Giải Toán Lớp 4 Sách Cánh Diều Tập 1: Ôn Tập Số Và Phép Tính Trong Phạm Vi 100,000

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Sách Cánh Diều Tập 1: Ôn Tập Số Và Phép Tính Trong Phạm Vi 100,000

Để học sinh lớp 4 nắm vững kiến thức nền tảng về số và các phép tính cơ bản, bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết cho Giải Toán lớp 4 Cánh Diều tập 1, tập trung vào Bài 1: Ôn tập số và phép tính trong phạm vi 100,000. Nội dung bao gồm các dạng bài tập từ cơ bản đến nâng cao, giúp các em rèn luyện kỹ năng làm tròn số, thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia, cũng như áp dụng vào các bài toán thực tế.

Giải Toán Lớp 4 Sách Cánh Diều Tập 1: Ôn Tập Số Và Phép Tính Trong Phạm Vi 100,000

Đề Bài

Bài 1: Trò chơi ‘Ai nhanh, ai đúng’ – Cánh Diều lớp 4 tập 1 trang 6

  • Mỗi người chọn một số bất kỳ, ví dụ như 12,315 và 30,820.
  • Thực hiện phép cộng và trừ với hai số vừa chọn.
  • Nhân mỗi số với 2 và chia mỗi số cho 2.

Bài 2: Số và các phép tính – Cánh Diều lớp 4 tập 1 trang 6

a) Cho biết số là gì?
b) Làm tròn số 26 358 đến hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, và hàng đơn vị lần lượt.
c) Sắp xếp các số sau theo thứ tự tăng dần: 20 990, 29 909, 29 999, 90 000.

Bài 3: Tính toán – Cánh Diều lớp 4 tập 1 trang 6

Tính toán:
27 369 + 34 425 =
90 714 – 61 533 =
15 273 x 3 =
36 472 : 4 =

Bài 4: Bài toán thực tế – Cánh Diều lớp 4 tập 1 trang 6

Kiên đang cần thêm bao nhiêu điểm để đạt được số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng vào lưới hiện nay là 25 928? (Biết Kiên hiện đang có 2 718 điểm).

Bài 5: Biểu thức số – Cánh Diều lớp 4 tập 1 trang 7

a) Chọn hai biểu thức có giá trị bằng nhau:

  • 32 x (15 – 6)
  • 244 – 124 : 4
  • 180 : (3 x 2)
  • 32 x 15 – 32 x 6

b) Tính giá trị của mỗi biểu thức sau:

  • 32 x (15 – 6)
  • 244 – 124 : 4
  • 180 : (3 x 2)

Bài 6: Số La Mã – Cánh Diều lớp 4 tập 1 trang 7

Xác định các số La Mã chưa có trong hình chú sâu (từ 1 đến 20).

Bài 7: Bài toán thực tế về giá bánh – Cánh Diều lớp 4 tập 1 trang 7

Hiền, Hải và Đức quyết định mua bánh tại cửa hàng bánh ngọt với thông tin sau đây:

  • Hiền mua 4 hộp bánh, mỗi hộp có 3 chiếc bánh vị cam, giá 36,000 đồng.
  • Hải mua 5 hộp bánh, mỗi hộp có 2 chiếc bánh vị dâu, giá 50,000 đồng.
  • Đức mua 3 hộp bánh, mỗi hộp có 4 chiếc bánh vị sô-cô-la, giá 48,000 đồng.

Theo quan điểm của em, loại bánh nào có giá cao nhất và loại bánh nào có giá thấp nhất trong danh sách trên?

Giải Toán Lớp 4 Sách Cánh Diều Tập 1: Ôn Tập Số Và Phép Tính Trong Phạm Vi 100,000

Phân Tích Yêu Cầu

Bài 1 yêu cầu học sinh thực hành các phép tính cộng, trừ, nhân, chia với các số có nhiều chữ số và làm quen với việc nhân, chia một số cho 2. Bài 2 tập trung vào việc nhận biết các hàng của số, kỹ năng làm tròn số theo các hàng khác nhau (chục, trăm, nghìn, đơn vị) và sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần. Bài 3 kiểm tra khả năng thực hiện chính xác các phép tính cộng, trừ, nhân, chia trong phạm vi 100,000 với các số đã cho. Bài 4 là bài toán có lời văn, yêu cầu học sinh tìm số còn thiếu để đạt được mục tiêu, dựa trên phép trừ. Bài 5 kiểm tra khả năng nhận biết các biểu thức có giá trị bằng nhau và thứ tự ưu tiên các phép tính (trong ngoặc, nhân chia trước, cộng trừ sau). Bài 6 yêu cầu học sinh điền vào các số La Mã còn thiếu trong dãy số từ 1 đến 20. Cuối cùng, bài 7 là một bài toán thực tế phức tạp hơn, đòi hỏi học sinh phải xác định giá của một chiếc bánh qua các bước tính toán và so sánh để đưa ra kết luận.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trong Bài 1, học sinh cần ôn lại các kiến thức sau:

  • Cấu tạo thập phân của số: Số có nhiều chữ số được tạo thành từ các hàng đơn vị, chục, trăm, nghìn, chục nghìn, v.v. Giá trị của mỗi chữ số phụ thuộc vào vị trí của nó.
  • Làm tròn số: Hiểu quy tắc làm tròn số. Khi làm tròn đến hàng nào, ta xét chữ số ở hàng liền sau nó. Nếu chữ số đó từ 5 trở lên, ta làm tròn lên (tăng chữ số ở hàng cần làm tròn lên 1 đơn vị). Nếu chữ số đó nhỏ hơn 5, ta giữ nguyên chữ số ở hàng cần làm tròn và thay các chữ số phía sau bằng 0.
    • Làm tròn đến hàng chục: xét chữ số hàng đơn vị.
    • Làm tròn đến hàng trăm: xét chữ số hàng chục.
    • Làm tròn đến hàng nghìn: xét chữ số hàng trăm.
    • Làm tròn đến hàng chục nghìn: xét chữ số hàng nghìn.
  • Các phép tính cơ bản:
    • Cộng, Trừ: Thực hiện theo quy tắc cộng, trừ các chữ số cùng hàng từ phải sang trái, có nhớ hoặc có mượn khi cần thiết.
    • Nhân: Thực hiện phép nhân số có nhiều chữ số với số có 1 chữ số. Nhân lần lượt từng chữ số của số lớn với số nhỏ, bắt đầu từ phải sang trái, có nhớ.
    • Chia: Thực hiện phép chia số có nhiều chữ số cho số có 1 chữ số. Chia lần lượt từ trái sang phải, viết thương, tính số dư (nếu có) rồi hạ chữ số tiếp theo.
  • Thứ tự thực hiện phép tính:
    • Tính trong ngoặc trước.
    • Nhân chia trước, cộng trừ sau.
    • Nếu các phép tính cùng cấp độ ưu tiên, thực hiện từ trái sang phải.
  • Số La Mã: Nhận biết và viết các số La Mã cơ bản, đặc biệt là các số từ 1 đến 20.
  • Bài toán có lời văn: Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu, tóm tắt dữ kiện và chọn phép tính phù hợp để giải.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Trò chơi ‘Ai nhanh, ai đúng’

  • Phương pháp giải:
    • Chọn hai số bất kỳ, ví dụ: 12 315 và 30 820.
    • Phép cộng: Đặt tính theo cột dọc, cộng từng hàng từ phải sang trái.
         12315
      +  30820
      -------
         43135

      Mẹo kiểm tra: Lấy số lớn trừ đi một trong hai số hạng để xem có ra số hạng còn lại không. Ví dụ: 43135 – 12315 = 30820.

    • Phép trừ: Đặt tính theo cột dọc, trừ từng hàng từ phải sang trái, mượn ở hàng trên khi cần.
         30820
      -  12315
      -------
         18505

      Mẹo kiểm tra: Lấy kết quả phép trừ cộng với số trừ để xem có ra số bị trừ ban đầu không. Ví dụ: 18505 + 12315 = 30820.

    • Phép nhân với 2: Nhân từng chữ số của mỗi số với 2, có nhớ.
      12 315 x 2:
      5 x 2 = 10, viết 0 nhớ 1.
      1 x 2 = 2, nhớ 1 = 3, viết 3.
      3 x 2 = 6, viết 6.
      2 x 2 = 4, viết 4.
      1 x 2 = 2, viết 2.
      Kết quả: 24 630.
      30 820 x 2:
      0 x 2 = 0, viết 0.
      2 x 2 = 4, viết 4.
      8 x 2 = 16, viết 6 nhớ 1.
      0 x 2 = 0, nhớ 1 = 1, viết 1.
      3 x 2 = 6, viết 6.
      Kết quả: 61 640.
    • Phép chia cho 2: Chia lần lượt từ trái sang phải.
      24 630 : 2:
      2 : 2 = 1, viết 1.
      4 : 2 = 2, viết 2.
      6 : 2 = 3, viết 3.
      3 : 2 = 1 dư 1, viết 1.
      10 : 2 = 5, viết 5.
      Kết quả: 12 315.
      61 640 : 2:
      6 : 2 = 3, viết 3.
      1 : 2 = 0 dư 1, viết 0.
      16 : 2 = 8, viết 8.
      4 : 2 = 2, viết 2.
      0 : 2 = 0, viết 0.
      Kết quả: 30 820.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn trong việc thực hiện nhớ hoặc mượn ở các phép cộng trừ; quên hoặc tính sai khi nhân, chia.

Bài 2: Số và các phép tính

a) Cho biết số là gì?
Để trả lời câu hỏi này, học sinh cần nhìn vào đường thẳng số và điền các số còn thiếu. Ví dụ, nếu đường thẳng có các số 10 000, 20 000, 30 000, học sinh cần điền các số tròn chục nghìn còn thiếu như 40 000, 50 000… hoặc các số tròn trăm nghìn nếu phạm vi lớn hơn. Bài này nhằm củng cố hiểu biết về thang số và khoảng cách giữa các số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn.

b) Làm tròn số 26 358:

  • Làm tròn đến hàng nghìn: Xét chữ số hàng trăm là 3. Vì 3 < 5, nên giữ nguyên chữ số hàng nghìn (là 6) và thay các chữ số phía sau bằng 0.
    Số 26 358 làm tròn đến hàng nghìn là 26 000.
    Kiểm tra: Số 26 358 gần với 26 000 hơn là 27 000 (vì 358 < 500).
  • Làm tròn đến hàng trăm: Xét chữ số hàng chục là 5. Vì 5 ≥ 5, nên tăng chữ số hàng trăm (là 3) lên 1 đơn vị (thành 4) và thay các chữ số phía sau bằng 0.
    Số 26 358 làm tròn đến hàng trăm là 26 400.
    Kiểm tra: Số 26 358 gần với 26 400 hơn là 26 300 (vì 58 > 30).
  • Làm tròn đến hàng chục: Xét chữ số hàng đơn vị là 8. Vì 8 ≥ 5, nên tăng chữ số hàng chục (là 5) lên 1 đơn vị (thành 6) và thay chữ số hàng đơn vị bằng 0.
    Số 26 358 làm tròn đến hàng chục là 26 360.
    Kiểm tra: Số 26 358 gần với 26 360 hơn là 26 350 (vì 8 > 0).
  • Làm tròn đến hàng đơn vị: Đây là cách làm tròn ít phổ biến ở lớp 4 với các bài toán làm tròn hàng chục, trăm, nghìn. Tuy nhiên, nếu hiểu đơn giản, làm tròn đến hàng đơn vị thì giữ nguyên chữ số hàng đơn vị (là 8), và các số khác giữ nguyên. Nếu yêu cầu làm tròn theo quy tắc (ví dụ: làm tròn số thập phân), thì số 26 358 là số nguyên nên nó đã ở dạng làm tròn đến hàng đơn vị. Tuy nhiên, thông thường bài tập làm tròn ở lớp 4 sẽ tập trung vào làm tròn lên các hàng lớn hơn.
    Nếu đề bài thực sự yêu cầu làm tròn đến hàng đơn vị theo quy tắc, thì số 26358 gần với 26358 hơn bất kỳ số nào khác. Tuy nhiên, dựa trên các ví dụ khác (làm tròn đến hàng nghìn, trăm, chục), có thể đây là một cách diễn đạt khác. Nếu hiểu là làm tròn đến số tròn gần nhất có chữ số 0 ở hàng đơn vị, thì giống như làm tròn đến hàng chục. Nhưng theo đúng nghĩa đen, làm tròn đến hàng đơn vị của 26358 chính là 26358.
    Xem xét lại các ví dụ mẫu: Các ví dụ trong bài gốc đã cho kết quả cụ thể. Số 26 358 gần với 26 360 hơn 26 350. Số 26 358 cận với 26 400 hơn 26 300. Số 26 358 cận với 26 000 hơn 27 000. Số 26 358 gần với 30 000 hơn 20 000.
    Như vậy, quy tắc làm tròn đã được áp dụng chuẩn cho hàng chục, trăm, nghìn và chục nghìn.
  • Hàng chục: 26 358 làm tròn lên 26 360 (vì 8≥5).
  • Hàng trăm: 26 358 làm tròn lên 26 400 (vì 58≥50).
  • Hàng nghìn: 26 358 làm tròn xuống 26 000 (vì 358<500).
  • Hàng chục nghìn: 26 358 làm tròn lên 30 000 (vì 6358≥5000).
    c) Sắp xếp các số theo thứ tự tăng dần:
    Ta có các số: 20 990, 29 909, 29 999, 90 000.
    So sánh các số:
  - Đầu tiên so sánh hàng chục nghìn: 2, 2, 2, 9. Số 90 000 lớn nhất.
  - Ba số còn lại đều bắt đầu bằng 20 hoặc 29.
  - Ta so sánh 20 990 với 29 909 và 29 999. Rõ ràng 20 990 nhỏ hơn.
  - Giờ so sánh 29 909 và 29 999. Cả hai đều bắt đầu bằng 29. So sánh hàng trăm: 9 với 9. So sánh hàng chục: 0 với 9. Số 29 909 có hàng chục là 0, còn 29 999 có hàng chục là 9, nên 29 909 nhỏ hơn 29 999.
  - Vậy thứ tự tăng dần là: 20 990, 29 909, 29 999, 90 000.
  • Đáp án:
    a) (Cần có đường thẳng số để điền)
    b) Làm tròn đến hàng nghìn: 26 000
    Làm tròn đến hàng trăm: 26 400
    Làm tròn đến hàng chục: 26 360
    Làm tròn đến hàng đơn vị: 26 358 (hoặc theo yêu cầu khác nếu có)
    c) 20 990, 29 909, 29 999, 90 000.

Bài 3: Tính toán

  • Phương pháp giải: Đặt tính theo cột dọc và thực hiện đúng quy tắc cộng, trừ, nhân, chia.
    • Cộng:
         27369
      +  34425
      -------
         61794

      Kiểm tra: 61794 – 34425 = 27369.

    • Trừ:
         90714
      -  61533
      -------
         29181

      Kiểm tra: 29181 + 61533 = 90714.

    • Nhân:
         15273
      x      3
      -------
         45819

      (3×3=9; 7×3=21 viết 1 nhớ 2; 2×3=6 nhớ 2=8; 5×3=15 viết 5 nhớ 1; 1×3=3 nhớ 1=4)
      Kiểm tra: 45819 : 3 = 15273.

    • Chia:
         36472 : 4 = 9118

      (36:4=9; 4:4=1; 7:4=1 dư 3; 32:4=8)
      Kiểm tra: 9118 x 4 = 36472.

  • Đáp án:
    27 369 + 34 425 = 61 794
    90 714 – 61 533 = 29 181
    15 273 x 3 = 45 819
    36 472 : 4 = 9 118

Bài 4: Bài toán thực tế

  • Đề bài: Kiên đang cần thêm bao nhiêu điểm để đạt được số điểm cao nhất trong trò chơi tung bóng vào lưới hiện nay là 25 928? (Biết Kiên hiện đang có 2 718 điểm).
  • Phương pháp giải: Bài toán yêu cầu tìm số điểm còn thiếu. Ta biết tổng số điểm cao nhất và số điểm Kiên đang có. Để tìm số điểm còn thiếu, ta thực hiện phép trừ.
    Số điểm còn thiếu = Số điểm cao nhất – Số điểm Kiên đang có.
  • Thực hiện phép tính:
       25928
    -   2718
    -------
       23210

    (8-8=0; 2-1=1; 9-7=2; 5-2=3; 2 giữ nguyên)

  • Đáp án: Kiên cần thêm 23 210 điểm để đạt được số điểm cao nhất.

Bài 5: Biểu thức số

a) Chọn hai biểu thức có giá trị bằng nhau:
Ta cần tính giá trị của từng biểu thức.

  • Biểu thức 1: 32 x (15 – 6)
    Thực hiện trong ngoặc trước: 15 – 6 = 9.
    Sau đó nhân: 32 x 9 = 288.

  • Biểu thức 2: 244 – 124 : 4
    Thực hiện phép chia trước: 124 : 4 = 31.
    Sau đó trừ: 244 – 31 = 213.

  • Biểu thức 3: 180 : (3 x 2)
    Thực hiện trong ngoặc trước: 3 x 2 = 6.
    Sau đó chia: 180 : 6 = 30.

  • Biểu thức 4: 32 x 15 – 32 x 6
    Thực hiện các phép nhân trước:
    32 x 15 = 480.
    32 x 6 = 192.
    Sau đó trừ: 480 – 192 = 288.

  • Kết luận: Biểu thức 1 (32 x (15 – 6)) và Biểu thức 4 (32 x 15 – 32 x 6) có giá trị bằng nhau là 288.

b) Tính giá trị của mỗi biểu thức:

  • 32 x (15 – 6) = 32 x 9 = 288
  • 244 – 124 : 4 = 244 – 31 = 213
  • 180 : (3 x 2) = 180 : 6 = 30

Bài 6: Số La Mã

  • Bước giải: Học sinh cần viết các số La Mã từ 1 đến 20. Các số La Mã cơ bản là:
    I = 1, II = 2, III = 3, IV = 4, V = 5, VI = 6, VII = 7, VIII = 8, IX = 9, X = 10.
    Sau đó, áp dụng quy tắc cộng hoặc trừ các chữ số La Mã để viết các số tiếp theo:
    XI = X + I = 10 + 1 = 11
    XII = X + II = 10 + 2 = 12
    XIII = X + III = 10 + 3 = 13
    XIV = X + IV = 10 + 4 = 14
    XV = X + V = 10 + 5 = 15
    XVI = X + VI = 10 + 6 = 16
    XVII = X + VII = 10 + 7 = 17
    XVIII = X + VIII = 10 + 8 = 18
    XIX = X + IX = 10 + 9 = 19
    XX = X + X = 10 + 10 = 20
  • Kết quả: Điền các số La Mã còn thiếu vào hình chú sâu theo thứ tự từ 1 đến 20. Các chữ số La Mã còn thiếu bao gồm: VII, VIII, IX, X, XI, XII, XIII, XIV, XV, XVI, XVII, XVIII, XIX, XX. (Lưu ý: Bài gốc có ghi “Ghi số La Mã từ 1 đến 6 lên hình chú sâu” và “Các chữ số La Mã còn thiếu bao gồm: VII, VIII… XX”. Điều này ngụ ý rằng các số từ 1 đến 6 đã được điền sẵn, và học sinh cần điền phần còn lại của dãy số từ 7 đến 20).

Bài 7: Bài toán thực tế về giá bánh

  • Cách tiếp cận: Để xác định loại bánh nào có giá cao nhất và thấp nhất, chúng ta cần tính giá của một chiếc bánh cho từng loại.
    Công thức tính giá một chiếc bánh:
    Giá 1 chiếc bánh = Tổng tiền mua loại bánh đó : Số hộp bánh : Số chiếc bánh trong mỗi hộp
    Sau khi tính giá của mỗi chiếc bánh cho cả ba loại, ta sẽ so sánh các giá trị này.

  • Thực hiện tính toán:

    • Bánh vị cam:
      Hiền mua 4 hộp, mỗi hộp 3 chiếc, tổng cộng 4 x 3 = 12 chiếc.
      Tổng tiền là 36,000 đồng.
      Giá một chiếc bánh vị cam là:
      36000 div 4 div 3 = 9000 div 3 = 3000 (đồng)

    • Bánh vị dâu:
      Hải mua 5 hộp, mỗi hộp 2 chiếc, tổng cộng 5 x 2 = 10 chiếc.
      Tổng tiền là 50,000 đồng.
      Giá một chiếc bánh vị dâu là:
      50000 div 5 div 2 = 10000 div 2 = 5000 (đồng)

    • Bánh vị sô-cô-la:
      Đức mua 3 hộp, mỗi hộp 4 chiếc, tổng cộng 3 x 4 = 12 chiếc.
      Tổng tiền là 48,000 đồng.
      Giá một chiếc bánh vị sô-cô-la là:
      48000 div 3 div 4 = 16000 div 4 = 4000 (đồng)

  • Kết quả:
    So sánh giá của các loại bánh:
    Bánh vị cam: 3,000 đồng/chiếc
    Bánh vị dâu: 5,000 đồng/chiếc
    Bánh vị sô-cô-la: 4,000 đồng/chiếc

    Vì 3,000 < 4,000 < 5,000, nên:

    • Chiếc bánh vị dâu có giá bán cao nhất (5,000 đồng/chiếc).
    • Chiếc bánh vị cam có giá bán thấp nhất (3,000 đồng/chiếc).

Bài 1 trong chương trình Giải Toán lớp 4 Cánh Diều tập 1 đã ôn tập các kiến thức quan trọng về số, phép tính và các bài toán ứng dụng. Việc nắm vững các kỹ năng này là nền tảng vững chắc cho các chủ đề học tập tiếp theo. Hãy tiếp tục luyện tập để củng cố và nâng cao khả năng giải toán của mình.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon