Giải Toán lớp 5 trang 65 Chân trời sáng tạo: Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

Rate this post

Giải Toán lớp 5 trang 65 Chân trời sáng tạo: Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

Nội dung này cung cấp hướng dẫn chi tiết để giải toán lớp 5 trang 65 Chân trời sáng tạo, tập trung vào việc chuyển đổi các số đo diện tích sang dạng số thập phân. Bài viết sẽ giúp học sinh nắm vững kiến thức, áp dụng thành thạo các quy tắc đổi đơn vị đo và giải bài tập một cách chính xác. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách biến các phân số đo diện tích thành các số thập phân dễ hiểu, củng cố kỹ năng làm bài tập về đơn vị diện tích.

Giải Toán lớp 5 trang 65 Chân trời sáng tạo: Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

Đề Bài

Dưới đây là nội dung chi tiết các bài tập trang 65 trong sách Toán lớp 5, thuộc bộ sách Chân trời sáng tạo, Bài 26: Viết các số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

Bài 1: Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân có đơn vị đo là mét vuông.
[a) 342 dm2; 504 cm2]
[b) 80 m2 26 dm2; 7 m2 1 cm2]

Bài 1 (tiếp): Thay ..?.. bằng số thập phân thích hợp.

|
| [a) 6 dm2 42 cm2 = .?. dm2] | [b) 1 km2 5 ha = .?. km2] |
|
| [37 cm2 6 mm2 = .?. cm2] | [2 ha 8 500 m2 = .?. ha] |

Bài 2: Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chiều dài 250 m, chiều rộng 75 m. Diện tích của thửa ruộng đó là .?. ha.

Bài 3 (Vui học): Căn phòng của bạn nào có diện tích lớn nhất?
(So sánh diện tích các căn phòng: 961 cm2, 9 dm2, 841 cm2).

Giải Toán lớp 5 trang 65 Chân trời sáng tạo: Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 65 đều xoay quanh chủ đề đổi đơn vị đo diện tích và viết chúng dưới dạng số thập phân. Học sinh cần nhớ rõ mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích liền kề như:

  • 1 m2 = 100 dm2
  • 1 dm2 = 100 cm2
  • 1 cm2 = 100 mm2
  • 1 km2 = 100 ha
  • 1 ha = 10 000 m2

Sau khi nắm vững các quy tắc đổi đơn vị, chúng ta sẽ thực hiện phép chia hoặc nhân tương ứng để chuyển đổi các số đo này thành dạng số thập phân có đơn vị mong muốn.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài toán này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  1. Đơn vị đo diện tích: Hiểu rõ các đơn vị đo diện tích thông dụng như mm2, cm2, dm2, m2, ha, km2 và mối quan hệ giữa chúng.

    • 1 m^2 = 100 dm^2
    • 1 dm^2 = 100 cm^2
    • 1 cm^2 = 100 mm^2
    • 1 km^2 = 100 ha
    • 1 ha = 10 000 m^2 (hoặc 1 ha = 0.01 km^2)
    • 1 m^2 = 10 000 cm^2 (từ 1 m^2 = 100 dm^21 dm^2 = 100 cm^2)
    • 1 m^2 = 1 000 000 mm^2
  2. Đổi đơn vị đo diện tích:

    • Khi đổi từ đơn vị lớn hơn sang đơn vị bé hơn liền kề (ví dụ: từ m2 sang dm2), ta nhân với 100.
    • Khi đổi từ đơn vị bé hơn sang đơn vị lớn hơn liền kề (ví dụ: từ dm2 sang m2), ta chia cho 100.
  3. Chuyển đổi phân số sang số thập phân: Một phân số có mẫu số là lũy thừa của 10 (10, 100, 1000, …) có thể dễ dàng chuyển đổi thành số thập phân. Ví dụ: frac{342}{100} = 3.42. Khi chia một số tự nhiên cho 100, ta dịch dấu phẩy của số đó sang trái 2 chữ số.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào chi tiết từng bài tập.

Bài 1: Viết các số đo dưới dạng số thập phân (m2)

a) 342 dm2; 504 cm2

  • Đối với 342 dm2:
    Ta biết 1 m^2 = 100 dm^2, vậy 1 dm^2 = frac{1}{100} m^2.
    Do đó, 342 dm^2 = 342 times frac{1}{100} m^2 = frac{342}{100} m^2.
    Chuyển phân số này thành số thập phân: frac{342}{100} m^2 = 3.42 m^2.

  • Đối với 504 cm2:
    Ta biết 1 m^2 = 100 dm^21 dm^2 = 100 cm^2, suy ra 1 m^2 = 100 times 100 cm^2 = 10 000 cm^2.
    Vậy, 1 cm^2 = frac{1}{10 000} m^2.
    Do đó, 504 cm^2 = 504 times frac{1}{10 000} m^2 = frac{504}{10 000} m^2.
    Chuyển phân số này thành số thập phân: frac{504}{10 000} m^2 = 0.0504 m^2.

b) 80 m2 26 dm2; 7 m2 1 cm2

  • Đối với 80 m2 26 dm2:
    Ta chỉ cần đổi 26 dm^2 sang m^2.
    26 dm^2 = frac{26}{100} m^2 = 0.26 m^2.
    Vậy, 80 m^2 26 dm^2 = 80 m^2 + 0.26 m^2 = 80.26 m^2.

  • Đối với 7 m2 1 cm2:
    Ta cần đổi 1 cm^2 sang m^2.
    1 cm^2 = frac{1}{10 000} m^2 = 0.0001 m^2.
    Vậy, 7 m^2 1 cm^2 = 7 m^2 + 0.0001 m^2 = 7.0001 m^2.

Bài 1 (tiếp): Thay ..? bằng số thập phân thích hợp

a) 6 dm2 42 cm2 = .?. dm2
Ta cần đổi 42 cm^2 sang dm^2.
1 dm^2 = 100 cm^2, nên 1 cm^2 = frac{1}{100} dm^2.
42 cm^2 = 42 times frac{1}{100} dm^2 = frac{42}{100} dm^2 = 0.42 dm^2.
Vậy, 6 dm^2 42 cm^2 = 6 dm^2 + 0.42 dm^2 = 6.42 dm^2.

b) 1 km2 5 ha = .?. km2
Ta cần đổi 5 ha sang km^2.
1 km^2 = 100 ha, nên 1 ha = frac{1}{100} km^2.
5 ha = 5 times frac{1}{100} km^2 = frac{5}{100} km^2 = 0.05 km^2.
Vậy, 1 km^2 5 ha = 1 km^2 + 0.05 km^2 = 1.05 km^2.

37 cm2 6 mm2 = .?. cm2
Ta cần đổi 6 mm^2 sang cm^2.
1 cm^2 = 100 mm^2, nên 1 mm^2 = frac{1}{100} cm^2.
6 mm^2 = 6 times frac{1}{100} cm^2 = frac{6}{100} cm^2 = 0.06 cm^2.
Vậy, 37 cm^2 6 mm^2 = 37 cm^2 + 0.06 cm^2 = 37.06 cm^2.

2 ha 8 500 m2 = .?. ha
Ta cần đổi 8 500 m^2 sang ha.
1 ha = 10 000 m^2, nên 1 m^2 = frac{1}{10 000} ha.
8 500 m^2 = 8 500 times frac{1}{10 000} ha = frac{8 500}{10 000} ha = 0.85 ha.
Vậy, 2 ha 8 500 m^2 = 2 ha + 0.85 ha = 2.85 ha.

Bài 2: Tính diện tích thửa ruộng

  • Đề bài: Một thửa ruộng dạng hình chữ nhật có chiều dài 250 m, chiều rộng 75 m. Diện tích của thửa ruộng đó là .?. ha.

  • Phân tích: Chúng ta cần tính diện tích theo mét vuông trước, sau đó đổi sang đơn vị hec-ta (ha).

  • Các bước giải:

    1. Tính diện tích thửa ruộng theo mét vuông.
      Công thức diện tích hình chữ nhật là: Diện tích = Chiều dài times Chiều rộng.
      Diện tích = 250 m times 75 m
      250 times 75 = 18 750
      Vậy, diện tích thửa ruộng là 18 750 m^2.
    2. Đổi đơn vị từ mét vuông sang hec-ta.
      Ta biết 1 ha = 10 000 m^2.
      Do đó, 1 m^2 = frac{1}{10 000} ha.
      18 750 m^2 = 18 750 times frac{1}{10 000} ha = frac{18 750}{10 000} ha.
    3. Chuyển phân số thành số thập phân.
      frac{18 750}{10 000} ha = 1.875 ha.
  • Đáp án: Diện tích của thửa ruộng đó là 1.875 ha.

Bài 3 (Vui học): Căn phòng có diện tích lớn nhất

  • Đề bài: So sánh diện tích các căn phòng sau để tìm ra căn phòng có diện tích lớn nhất: 961 cm2, 9 dm2, 841 cm2.

  • Phân tích: Để so sánh, chúng ta cần đưa tất cả các số đo về cùng một đơn vị. Đơn vị mét vuông (m2) hoặc đề-xi-mét vuông (dm2) hoặc xentimét vuông (cm2) đều có thể được sử dụng. Ở đây, chúng ta sẽ đổi tất cả về đơn vị dm2 để dễ so sánh.

  • Các bước giải:

    1. Đổi 961 cm2 về dm2:
      Ta biết 1 dm^2 = 100 cm^2.
      961 cm^2 = 961 times frac{1}{100} dm^2 = frac{961}{100} dm^2 = 9.61 dm^2.
    2. Giữ nguyên 9 dm2.
    3. Đổi 841 cm2 về dm2:
      841 cm^2 = 841 times frac{1}{100} dm^2 = frac{841}{100} dm^2 = 8.41 dm^2.
    4. So sánh các số đo đã đổi:
      Ta có các diện tích là: 9.61 dm^2, 9 dm^2, 8.41 dm^2.
      So sánh ba số thập phân này: 9.61 > 9 > 8.41.
  • Đáp án: Căn phòng bạn chim vàng có diện tích lớn nhất (9.61 dm^2).

Mẹo kiểm tra: Khi đổi đơn vị đo diện tích, hãy luôn nhớ quy tắc nhân hoặc chia cho 100 đối với các đơn vị liền kề. Với các đơn vị cách nhau một bậc (như cm2 sang m2), ta sẽ nhân hoặc chia cho 100 times 100 = 10 000.

Lỗi hay gặp: Nhiều học sinh nhầm lẫn khi đổi đơn vị đo diện tích với đơn vị đo độ dài. Ví dụ, quy đổi 1 m = 10 dm nhưng lại nhầm 1 m2 = 10 dm2 thay vì 1 m^2 = 100 dm^2. Cần chú ý đến số mũ 2 trong đơn vị đo diện tích.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1a: 342 dm^2 = 3.42 m^2, 504 cm^2 = 0.0504 m^2.
  • Bài 1b: 80 m^2 26 dm^2 = 80.26 m^2, 7 m^2 1 cm^2 = 7.0001 m^2.
  • Bài 1 (tiếp):
    • 6 dm^2 42 cm^2 = 6.42 dm^2
    • 1 km^2 5 ha = 1.05 km^2
    • 37 cm^2 6 mm^2 = 37.06 cm^2
    • 2 ha 8 500 m^2 = 2.85 ha
  • Bài 2: Diện tích thửa ruộng là 1.875 ha.
  • Bài 3: Căn phòng bạn chim vàng có diện tích lớn nhất.

Giải bài tập giải toán lớp 5 trang 65 Chân trời sáng tạo đòi hỏi sự hiểu biết vững chắc về các đơn vị đo diện tích và kỹ năng chuyển đổi chúng. Bằng cách áp dụng đúng các quy tắc, học sinh có thể dễ dàng hoàn thành các bài tập này, từ đó củng cố kiến thức và tự tin hơn trong môn Toán.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon