Giải Toán Lớp 6 Trang 38 Tập 2 Cánh Diều: Phép Cộng, Phép Trừ Phân Số

Rate this post

Giải Toán Lớp 6 Trang 38 Tập 2 Cánh Diều: Phép Cộng, Phép Trừ Phân Số

Chào mừng các em học sinh lớp 6 đến với bài viết giải toán lớp 6 trang 38 tập 2 cánh diều. Trong bài viết này, chúng ta sẽ cùng nhau khám phá và chinh phục các bài tập về phép cộng và phép trừ phân số trong chương trình Toán lớp 6, sách Cánh Diều. Mục tiêu của chúng ta là hiểu rõ bản chất, nắm vững phương pháp giải và rèn luyện kỹ năng tính toán để làm bài tập hiệu quả nhất.

Giải Toán Lớp 6 Trang 38 Tập 2 Cánh Diều: Phép Cộng, Phép Trừ Phân Số

Đề Bài

Bài 1 trang 38 Toán lớp 6 Tập 2 (Sách Cánh Diều)

Tính:
a) \frac{-2}{9} + \frac{7}{-9}
b) \frac{3}{-7} + \frac{-5}{7}

Bài 2 trang 38 Toán lớp 6 Tập 2 (Sách Cánh Diều)

Tính một cách hợp lí:
a) \frac{-4}{5} + \frac{1}{5}
b) \frac{3}{4} + \frac{-1}{4}
c) \frac{-2}{7} + \frac{-5}{7}
d) \frac{5}{12} + \frac{-5}{12}

Bài 3 trang 38 Toán lớp 6 Tập 2 (Sách Cánh Diều)

Tìm số đối của mỗi phân số sau:
a) \frac{-2}{3}
b) \frac{5}{-7}
c) \frac{9}{-4}
d) \frac{-10}{13}

Bài 4 trang 38 Toán lớp 6 Tập 2 (Sách Cánh Diều)

Tính:
a) \frac{5}{16} - \frac{5}{24}
b) \frac{7}{15} - \frac{-2}{9}

Bài 5 trang 38 Toán lớp 6 Tập 2 (Sách Cánh Diều)

Tính một cách hợp lí:
a) \frac{-2}{3} - \frac{-1}{2}
b) \frac{-5}{6} - \frac{-3}{4}

Bài 6 trang 38 Toán lớp 6 Tập 2 (Sách Cánh Diều)

Tìm x, biết:
a) x - \frac{5}{6} = \frac{1}{2}
b) x + \frac{3}{8} = \frac{-1}{4}

Bài 7 trang 38 Toán lớp 6 Tập 2 (Sách Cánh Diều)

Một xí nghiệp trong tháng Giêng đạt \frac{3}{8} kế hoạch của Quý I, tháng Hai đạt \frac{1}{4} kế hoạch của Quý I. Tháng Ba xí nghiệp phải đạt được bao nhiêu phần kế hoạch của Quý I?

Bài 8 trang 38 Toán lớp 6 Tập 2 (Sách Cánh Diều)

Bốn tổ của lớp 6A đóng góp sách cho góc thư viện như sau: tổ I góp \frac{1}{4} số sách của lớp, tổ II góp \frac{3}{10} số sách của lớp, tổ III góp \frac{2}{5} số sách của lớp, tổ IV góp phần sách còn lại. Tổ IV đã góp bao nhiêu phần số sách của lớp?

Giải Toán Lớp 6 Trang 38 Tập 2 Cánh Diều: Phép Cộng, Phép Trừ Phân Số

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trang 38, tập 2, sách Toán lớp 6 Cánh Diều chủ yếu xoay quanh việc thực hiện các phép toán cộng và trừ phân số, bao gồm cả các trường hợp phân số có mẫu số khác nhau và các bài toán tìm ẩn x. Ngoài ra, bài tập còn yêu cầu xác định số đối của phân số và vận dụng phép tính phân số vào bài toán thực tế đơn giản.

Để giải quyết tốt các bài toán này, chúng ta cần nắm vững các quy tắc cơ bản về phân số:

  • Quy đồng mẫu số: Khi cộng, trừ hai phân số khác mẫu, ta cần đưa chúng về cùng mẫu số chung trước. Mẫu số chung thường là Bội chung nhỏ nhất (BCNN) của các mẫu số.
  • Cộng, trừ phân số cùng mẫu: Giữ nguyên mẫu số, cộng hoặc trừ các tử số.
  • Số đối của phân số: Số đối của phân số a/b-a/b (hoặc a/-b).
  • Vận dụng vào bài toán thực tế: Hiểu đề bài, xác định các đại lượng đã cho dưới dạng phân số và yêu cầu cần tìm, sau đó áp dụng phép toán phù hợp.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

1. Cộng, trừ phân số cùng mẫu

Muốn cộng (trừ) hai phân số cùng mẫu, ta cộng (trừ) các tử và giữ nguyên mẫu số.
Ví dụ:
\frac{a}{b} + \frac{c}{b} = \frac{a+c}{b}
\frac{a}{b} - \frac{c}{b} = \frac{a-c}{b} (với b ne 0)

2. Cộng, trừ phân số khác mẫu

Muốn cộng (trừ) hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu số của chúng rồi cộng (trừ) các phân số có mẫu số đã quy đồng.
Ví dụ: Để tính \frac{a}{b} + \frac{c}{d}, ta thực hiện các bước sau:

  1. Tìm BCNN của bd. Gọi BCNN đó là M.
  2. Quy đồng mẫu số:
    \frac{a}{b} = \frac{a \times (M:b)}{M}
    \frac{c}{d} = \frac{c \times (M:d)}{M}
  3. Cộng hai phân số có mẫu số chung:
    \frac{a}{b} + \frac{c}{d} = \frac{a \times (M:b)}{M} + \frac{c \times (M:d)}{M} = \frac{a \times (M:b) + c \times (M:d)}{M}

3. Số đối của một phân số

Số đối của một phân số a/b là phân số (-a)/b hoặc a/(-b). Tổng của một số và số đối của nó luôn bằng 0.
Ví dụ: Số đối của \frac{2}{3}\frac{-2}{3}.
Số đối của \frac{-5}{7}\frac{5}{7}.

4. Tìm ẩn x trong các bài toán cộng, trừ phân số

Dựa vào tính chất của phép cộng, trừ:

  • Nếu x + a = b thì x = b - a.
  • Nếu x - a = b thì x = b + a.
  • Nếu a - x = b thì x = a - b.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Tính toán phân số cùng mẫu và khác mẫu

a) \frac{-2}{9} + \frac{7}{-9}

  • Phân tích: Phân số thứ hai có mẫu số âm. Ta cần chuyển nó về mẫu số dương trước khi thực hiện phép cộng.
  • Bước 1: Chuẩn hóa mẫu số: \frac{7}{-9} = \frac{-7}{9}.
  • Bước 2: Thực hiện phép cộng: Bây giờ ta có \frac{-2}{9} + \frac{-7}{9}. Hai phân số này đã cùng mẫu số là 9.
    \frac{-2}{9} + \frac{-7}{9} = \frac{-2 + (-7)}{9} = \frac{-2 - 7}{9} = \frac{-9}{9}
  • Bước 3: Rút gọn kết quả: \frac{-9}{9} = -1.
  • Kết quả: \frac{-2}{9} + \frac{7}{-9} = -1.

b) \frac{3}{-7} + \frac{-5}{7}

  • Phân tích: Tương tự câu a, ta cần chuẩn hóa mẫu số âm.
  • Bước 1: Chuẩn hóa mẫu số: \frac{3}{-7} = \frac{-3}{7}.
  • Bước 2: Thực hiện phép cộng: Ta có \frac{-3}{7} + \frac{-5}{7}.
    \frac{-3}{7} + \frac{-5}{7} = \frac{-3 + (-5)}{7} = \frac{-3 - 5}{7} = \frac{-8}{7}
  • Kết quả: \frac{3}{-7} + \frac{-5}{7} = \frac{-8}{7}.

Mẹo kiểm tra: Sau khi cộng, ta có thể kiểm tra lại bằng cách sử dụng máy tính bỏ túi hoặc thực hiện lại phép tính một lần nữa để đảm bảo tính chính xác. Với phân số âm, hãy cẩn thận với dấu.

Lỗi hay gặp: Quên chuyển mẫu số âm thành dương, hoặc sai sót trong quy tắc cộng, trừ số nguyên khi cộng các tử số.

Bài 2: Tính toán hợp lí (cộng phân số cùng mẫu)

Trong bài này, các phân số đều có cùng mẫu số dương, chỉ cần áp dụng quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu. Yêu cầu “hợp lí” ở đây có thể ngụ ý là thực hiện phép tính trực tiếp mà không cần quy đồng phức tạp.

a) \frac{-4}{5} + \frac{1}{5}

  • Giải: \frac{-4}{5} + \frac{1}{5} = \frac{-4 + 1}{5} = \frac{-3}{5}

b) \frac{3}{4} + \frac{-1}{4}

  • Giải: \frac{3}{4} + \frac{-1}{4} = \frac{3 + (-1)}{4} = \frac{3 - 1}{4} = \frac{2}{4}
  • Rút gọn: \frac{2}{4} = \frac{1}{2}

c) \frac{-2}{7} + \frac{-5}{7}

  • Giải: \frac{-2}{7} + \frac{-5}{7} = \frac{-2 + (-5)}{7} = \frac{-2 - 5}{7} = \frac{-7}{7}
  • Rút gọn: \frac{-7}{7} = -1

d) \frac{5}{12} + \frac{-5}{12}

  • Giải: \frac{5}{12} + \frac{-5}{12} = \frac{5 + (-5)}{12} = \frac{5 - 5}{12} = \frac{0}{12}
  • Rút gọn: \frac{0}{12} = 0

Mẹo kiểm tra: Với các phép cộng có tổng tử số bằng 0, kết quả luôn là 0. Nếu kết quả ra một số khác, có thể bạn đã tính sai ở bước cộng tử.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn dấu khi cộng các số nguyên âm hoặc khi có cả số dương và số âm.

Bài 3: Tìm số đối của phân số

Số đối của một phân số a/b(-a)/b hoặc a/(-b).
Ví dụ: Số đối của \frac{2}{3}\frac{-2}{3}.

a) Số đối của \frac{-2}{3}\frac{2}{3}.

  • Giải thích: Đổi dấu của tử số -2 thành 2.

b) Số đối của \frac{5}{-7}\frac{-5}{7}.

  • Giải thích: Đầu tiên, ta có thể đưa dấu âm về tử số hoặc mẫu số cho dễ nhìn. \frac{5}{-7} = \frac{-5}{7}. Số đối của \frac{-5}{7}\frac{5}{7}. Hoặc, số đối của \frac{5}{-7} có thể hiểu là -(5/-7) = -5/-7 = 5/7.
    Một cách hiểu khác: Số đối của a/b-a/b. Vậy số đối của 5/-7-(5/-7). Ta có thể viết -(5/-7) = (-5)/(-7) = 5/7 hoặc -(5/-7) = -(5 times -1)/(-7 times -1) = -5/7 ??? Có sự nhầm lẫn ở đây.
    Cách chính xác nhất: Số đối của A-A.
    Số đối của \frac{5}{-7}-\frac{5}{-7}.
    -\frac{5}{-7} = frac{-(5)}{-7} = frac{-5}{-7} = frac{5}{7}[/katex].
    Hoặc: \frac{5}{-7} = \frac{-5}{7}. Số đối của \frac{-5}{7}\frac{5}{7}.

c) Số đối của \frac{9}{-4}\frac{-9}{-4}.

  • Giải thích: Tương tự câu b, \frac{9}{-4} = \frac{-9}{4}. Số đối của \frac{-9}{4}\frac{9}{4}.

d) Số đối của \frac{-10}{13}\frac{10}{13}.

  • Giải thích: Đổi dấu của tử số -10 thành 10.

Mẹo kiểm tra: Một số và số đối của nó cộng lại phải bằng 0. Ví dụ: \frac{-2}{3} + \frac{2}{3} = \frac{-2+2}{3} = \frac{0}{3} = 0.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phân số âm và số đối của phân số âm, hoặc khi xử lý dấu âm ở mẫu số.

Bài 4: Tính trừ phân số khác mẫu

a) \frac{5}{16} - \frac{5}{24}

  • Phân tích: Hai phân số có mẫu số khác nhau là 16 và 24. Ta cần quy đồng mẫu số.
  • Bước 1: Tìm mẫu số chung:
    • Phân tích các mẫu số ra thừa số nguyên tố:
      16 = 2^4
      24 = 2^3 times 3
    • BCNN(16, 24) = 2^4 times 3 = 16 times 3 = 48. Mẫu số chung là 48.
  • Bước 2: Quy đồng mẫu số:
    • \frac{5}{16} = \frac{5 \times (48:16)}{48} = \frac{5 \times 3}{48} = \frac{15}{48}
    • \frac{5}{24} = \frac{5 \times (48:24)}{48} = \frac{5 \times 2}{48} = \frac{10}{48}
  • Bước 3: Thực hiện phép trừ:
    \frac{15}{48} - \frac{10}{48} = \frac{15 - 10}{48} = \frac{5}{48}
  • Kết quả: \frac{5}{16} - \frac{5}{24} = \frac{5}{48}.

b) \frac{7}{15} - \frac{-2}{9}

  • Phân tích: Ta có phép trừ cho một phân số âm, tương đương với cộng với số đối của phân số đó.
  • Bước 1: Chuyển phép trừ thành phép cộng:
    \frac{7}{15} - \frac{-2}{9} = \frac{7}{15} + (-\frac{-2}{9}) = \frac{7}{15} + \frac{2}{9}
  • Bước 2: Tìm mẫu số chung:
    • Phân tích các mẫu số ra thừa số nguyên tố:
      15 = 3 times 5
      9 = 3^2
    • BCNN(15, 9) = 3^2 times 5 = 9 times 5 = 45. Mẫu số chung là 45.
  • Bước 3: Quy đồng mẫu số:
    • \frac{7}{15} = \frac{7 \times (45:15)}{45} = \frac{7 \times 3}{45} = \frac{21}{45}
    • \frac{2}{9} = \frac{2 \times (45:9)}{45} = \frac{2 \times 5}{45} = \frac{10}{45}
  • Bước 4: Thực hiện phép cộng:
    \frac{21}{45} + \frac{10}{45} = \frac{21 + 10}{45} = \frac{31}{45}
  • Kết quả: \frac{7}{15} - \frac{-2}{9} = \frac{31}{45}.

Mẹo kiểm tra: Sau khi quy đồng, hãy kiểm tra lại phép nhân để có tử số mới. Sau đó, thực hiện phép cộng hoặc trừ tử số. Cuối cùng, xem kết quả có rút gọn được không.

Lỗi hay gặp: Sai sót trong việc tìm BCNN, quy đồng mẫu số, hoặc nhầm lẫn dấu khi thực hiện phép trừ, đặc biệt là trừ đi một số âm.

Bài 5: Tính toán hợp lí (trừ phân số)

Ở bài này, các phép trừ có thể liên quan đến phân số âm, yêu cầu chúng ta áp dụng kiến thức về “trừ cho một số âm là cộng với số đối” và quy đồng mẫu số.

a) \frac{-2}{3} - \frac{-1}{2}

  • Phân tích: Đây là phép trừ của hai phân số, trong đó số bị trừ và số trừ đều mang dấu âm.
  • Bước 1: Chuyển phép trừ thành phép cộng:
    \frac{-2}{3} - \frac{-1}{2} = \frac{-2}{3} + \frac{1}{2}
  • Bước 2: Tìm mẫu số chung: BCNN(3, 2) = 6.
  • Bước 3: Quy đồng mẫu số:
    • \frac{-2}{3} = \frac{-2 \times 2}{6} = \frac{-4}{6}
    • \frac{1}{2} = \frac{1 \times 3}{6} = \frac{3}{6}
  • Bước 4: Thực hiện phép cộng:
    \frac{-4}{6} + \frac{3}{6} = \frac{-4 + 3}{6} = \frac{-1}{6}
  • Kết quả: \frac{-2}{3} - \frac{-1}{2} = \frac{-1}{6}.

b) \frac{-5}{6} - \frac{-3}{4}

  • Phân tích: Tương tự câu a, ta thực hiện phép cộng với số đối.
  • Bước 1: Chuyển phép trừ thành phép cộng:
    \frac{-5}{6} - \frac{-3}{4} = \frac{-5}{6} + \frac{3}{4}
  • Bước 2: Tìm mẫu số chung: BCNN(6, 4) = 12.
  • Bước 3: Quy đồng mẫu số:
    • \frac{-5}{6} = \frac{-5 \times 2}{12} = \frac{-10}{12}
    • \frac{3}{4} = \frac{3 \times 3}{12} = \frac{9}{12}
  • Bước 4: Thực hiện phép cộng:
    \frac{-10}{12} + \frac{9}{12} = \frac{-10 + 9}{12} = \frac{-1}{12}
  • Kết quả: \frac{-5}{6} - \frac{-3}{4} = \frac{-1}{12}.

Mẹo kiểm tra: Khi gặp phép trừ, đặc biệt là trừ số âm, hãy đổi nó về phép cộng và kiểm tra lại các bước quy đồng, cộng. Kết quả cuối cùng có thể là một phân số âm hoặc dương tùy thuộc vào giá trị tuyệt đối của các tử số sau khi quy đồng.

Lỗi hay gặp: Quên đổi dấu khi thực hiện phép trừ cho số âm, hoặc sai sót trong quy đồng mẫu số.

Bài 6: Tìm x

Các bài toán này yêu cầu áp dụng kiến thức về phép cộng, trừ phân số và tính chất của phép toán để tìm giá trị của ẩn x.

a) x - \frac{5}{6} = \frac{1}{2}

  • Phân tích: Đây là dạng x - a = b. Để tìm x, ta lấy b cộng với a.
  • Bước 1: Tìm x:
    x = \frac{1}{2} + \frac{5}{6}
  • Bước 2: Quy đồng mẫu số: BCNN(2, 6) = 6.
    • \frac{1}{2} = \frac{1 \times 3}{6} = \frac{3}{6}
    • Phân số \frac{5}{6} giữ nguyên mẫu.
  • Bước 3: Thực hiện phép cộng:
    x = \frac{3}{6} + \frac{5}{6} = \frac{3+5}{6} = \frac{8}{6}
  • Bước 4: Rút gọn kết quả:
    x = \frac{8}{6} = \frac{4}{3}
  • Kết quả: x = \frac{4}{3}.

b) x + \frac{3}{8} = \frac{-1}{4}

  • Phân tích: Đây là dạng x + a = b. Để tìm x, ta lấy b trừ đi a.
  • Bước 1: Tìm x:
    x = \frac{-1}{4} - \frac{3}{8}
  • Bước 2: Quy đồng mẫu số: BCNN(4, 8) = 8.
    • \frac{-1}{4} = \frac{-1 \times 2}{8} = \frac{-2}{8}
    • Phân số \frac{3}{8} giữ nguyên mẫu.
  • Bước 3: Thực hiện phép trừ:
    x = \frac{-2}{8} - \frac{3}{8} = \frac{-2 - 3}{8} = \frac{-5}{8}
  • Kết quả: x = \frac{-5}{8}.

Mẹo kiểm tra: Sau khi tìm được giá trị của x, hãy thay nó vào phương trình ban đầu để kiểm tra xem hai vế có bằng nhau không. Ví dụ, với câu a: \frac{4}{3} - \frac{5}{6} = \frac{8}{6} - \frac{5}{6} = \frac{3}{6} = \frac{1}{2}. Vế trái bằng vế phải, vậy x đúng.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa phép cộng và phép trừ khi tìm ẩn x, hoặc sai sót trong quá trình quy đồng mẫu số và thực hiện phép tính.

Bài 7: Bài toán thực tế về kế hoạch

Đề bài: Một xí nghiệp trong tháng Giêng đạt \frac{3}{8} kế hoạch của Quý I, tháng Hai đạt \frac{1}{4} kế hoạch của Quý I. Tháng Ba xí nghiệp phải đạt được bao nhiêu phần kế hoạch của Quý I?

  • Phân tích: Quý I bao gồm 3 tháng: Giêng, Hai, Ba. Tổng kế hoạch của Quý I là 1 (tức là toàn bộ kế hoạch). Ta cần tìm phần kế hoạch còn lại cho tháng Ba sau khi đã thực hiện trong tháng Giêng và tháng Hai.
  • Bước 1: Tính tổng phần kế hoạch đã thực hiện trong tháng Giêng và tháng Hai:
    • Cần cộng hai phân số: \frac{3}{8} + \frac{1}{4}.
    • Quy đồng mẫu số: BCNN(8, 4) = 8.
      \frac{1}{4} = \frac{1 \times 2}{8} = \frac{2}{8}
    • Thực hiện phép cộng: \frac{3}{8} + \frac{2}{8} = \frac{3+2}{8} = \frac{5}{8}
    • Vậy, trong tháng Giêng và tháng Hai, xí nghiệp đã hoàn thành \frac{5}{8} kế hoạch của Quý I.
  • Bước 2: Tính phần kế hoạch còn lại cho tháng Ba:
    • Tổng kế hoạch của Quý I là 1 (hoặc \frac{8}{8}).
    • Phần kế hoạch tháng Ba = Tổng kế hoạch Quý I – Phần kế hoạch đã thực hiện.
    • 1 - \frac{5}{8} = \frac{8}{8} - \frac{5}{8} = \frac{8-5}{8} = \frac{3}{8}
  • Kết quả: Tháng Ba xí nghiệp phải đạt được \frac{3}{8} phần kế hoạch của Quý I.

Mẹo kiểm tra: Tổng phần kế hoạch của cả ba tháng phải bằng 1. Trong trường hợp này: \frac{3}{8} (Tháng Giêng) + \frac{1}{4} (Tháng Hai) + \frac{3}{8} (Tháng Ba) = \frac{3}{8} + \frac{2}{8} + \frac{3}{8} = \frac{3+2+3}{8} = \frac{8}{8} = 1. Phép tính chính xác.

Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa “phần của Quý I” và “phần của tháng Ba”, hoặc sai sót trong quy đồng mẫu số và phép trừ.

Bài 8: Bài toán thực tế về đóng góp sách

Đề bài: Bốn tổ của lớp 6A đóng góp sách cho góc thư viện như sau: tổ I góp \frac{1}{4} số sách của lớp, tổ II góp \frac{3}{10} số sách của lớp. tổ III góp \frac{2}{5} số sách của lớp, tổ IV góp phần sách còn lại. Tổ IV đã góp bao nhiêu phần số sách của lớp?

  • Phân tích: Tương tự bài 7, tổng số sách của cả lớp chiếm 1 (toàn bộ). Ta cần tìm phần còn lại cho Tổ IV sau khi đã tính phần đóng góp của ba tổ đầu.
  • Bước 1: Tính tổng phần sách đóng góp của ba tổ đầu:
    • Cần cộng ba phân số: \frac{1}{4} + \frac{3}{10} + \frac{2}{5}.
    • Tìm mẫu số chung: BCNN(4, 10, 5).
      4 = 2^2
      10 = 2 times 5
      5 = 5
      BCNN(4, 10, 5) = 2^2 times 5 = 4 times 5 = 20. Mẫu số chung là 20.
    • Quy đồng mẫu số:
      \frac{1}{4} = \frac{1 \times 5}{20} = \frac{5}{20}
      \frac{3}{10} = \frac{3 \times 2}{20} = \frac{6}{20}
      \frac{2}{5} = \frac{2 \times 4}{20} = \frac{8}{20}
    • Thực hiện phép cộng: \frac{5}{20} + \frac{6}{20} + \frac{8}{20} = \frac{5+6+8}{20} = \frac{19}{20}
    • Vậy, ba tổ đầu đã đóng góp \frac{19}{20} số sách của lớp.
  • Bước 2: Tính phần sách Tổ IV đã góp:
    • Tổng số sách của lớp là 1 (hoặc \frac{20}{20}).
    • Phần sách Tổ IV góp = Tổng số sách – Phần sách ba tổ đầu góp.
    • 1 - \frac{19}{20} = \frac{20}{20} - \frac{19}{20} = \frac{20-19}{20} = \frac{1}{20}
  • Kết quả: Tổ IV đã góp \frac{1}{20} số sách của lớp.

Mẹo kiểm tra: Tương tự bài 7, cộng phần đóng góp của cả bốn tổ: \frac{1}{4} + \frac{3}{10} + \frac{2}{5} + \frac{1}{20} = \frac{5}{20} + \frac{6}{20} + \frac{8}{20} + \frac{1}{20} = \frac{5+6+8+1}{20} = \frac{20}{20} = 1. Phép tính hoàn toàn chính xác.

Lỗi hay gặp: Sai sót trong việc tìm BCNN, quy đồng mẫu số, hoặc thực hiện phép cộng ba phân số. Đôi khi học sinh quên mất tổng thể là 1 và chỉ cộng ba phần lại mà không trừ đi.

Đáp Án/Kết Quả

Dưới đây là tóm tắt kết quả của từng bài tập:

  • Bài 1:
    a) -1
    b) \frac{-8}{7}
  • Bài 2:
    a) \frac{-3}{5}
    b) \frac{1}{2}
    c) -1
    d) 0
  • Bài 3:
    a) \frac{2}{3}
    b) \frac{5}{7}
    c) \frac{9}{4}
    d) \frac{10}{13}
  • Bài 4:
    a) \frac{5}{48}
    b) \frac{31}{45}
  • Bài 5:
    a) \frac{-1}{6}
    b) \frac{-1}{12}
  • Bài 6:
    a) x = \frac{4}{3}
    b) x = \frac{-5}{8}
  • Bài 7: Tháng Ba xí nghiệp phải đạt \frac{3}{8} phần kế hoạch của Quý I.
  • Bài 8: Tổ IV đã góp \frac{1}{20} số sách của lớp.

Bài viết này hy vọng đã cung cấp cho các em học sinh lớp 6 một cái nhìn rõ ràng và chi tiết về cách giải các bài tập giải toán lớp 6 trang 38 tập 2 cánh diều. Nắm vững các quy tắc về cộng trừ phân số, thực hành thường xuyên và cẩn thận trong từng bước tính toán sẽ giúp các em tự tin chinh phục mọi dạng bài toán về phân số.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon