Giải Toán Lớp 6 Trang 19 Tập 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Giải Toán Lớp 6 Trang 19 Tập 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức

Khi làm quen với các dạng toán mới, việc tìm kiếm lời giải chi tiết và chính xác là vô cùng quan trọng đối với học sinh lớp 6. Trang 19 trong sách Toán lớp 6 Tập 1, thuộc bộ sách Kết nối tri thức, tập trung vào các bài tập về phép nhân và phép chia số tự nhiên. Bài viết này sẽ cung cấp giải toán lớp 6 trang 19 một cách đầy đủ, dễ hiểu, giúp các em nắm vững kiến thức và kỹ năng giải bài.

Giải Toán Lớp 6 Trang 19 Tập 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức

Đề Bài

Luyện tập 3 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1:

Thực hiện các phép chia sau:
a) 945 : 45
b) 3 121 : 51

Vận dụng 3 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1: Giải bài toán mở đầu: Mẹ em mua một túi 10 kg gạo ngon loại 20 nghìn đồng một kilogam. Hỏi mẹ em phải đưa cho cô bán hàng bao nhiêu tờ 50 nghìn đồng để trả tiền gạo?

Bài 1.23 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1:

Thực hiện các phép nhân sau:
a) 951 . 23;
b) 47 . 273;
c) 845 . 253;
d) 1 356 . 125.

Bài 1.24 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1:

Tính nhẩm:
a) 125 . 10
b) 2 021 . 100;
c) 1 991 . 25 . 4
d) 3 025 . 125 . 8.

Bài 1.25 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1:

Tính nhẩm:
a) 125 . 101 (Hướng dẫn viết 101 = 100 + 1)
b) 21 . 49 (Hướng dẫn viết 49 = 50 – 1)

Bài 1.26 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1: Một trường Trung học cơ sở có 50 phòng học, mỗi phòng có 11 bộ bàn ghế, mỗi bộ bàn ghế có thể xếp cho 4 học sinh ngồi. Trường có thể nhận nhiều nhất bao nhiêu học sinh?

Bài 1.27 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1:

Tìm thương và số dư (nếu có) của các phép chia sau:
a) 1 092 : 91
b) 2 059 : 17

Bài 1.28 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1: Tổng điều tra dân số ngày 1 – 4 – 2019, tỉnh Bắc Giang có 1 803 950 người (theo Tổng cục Thống kê). Biết rằng hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém dân số Thanh Hóa 32 228 người. Tính số dân tỉnh Thanh Hóa.

Bài 1.29 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1: Một Trường trung học cơ sở có 997 học sinh tham dự lễ tổng kết cuối năm. Ban tổ chức đã chuẩn bị những chiếc ghế băng 5 chỗ ngồi. Phải có ít nhất bao nhiêu ghế băng như vậy để tất cả học sinh đều có chỗ ngồi?

Bài 1.30 trang 19 Toán lớp 6 Tập 1: Một nhà máy dùng ô tô chuyển 1 290 kiện hàng tới một cửa hàng. Nếu mỗi chuyến xe chở được 45 kiện thì phải cần ít nhất bao nhiêu chuyến xe để chuyển hết số kiện hàng trên?

Giải Toán Lớp 6 Trang 19 Tập 1 Bộ Sách Kết Nối Tri Thức

Phân Tích Yêu Cầu

Trang 19 trong sách Toán lớp 6, bộ sách Kết nối tri thức, bao gồm các bài tập đa dạng, từ thực hiện phép tính cơ bản đến giải các bài toán thực tế. Yêu cầu chung là học sinh cần vận dụng thành thạo các quy tắc về phép nhân và phép chia số tự nhiên, bao gồm cả cách tính nhẩm và tính toán với các số lớn. Các bài toán thực tế đòi hỏi khả năng áp dụng kiến thức vào các tình huống trong cuộc sống hàng ngày.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trên trang 19, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  • Phép chia số tự nhiên:
    • Quy tắc chia hai số tự nhiên: chia số bị chia cho số chia.
    • Xác định thương và số dư trong phép chia.
    • Chia hết và không chia hết.
    • Các tính chất của phép chia (nếu có liên quan).
  • Phép nhân số tự nhiên:
    • Quy tắc nhân hai số tự nhiên.
    • Các tính chất của phép nhân: giao hoán, kết hợp, phân phối của phép nhân đối với phép cộng/trừ.
  • Tính nhẩm:
    • Áp dụng các tính chất để thực hiện phép tính nhanh hơn, ví dụ: nhân với 10, 100, 1000; nhóm các thừa số để tạo ra số tròn chục, tròn trăm (như 25 . 4 = 100, 125 . 8 = 1000).
    • Sử dụng tính chất phân phối để tách hoặc gộp số, ví dụ: a . (b + c) = a . b + a . c hoặc a . (b – c) = a . b – a . c.
  • Giải bài toán có lời văn:
    • Đọc kỹ đề bài, xác định “cái gì đã cho”, “cái gì cần tìm”.
    • Chọn phép tính phù hợp (nhân hoặc chia) để giải quyết yêu cầu của bài toán.
    • Trình bày lời giải rõ ràng, có đơn vị đo lường.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Luyện tập 3 trang 19:

a) Thực hiện phép chia 945 : 45.
Ta đặt phép tính chia theo cột dọc:

   945 | 45
  -90  |---
   --- | 21
    45
   -45
   ---
     0

Vậy, 945 chia 45 bằng 21.

b) Thực hiện phép chia 3 121 : 51.
Ta đặt phép tính chia theo cột dọc:

   3121 | 51
  -306  |----
   ---- | 61 (dư 10)
     61
    -51
    ---
     10

Vậy, 3121 chia 51 được thương là 61 và dư 10.

Vận dụng 3 trang 19:

  • Phân tích: Bài toán yêu cầu tính tổng số tiền mua gạo, sau đó tính số tờ 50 nghìn đồng cần dùng để trả.
  • Bước 1: Tính tổng số tiền mẹ phải trả.
    Số tiền = Khối lượng gạo \times Đơn giá mỗi kg
    Số tiền = 10 kg \times 20 000 đồng/kg = 200 000 đồng
  • Bước 2: Tính số tờ 50 nghìn đồng cần đưa.
    Số tờ = Tổng số tiền : Mệnh giá mỗi tờ
    Số tờ = 200 000 đồng : 50 000 đồng/tờ = 4 tờ
  • Mẹo kiểm tra: Kiểm tra lại phép nhân và phép chia. Số tiền 4 tờ 50 nghìn là 200 000 đồng, đúng với chi phí mua gạo.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa đơn giá, khối lượng và mệnh giá tiền.

Bài 1.23 trang 19:

a) 951 . 23

     951
   x  23
   -----
    2853  (951 x 3)
   19020  (951 x 20)
   -----
   21873

Vậy, 951 . 23 = 21 873.

b) 47 . 273

     273
   x  47
   -----
    1911  (273 x 7)
   10920  (273 x 40)
   -----
   12831

Vậy, 47 . 273 = 12 831.

c) 845 . 253

     845
   x 253
   -----
    2535  (845 x 3)
   42250  (845 x 50)
  169000  (845 x 200)
  ------
  213785

Vậy, 845 . 253 = 213 785.

d) 1 356 . 125

     1356
   x  125
   ------
     6780  (1356 x 5)
    27120  (1356 x 20)
   135600  (1356 x 100)
   ------
   169500

Vậy, 1 356 . 125 = 169 500.

Bài 1.24 trang 19:

a) 125 . 10 = 1 250 (Nhân với 10, thêm một chữ số 0 vào cuối).

b) 2 021 . 100 = 202 100 (Nhân với 100, thêm hai chữ số 0 vào cuối).

c) 1 991 . 25 . 4

  • Phân tích: Ta nhận thấy 25 nhân với 4 bằng 100, là một số tròn chục. Áp dụng tính chất kết hợp của phép nhân.
  • Cách làm: 1 991 . (25 . 4) = 1 991 . 100 = 199 100.

d) 3 025 . 125 . 8

  • Phân tích: Tương tự, 125 nhân với 8 bằng 1000. Áp dụng tính chất kết hợp.
  • Cách làm: 3 025 . (125 . 8) = 3 025 . 1 000 = 3 025 000.

Bài 1.25 trang 19:

a) 125 . 101

  • Phân tích: Hướng dẫn là viết 101 = 100 + 1. Ta áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
  • Cách làm: 125 . (100 + 1) = 125 . 100 + 125 . 1 = 12 500 + 125 = 12 625.

b) 21 . 49

  • Phân tích: Hướng dẫn là viết 49 = 50 – 1. Ta áp dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép trừ.
  • Cách làm: 21 . (50 – 1) = 21 . 50 – 21 . 1 = 1 050 – 21 = 1 029.

Bài 1.26 trang 19:

  • Phân tích: Bài toán yêu cầu tính tổng sức chứa của trường. Ta cần tính số học sinh mỗi phòng ngồi được, rồi nhân với tổng số phòng.
  • Bước 1: Tính số học sinh có thể ngồi trong một phòng học.
    Số học sinh/phòng = Số bộ bàn ghế/phòng \times Số học sinh/bộ
    Số học sinh/phòng = 11 bộ/phòng \times 4 học sinh/bộ = 44 học sinh/phòng
  • Bước 2: Tính tổng số học sinh trường có thể nhận.
    Tổng số học sinh = Số học sinh/phòng \times Số phòng học
    Tổng số học sinh = 44 học sinh/phòng \times 50 phòng = 2 200 học sinh
  • Mẹo kiểm tra: Phép nhân 44 x 50 = 44 x 100 / 2 = 4400 / 2 = 2200. Kết quả hợp lý.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn thứ tự các phép tính.

Bài 1.27 trang 19:

a) 1 092 : 91
Ta thực hiện phép chia dài:

   1092 | 91
  - 91  |---
  ----  | 12
   182
  -182
  ----
     0

Vậy, thương là 12 và số dư là 0.

b) 2 059 : 17
Ta thực hiện phép chia dài:

   2059 | 17
  -17   |----
  ----  |121 (dư 2)
    35
   -34
   ----
     19
    -17
    ----
      2

Vậy, thương là 121 và số dư là 2.

Bài 1.28 trang 19:

  • Phân tích: Đề bài cho biết “hai lần số dân tỉnh Bắc Giang kém dân số Thanh Hóa 32 228 người”. Điều này có nghĩa là dân số Thanh Hóa bằng hai lần dân số Bắc Giang cộng thêm 32 228 người.
  • Bước 1: Tính hai lần số dân tỉnh Bắc Giang.
    Hai lần số dân Bắc Giang = 1 803 950 \times 2 = 3 607 900 (người)
  • Bước 2: Tính số dân tỉnh Thanh Hóa.
    Số dân Thanh Hóa = Hai lần số dân Bắc Giang + 32 228
    Số dân Thanh Hóa = 3 607 900 + 32 228 = 3 640 128 (người)
  • Mẹo kiểm tra: Lấy số dân Thanh Hóa trừ đi 32 228 rồi chia 2 xem có ra số dân Bắc Giang không. 3 640 128 – 32 228 = 3 607 900. 3 607 900 / 2 = 1 803 950. Đúng.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn mối quan hệ “kém” hoặc “hơn” trong các bài toán so sánh.

Bài 1.29 trang 19:

  • Phân tích: Mỗi ghế băng có 5 chỗ ngồi. Cần tìm số ghế ít nhất để 997 học sinh đều có chỗ. Ta cần chia tổng số học sinh cho số chỗ ngồi trên một ghế.
  • Bước 1: Chia số học sinh cho số chỗ ngồi trên ghế băng.
    997 : 5
    Ta thực hiện phép chia: 997 chia 5 được 199 dư 2.
    Điều này có nghĩa là 199 chiếc ghế sẽ đủ chỗ cho 199 \times 5 = 995 học sinh.
  • Bước 2: Xác định số ghế cần dùng.
    Còn lại 2 học sinh chưa có chỗ. Do đó, cần thêm 1 chiếc ghế nữa để xếp chỗ cho 2 học sinh này.
    Tổng số ghế cần dùng = 199 (ghế đủ chỗ) + 1 (ghế cho học sinh còn lại) = 200 (ghế băng).
  • Mẹo kiểm tra: 200 ghế băng có 200 \times 5 = 1000 chỗ ngồi, đủ cho 997 học sinh. Nếu chỉ dùng 199 ghế thì chỉ có 995 chỗ.
  • Lỗi hay gặp: Quên cộng thêm 1 ghế khi có số dư trong phép chia.

Bài 1.30 trang 19:

  • Phân tích: Mỗi chuyến xe chở được 45 kiện hàng. Cần chuyển 1290 kiện hàng. Ta cần chia tổng số kiện hàng cho số kiện mỗi chuyến.
  • Bước 1: Chia tổng số kiện hàng cho số kiện mỗi chuyến.
    1 290 : 45
    Ta thực hiện phép chia: 1 290 chia 45 được 28 dư 30.
    Điều này có nghĩa là 28 chuyến xe sẽ chở được 28 \times 45 = 1 260 kiện hàng.
  • Bước 2: Xác định số chuyến xe cần dùng.
    Còn lại 30 kiện hàng chưa được chở. Do đó, cần thêm 1 chuyến xe nữa để chở hết 30 kiện hàng còn lại này.
    Tổng số chuyến xe cần dùng = 28 (chuyến chở đủ) + 1 (chuyến chở hàng còn lại) = 29 (chuyến).
  • Mẹo kiểm tra: 29 chuyến xe chở được 29 \times 45 = 1305 kiện hàng, đủ để chở 1290 kiện. Nếu chỉ dùng 28 chuyến thì chỉ chở được 1260 kiện.
  • Lỗi hay gặp: Tương tự bài 1.29, quên cộng thêm 1 chuyến xe khi có số dư.

Đáp Án/Kết Quả

Luyện tập 3 trang 19:
a) 945 : 45 = 21
b) 3 121 : 51 = 61 (dư 10)

Vận dụng 3 trang 19: Mẹ em phải đưa 4 tờ 50 nghìn đồng.

Bài 1.23 trang 19:
a) 951 . 23 = 21 873
b) 47 . 273 = 12 831
c) 845 . 253 = 213 785
d) 1 356 . 125 = 169 500

Bài 1.24 trang 19:
a) 125 . 10 = 1 250
b) 2 021 . 100 = 202 100
c) 1 991 . 25 . 4 = 199 100
d) 3 025 . 125 . 8 = 3 025 000

Bài 1.25 trang 19:
a) 125 . 101 = 12 625
b) 21 . 49 = 1 029

Bài 1.26 trang 19: Trường có thể nhận nhiều nhất 2 200 học sinh.

Bài 1.27 trang 19:
a) 1 092 : 91 = 12 (dư 0)
b) 2 059 : 17 = 121 (dư 2)

Bài 1.28 trang 19: Số dân tỉnh Thanh Hóa là 3 640 128 người.

Bài 1.29 trang 19: Cần dùng ít nhất 200 ghế băng.

Bài 1.30 trang 19: Cần ít nhất 29 chuyến xe.

Kết Luận

Trang 19 sách Toán lớp 6, bộ sách Kết nối tri thức, cung cấp một hệ thống bài tập quan trọng giúp củng cố và nâng cao kỹ năng về phép nhân và phép chia số tự nhiên. Việc nắm vững các quy tắc, tính chất và áp dụng linh hoạt vào giải toán thực tế sẽ giúp các em tự tin hơn trong học tập. Chúc các em học tốt với giải toán lớp 6 trang 19 này.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon