Giải Toán Lớp 4 Trang 47 Kết Nối Tri Thức: So Sánh Các Số Có Nhiều Chữ Số

Rate this post

Giải Toán Lớp 4 Trang 47 Kết Nối Tri Thức: So Sánh Các Số Có Nhiều Chữ Số

Trang 47 của sách Toán lớp 4 thuộc bộ Kết nối tri thức giới thiệu về cách so sánh các số có nhiều chữ số. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục các bài tập. Cùng đi vào giải toán lớp 4 trang 47 ngay hôm nay!

Giải Toán Lớp 4 Trang 47 Kết Nối Tri Thức: So Sánh Các Số Có Nhiều Chữ Số

Đề Bài Toán Lớp 4 Trang 47

Dưới đây là nội dung bài tập được trích nguyên văn từ sách giáo khoa:

So sánh với dấu >, <, =
278 992 000278 99937 338 44937 839 449
200 000 00099 999 9993 405 0003 000 000 + 400 000 + 5 000

Giải Toán Lớp 4 Trang 47 Kết Nối Tri Thức: So Sánh Các Số Có Nhiều Chữ Số

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập yêu cầu chúng ta điền các dấu > (lớn hơn), < (bé hơn) hoặc = (bằng) vào chỗ chấm (…) để hoàn thành các phép so sánh. Để làm tốt bài tập này, chúng ta cần hiểu rõ quy tắc so sánh các số có nhiều chữ số.

Kiến Thức Cần Dùng Để So Sánh Các Số

Khi so sánh hai số tự nhiên, ta thực hiện theo các bước sau:

  1. So sánh số chữ số:

    • Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn.
    • Ví dụ: 100 có 3 chữ số, 99 có 2 chữ số. Vì 100 có nhiều chữ số hơn 99 nên 100 > 99.
  2. So sánh các chữ số ở cùng một hàng (từ trái sang phải):

    • Nếu hai số có cùng số chữ số, ta so sánh từng cặp chữ số ở cùng một hàng, bắt đầu từ hàng lớn nhất (hàng ngoài cùng bên trái).
    • Chữ số nào lớn hơn thì số đó lớn hơn.
    • Ví dụ: So sánh 345327. Cả hai đều có 3 chữ số.
      • Hàng trăm: 3 bằng 3.
      • Hàng chục: 4 > 2. Vì vậy, 345 > 327.
  3. Trường hợp hai số bằng nhau:

    • Nếu các chữ số ở tất cả các hàng đều giống nhau, thì hai số đó bằng nhau.
    • Ví dụ: 123123. Cả hai đều có 3 chữ số và các chữ số tương ứng ở hàng trăm, chục, đơn vị đều bằng nhau. Do đó, 123 = 123.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng các quy tắc trên để giải từng phép so sánh trong bài tập:

Trường hợp 1: So sánh 278 992 000278 999

  • Số thứ nhất: 278 992 000 có 9 chữ số.
  • Số thứ hai: 278 999 có 6 chữ số.
  • Vì số thứ nhất có nhiều chữ số hơn số thứ hai, nên:
    278 992 000 > 278 999

Trường hợp 2: So sánh 37 338 44937 839 449

  • Cả hai số đều có 8 chữ số.
  • So sánh các chữ số từ trái sang phải:
    • Hàng chục triệu: 3 bằng 3.
    • Hàng triệu: 7 bằng 7.
    • Hàng trăm nghìn: 3 nhỏ hơn 8.
  • Vì chữ số ở hàng trăm nghìn của số thứ nhất (3) nhỏ hơn chữ số ở hàng trăm nghìn của số thứ hai (8), nên:
    37 338 449 < 37 839 449

Trường hợp 3: So sánh 3 004 0003 400 000

  • Cả hai số đều có 7 chữ số.
  • So sánh các chữ số từ trái sang phải:
    • Hàng triệu: 3 bằng 3.
    • Hàng trăm nghìn: 0 nhỏ hơn 4.
  • Vì chữ số ở hàng trăm nghìn của số thứ nhất (0) nhỏ hơn chữ số ở hàng trăm nghìn của số thứ hai (4), nên:
    3 004 000 < 3 400 000

Trường hợp 4: So sánh 200 000 00099 999 999

  • Số thứ nhất: 200 000 000 có 9 chữ số.
  • Số thứ hai: 99 999 999 có 8 chữ số.
  • Vì số thứ nhất có nhiều chữ số hơn số thứ hai, nên:
    200 000 000 > 99 999 999

Trường hợp 5: So sánh 3 405 0003 000 000 + 400 000 + 5 000

  • Số thứ nhất: 3 405 000 có 7 chữ số.
  • Số thứ hai: Ta cần tính giá trị của biểu thức: 3 000 000 + 400 000 + 5 000 = 3 405 000.
  • Cả hai số đều có 7 chữ số và có giá trị bằng nhau.
  • Do đó:
    3 405 000 = 3 000 000 + 400 000 + 5 000

Trường hợp 6: So sánh 650 7006 000 000 + 500 000 + 7 000

  • Số thứ nhất: 650 700 có 6 chữ số.
  • Số thứ hai: Ta cần tính giá trị của biểu thức: 6 000 000 + 500 000 + 7 000 = 6 507 000.
  • Số thứ nhất có 6 chữ số, số thứ hai có 7 chữ số.
  • Vì số thứ hai có nhiều chữ số hơn số thứ nhất, nên:
    650 700 < 6 000 000 + 500 000 + 7 000

Mẹo kiểm tra: Luôn đếm số chữ số trước. Nếu số chữ số khác nhau, kết quả đã có. Nếu giống nhau, mới cần so sánh từng chữ số từ trái sang phải.

Lỗi hay gặp: Quên đếm số chữ số hoặc đọc nhầm các chữ số ở hàng lớn.

Đáp Án/Kết Quả

Sau khi thực hiện các bước trên, kết quả của bài tập giải toán lớp 4 trang 47 như sau:

  • 278 992 000 > 278 999
  • 37 338 449 < 37 839 449
  • 3 004 000 < 3 400 000
  • 200 000 000 > 99 999 999
  • 3 405 000 = 3 000 000 + 400 000 + 5 000
  • 650 700 < 6 000 000 + 500 000 + 7 000

Bài tập so sánh các số có nhiều chữ số trên trang 47 của sách Toán lớp 4 Kết nối tri thức đã được giải quyết. Việc nắm vững quy tắc so sánh theo số lượng chữ số và giá trị của từng hàng sẽ giúp các em tự tin giải quyết mọi dạng bài tương tự.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon