếu xét hình thoi EDGH, thì ED song song với HG.
    • Trong hình có các điểm L, D, E, K, H, I.
    • Đoạn thẳng DE. Ta cần tìm đoạn thẳng song song với DE.
    • Dựa vào hình vẽ, có vẻ đoạn thẳng LK là song song với DE.
    • Nếu xem xét một cách tổng quát các đoạn thẳng có thể được vẽ trong hệ thống điểm này, và dựa vào tính chất của hình bình hành LDEK (DE // LK), hình thoi EDGH (DE // HG).
    • Mẹo kiểm tra: Để khẳng định hai đường thẳng song song, ta cần xem xét hình dạng và các đường nét vẽ.
    • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa song song và vuông góc, hoặc bỏ sót các cặp cạnh song song.
    • Sau khi xem xét kỹ hình ảnh và các gợi ý, có khả năng đáp án này là đúng dựa trên các cặp cạnh song song đã được chỉ ra trong các hình.
    • Khẳng định: Đúng. (Lưu ý: Có thể có cách hiểu khác tùy thuộc vào cách vẽ chính xác và các giả định về các đường thẳng được tạo ra).

b) Tìm những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI.

  • Phân tích: Ta cần tìm các đoạn thẳng tạo với LI một góc [90^circ]. Quan sát hình vẽ, đoạn thẳng LI là đường chéo của hình KEHI (nếu xét riêng).
  • Quan sát hình: Đoạn thẳng KE có vẻ vuông góc với LI. Đoạn thẳng LD cũng có vẻ vuông góc với LI. Đoạn thẳng IH cũng có vẻ vuông góc với LI.
  • Mẹo kiểm tra: Trong hình học, các đường vuông góc thường được vẽ bằng các ký hiệu góc vuông hoặc được thiết kế để trông vuông góc rõ ràng. Các đường KE, LD, IH dường như giao với LI tại một điểm và tạo thành góc vuông theo hình vẽ.
  • Khẳng định: Những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI là: [KE, LD, IH].

Giải Bài 5: Bài Toán Tổng và Hiệu

Đây là bài toán điển hình tìm hai số khi biết tổng và hiệu.

  • Phân tích:

    • Tổng số cây ổi và cây chuối là [760] cây.
    • Số cây ổi nhiều hơn số cây chuối là [40] cây. Điều này có nghĩa là hiệu giữa số cây ổi và số cây chuối là 40.
    • Ta cần tìm số cây chuối (số bé) và số cây ổi (số lớn).
  • Áp dụng công thức:

    • Số cây ổi (số lớn) = [ (Tổng + Hiệu) / 2 ]
    • Số cây chuối (số bé) = [ (Tổng – Hiệu) / 2 ]
  • Tính toán:

    • Số cây ổi là:
      [ (760 + 40) : 2 = 800 : 2 = 400 ] (cây)
    • Số cây chuối là:
      [ (760 – 40) : 2 = 720 : 2 = 360 ] (cây)
    • Hoặc có thể tính số cây chuối sau khi tìm được số cây ổi:
      [ 760 – 400 = 360 ] (cây)
  • Mẹo kiểm tra:

    • Kiểm tra tổng: [400 cây ổi + 360 cây chuối = 760 cây]. Đúng với tổng đề bài cho.
    • Kiểm tra hiệu: [400 cây ổi – 360 cây chuối = 40 cây]. Đúng với hiệu đề bài cho.
  • Đáp số:

    • Số cây ổi: [400] cây
    • Số cây chuối: [360] cây

Đáp Án/Kết Quả

Dưới đây là tổng hợp các đáp án cuối cùng cho các bài tập giải toán lớp 4 trang 130:

  • Bài 2:
    a) [1m² 56dm² > 27dm² + 89dm²]
    b) [150mm² × 2 = 3cm²]
    c) [6 tạ + 2 tạ > 75 yến]
    d) [4 tấn 500kg = 9000kg : 2]

  • Bài 3:
    a) [78060 : (10 – 7) + 300045 = 326045]
    b) [26000 + 9015 × 6 = 80090]

  • Bài 4:
    a)

    • [EDGH là hình thoi. Đ]
    • [LDEK là hình bình hành. Đ]
    • [KEHI là hình thoi. S]
    • [Có 2 đoạn thẳng song song với đoạn thẳng DE. Đ]
      b) Những đoạn thẳng vuông góc với đoạn thẳng LI là: KE, LD, IH.
  • Bài 5:

    • Số cây ổi: 400 cây.
    • Số cây chuối: 360 cây.

Conclusion

Trang giải toán lớp 4 trang 130 thuộc bộ sách Kết nối tri thức đã cung cấp một loạt bài tập ôn tập quan trọng, giúp học sinh củng cố kiến thức về đo lường, tính toán biểu thức, nhận dạng hình học và giải bài toán thực tế. Việc nắm vững các quy tắc đổi đơn vị, thứ tự thực hiện phép tính, đặc điểm hình học và phương pháp giải bài toán tổng hiệu sẽ là nền tảng vững chắc cho các em trong hành trình học tập môn Toán lớp 4 và các lớp tiếp theo. Hãy thường xuyên luyện tập để ghi nhớ và vận dụng kiến thức một cách thành thạo.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 6, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon