Giải Toán lớp 5 trang 73 Chân trời sáng tạo: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên

Rate this post

Giải Toán lớp 5 trang 73 Chân trời sáng tạo: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên

Chào mừng các em học sinh và quý phụ huynh đến với bài viết hướng dẫn chi tiết về Giải Toán lớp 5 trang 73 Chân trời sáng tạo. Bài viết này sẽ tập trung vào cách thực hiện phép nhân giữa một số thập phân và một số tự nhiên, một kiến thức nền tảng quan trọng trong chương trình Toán lớp 5. Bên cạnh đó, chúng ta cũng sẽ tìm hiểu cách áp dụng kiến thức này để giải các bài tập thực tế, đảm bảo sự chính xácdễ hiểu cho mọi đối tượng.

Giải Toán lớp 5 trang 73 Chân trời sáng tạo: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên

Đề Bài

Dưới đây là các bài tập được trích xuất từ trang 73 của sách Toán lớp 5, tập trung vào chủ đề “Nhân một số thập phân với một số tự nhiên”. Các em hãy quan sát kỹ đề bài, các số liệu và yêu cầu để có thể thực hiện đúng các bước giải.

Bài 1: Đặt tính rồi tính

a) 1,7 × 5
b) 0,16 × 8
c) 5,4 × 37
d) 0,45 × 12

Bài 2: Mỗi giờ xe máy đi được 30,5 km. Hỏi trong 3 giờ xe máy đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Giải Toán lớp 5 trang 73 Chân trời sáng tạo: Nhân một số thập phân với một số tự nhiên

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập trang 73 sách Toán lớp 5 Chân trời sáng tạo yêu cầu học sinh nắm vững kỹ năng thực hiện phép nhân một số thập phân với một số tự nhiên. Cụ thể, Bài 1 gồm bốn phép tính yêu cầu thực hiện “đặt tính rồi tính”, kiểm tra khả năng thực hiện tuần tự các bước nhân, đặc biệt là quy tắc đặt dấu phẩy sau khi có kết quả. Bài 2 là một bài toán có lời văn, yêu cầu áp dụng phép nhân số thập phân với số tự nhiên vào một tình huống thực tế liên quan đến quãng đường di chuyển của xe máy. Các bài toán này nhằm củng cố và nâng cao hiểu biết của học sinh về phép nhân số thập phân, một kỹ năng thiết yếu trong học tập và đời sống.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài toán về nhân số thập phân với số tự nhiên, chúng ta cần nhớ lại quy tắc thực hiện phép nhân này. Quy tắc cơ bản nhất là:

  1. Nhân như nhân các số tự nhiên: Khi thực hiện phép tính, ta tạm thời bỏ qua dấu phẩy và nhân hai số như hai số tự nhiên thông thường.
  2. Đếm số chữ số sau dấu phẩy: Đếm tổng số chữ số ở phần thập phân của số thập phân (số có dấu phẩy).
  3. Đặt dấu phẩy ở kết quả: Kể từ phải sang trái, dùng số chữ số đã đếm ở bước 2 để đặt dấu phẩy vào vị trí thích hợp trong kết quả. Nếu số chữ số ở phần thập phân của số thập phân là N, thì kết quả cũng sẽ có N chữ số ở phần thập phân.

Ví dụ minh họa quy tắc này như sau:
Khi nhân một số thập phân với một số tự nhiên, ví dụ như 1,7 \times 5, chúng ta thực hiện phép nhân 17 times 5. Kết quả là 85. Số 1,7 có một chữ số sau dấu phẩy. Do đó, kết quả 85 cần được đặt dấu phẩy sao cho có một chữ số ở phần thập phân. Vậy, 1,7 \times 5 = 8,5.

Trong trường hợp số chữ số ở phần thập phân của số thập phân nhiều hơn hoặc bằng số chữ số trong kết quả ban đầu khi nhân số tự nhiên, chúng ta có thể phải thêm số 0 vào bên trái của kết quả để đảm bảo đủ số chữ số thập phân yêu cầu. Ví dụ, khi tính 0,16 \times 8, ta nhân 16 times 8 được 128. Số 0,16 có hai chữ số sau dấu phẩy. Do đó, ta cần hai chữ số thập phân ở kết quả. Kết quả sẽ là 1,28.

Đối với các bài toán có lời văn, việc xác định đúng đại lượng cần tìm và thiết lập phép tính phù hợp là vô cùng quan trọng. Với bài toán liên quan đến quãng đường, vận tốc và thời gian, công thức cơ bản là Quãng đường = Vận tốc × Thời gian.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập.

Bài 1: Đặt tính rồi tính

a) 1,7 \times 5

  • Phân tích: Đây là phép nhân một số thập phân có một chữ số ở phần thập phân với một số tự nhiên.
  • Thực hiện:
    • Ta đặt tính như nhân số tự nhiên:
        1,7
      x   5
      -----
    • Nhân 7 với 5 được 35, viết 5 nhớ 3.
    • Nhân 1 với 5 được 5, thêm 38, viết 8.
    • Ta có kết quả tạm thời là 85.
    • Đếm số chữ số sau dấu phẩy của số thập phân 1,7 là 1 chữ số.
    • Vậy, kết quả 85 sẽ có 1 chữ số sau dấu phẩy. Ta đặt dấu phẩy sau số 8.
  • Kết quả: 1,7 \times 5 = 8,5
  • Mẹo kiểm tra: Ước lượng: 1,7 gần bằng 2. 2 times 5 = 10. Kết quả 8,5 khá gần với 10, vậy phép tính có thể đúng.
  • Lỗi hay gặp: Quên đặt dấu phẩy hoặc đặt sai vị trí dấu phẩy trong kết quả.

b) 0,16 \times 8

  • Phân tích: Đây là phép nhân một số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân với một số tự nhiên.
  • Thực hiện:
    • Đặt tính:
        0,16
      x    8
      ------
    • Nhân 6 với 8 được 48, viết 8 nhớ 4.
    • Nhân 1 với 8 được 8, thêm 412, viết 2 nhớ 1.
    • Nhân 0 với 8 được 0, thêm 11, viết 1.
    • Ta có kết quả tạm thời là 128.
    • Đếm số chữ số sau dấu phẩy của số thập phân 0,16 là 2 chữ số.
    • Vậy, kết quả 128 sẽ có 2 chữ số sau dấu phẩy. Ta đặt dấu phẩy sau số 1.
  • Kết quả: 0,16 \times 8 = 1,28
  • Mẹo kiểm tra: Ước lượng: 0,16 gần bằng 0,2. 0,2 times 8 = 1,6. Kết quả 1,28 gần với 1,6, có thể đúng.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn số chữ số thập phân, dẫn đến sai vị trí dấu phẩy.

c) 5,4 \times 37

  • Phân tích: Đây là phép nhân một số thập phân có một chữ số ở phần thập phân với một số tự nhiên có hai chữ số.
  • Thực hiện:
    • Đặt tính:
        5,4
      x  37
      -----
    • Nhân 5,4 với 7 (hàng đơn vị của 37):
      • 4 times 7 = 28, viết 8 nhớ 2.
      • 5 times 7 = 35, thêm 237, viết 37.
      • Ta được 37,8 (tạm thời).
    • Nhân 5,4 với 3 (hàng chục của 37), viết kết quả lùi sang trái 1 cột:
      • 4 times 3 = 12, viết 2 nhớ 1.
      • 5 times 3 = 15, thêm 116, viết 16.
      • Ta được 162 (tạm thời).
    • Cộng hai kết quả lại:
        37,8
      +162
      -----
       378  (Nhân 54 x 7)
      162   (Nhân 54 x 3, lùi 1 cột)
      -----

      Để cộng đúng, ta viết lại:

        5,4
      x  37
      -----
       378  (54  7)
      162   (54  3, lùi 1 cột)
      -----
      1998
    • Số 5,4 có 1 chữ số sau dấu phẩy. Vậy kết quả 1998 sẽ có 1 chữ số sau dấu phẩy. Ta đặt dấu phẩy sau số 9.
  • Kết quả: 5,4 \times 37 = 199,8
  • Mẹo kiểm tra: Ước lượng: 5,4 gần bằng 5. 5 times 37 = 185. Kết quả 199,8 gần với 185, có thể đúng.
  • Lỗi hay gặp: Thực hiện phép nhân hai chữ số sai, cộng sai hoặc đặt sai vị trí dấu phẩy.

d) 0,45 \times 12

  • Phân tích: Đây là phép nhân một số thập phân có hai chữ số ở phần thập phân với một số tự nhiên có hai chữ số.
  • Thực hiện:
    • Đặt tính:
        0,45
      x   12
      ------
    • Nhân 0,45 với 2 (hàng đơn vị của 12):
      • 5 times 2 = 10, viết 0 nhớ 1.
      • 4 times 2 = 8, thêm 19, viết 9.
      • Ta được 90 (tạm thời).
    • Nhân 0,45 với 1 (hàng chục của 12), viết kết quả lùi sang trái 1 cột:
      • 5 times 1 = 5, viết 5.
      • 4 times 1 = 4, viết 4.
      • Ta được 45 (tạm thời).
    • Cộng hai kết quả lại:
        0,45
      x   12
      ------
         90  (45  2)
        45   (45  1, lùi 1 cột)
      ------
       540
    • Số 0,45 có 2 chữ số sau dấu phẩy. Vậy kết quả 540 sẽ có 2 chữ số sau dấu phẩy. Ta đặt dấu phẩy sau số 5.
  • Kết quả: 0,45 \times 12 = 5,40. Lưu ý: 5,40 cũng có thể viết là 5,4.
  • Mẹo kiểm tra: Ước lượng: 0,45 gần bằng 0,5. 0,5 times 12 = 6. Kết quả 5,40 gần với 6, có thể đúng.
  • Lỗi hay gặp: Sai sót trong quá trình nhân hoặc cộng, hoặc quên mất số chữ số thập phân cần có ở kết quả.

Bài 2: Quãng đường xe máy đi được

Đề Bài

Mỗi giờ xe máy đi được 30,5 km. Hỏi trong 3 giờ xe máy đó đi được bao nhiêu ki-lô-mét?

Phân Tích Yêu Cầu

Bài toán cho biết quãng đường xe máy đi được trong 1 giờ (vận tốc) và yêu cầu tính quãng đường xe máy đi được trong 3 giờ. Đây là bài toán áp dụng trực tiếp công thức Quãng đường = Vận tốc × Thời gian. Ta cần thực hiện phép nhân số thập phân 30,5 với số tự nhiên 3.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Chúng ta sẽ sử dụng quy tắc nhân số thập phân với số tự nhiên đã nêu ở trên. Cụ thể:

  • Nhân 30,5 với 3.
  • Số 30,5 có 1 chữ số thập phân.
  • Kết quả cuối cùng cần có 1 chữ số thập phân.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Để tìm quãng đường xe máy đi được trong 3 giờ, ta thực hiện phép tính sau:
30,5 \times 3

  • Bước 1: Đặt tính
    Ta đặt phép tính theo hàng dọc, giống như nhân các số tự nhiên:
      30,5
    x    3
    ------
  • Bước 2: Thực hiện phép nhân
    • Nhân 5 (hàng phần mười) với 3: 5 times 3 = 15. Viết 5, nhớ 1.
    • Nhân 0 (hàng đơn vị) với 3: 0 times 3 = 0. Thêm 1 (nhớ) là 1. Viết 1.
    • Nhân 3 (hàng chục) với 3: 3 times 3 = 9. Viết 9.
    • Ta được kết quả tạm thời là 915.
  • Bước 3: Đặt dấu phẩy
    Số thập phân 30,5 có 1 chữ số sau dấu phẩy. Do đó, kết quả 915 cần có 1 chữ số sau dấu phẩy. Ta đặt dấu phẩy trước chữ số 1.
  • Kết quả phép tính: 30,5 \times 3 = 91,5

Vậy, trong 3 giờ, xe máy đó đi được 91,5 km.

  • Mẹo kiểm tra: Ước lượng: 30,5 gần bằng 30. 30 times 3 = 90. Kết quả 91,5 rất gần với 90, có thể đúng.
  • Lỗi hay gặp: Quên đặt dấu phẩy ở kết quả cuối cùng, dẫn đến sai đơn vị đo hoặc sai giá trị.

Đáp Án/Kết Quả

  • Bài 1:
    a) 1,7 \times 5 = 8,5
    b) 0,16 \times 8 = 1,28
    c) 5,4 \times 37 = 199,8
    d) 0,45 \times 12 = 5,40 (hoặc 5,4)
  • Bài 2:
    Trong 3 giờ xe máy đó đi được 91,5 km.
    Đáp số: 91,5 km.

Kết Luận

Qua việc giải chi tiết các bài tập trong Giải Toán lớp 5 trang 73 Chân trời sáng tạo, chúng ta đã củng cố vững chắc kỹ năng nhân số thập phân với số tự nhiên. Nắm vững phương pháp đặt tính, thực hiện phép nhân và đặt dấu phẩy chính xác sẽ giúp các em tự tin hơn khi giải quyết mọi dạng bài tập liên quan. Hãy luyện tập thường xuyên để làm chủ kiến thức này, áp dụng hiệu quả vào các bài toán thực tế trong học tập và cuộc sống hàng ngày.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon