Giải Toán Lớp 7 Trang 82 Tập 1 Sách Cánh Diều: Hình Lăng Trụ Đứng

Giới thiệu chung về giải toán lớp 7 trang 82 tập 1 sách Cánh Diều
Trang này cung cấp lời giải chi tiết cho các bài tập thuộc giải toán lớp 7 trang 82 tập 1 trong bộ sách Cánh Diều. Nội dung tập trung vào hai loại hình khối cơ bản: hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác.

Đề Bài
Hoạt động 2 trang 82 Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát lăng trụ đứng tam giác ở Hình 22, đọc tên các mặt, các cạnh và các đỉnh của lăng trụ đứng tam giác đó.
Hoạt động 3 trang 82 Toán lớp 7 Tập 1: Quan sát lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ ở Hình 23 và cho biết:
a) Đáy dưới ABC và đáy trên A’B’C’ là hình gì?
b) Mặt bên AA’C’C là hình gì?
c) So sánh độ dài hai cạnh bên AA’ và CC’.
Hoạt động 4 trang 82 Toán lớp 7 Tập 1: Thực hiện các hoạt động sau:
a) Vẽ trên giấy kẻ ô vuông hai hình tứ giác và bốn hình chữ nhật với các vị trí và kích thước như ở Hình 24.
b) Cắt rời theo đường viền của hình vừa vẽ (phần tô đậm) và gấp để nhận được hình khối như ở Hình 25. Những hình khối như thế gọi là hình lăng trụ đứng tứ giác (còn gọi tắt là lăng trụ đứng tứ giác).
c) Quan sát lăng trụ đứng tứ giác ở Hình 25 nêu số mặt, số cạnh và số đỉnh của lăng trụ đứng tứ giác đó.

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trang 82, tập 1, sách Toán lớp 7 Cánh Diều yêu cầu học sinh nhận biết và mô tả các đặc điểm của hình lăng trụ đứng, bao gồm:
- Đặc điểm hình học: Xác định các mặt (đáy, mặt bên), các cạnh (cạnh đáy, cạnh bên) và các đỉnh của hình lăng trụ đứng.
- Các loại hình khối: Phân biệt hình lăng trụ đứng tam giác và hình lăng trụ đứng tứ giác.
- Tính chất: Nhận biết hình dạng của đáy, mặt bên và mối quan hệ về độ dài giữa các cạnh bên.
- Đếm số lượng: Xác định số lượng mặt, cạnh và đỉnh của hình lăng trụ đứng tứ giác.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững các khái niệm sau:
1. Hình lăng trụ đứng:
Hình lăng trụ đứng là hình hộp có hai đáy là hai đa giác đa giác đều bằng nhau, nằm trên hai mặt phẳng song song. Các mặt bên của hình lăng trụ đứng là các hình chữ nhật, và các cạnh bên song song, bằng nhau và vuông góc với hai đáy.
2. Hình lăng trụ đứng tam giác:
- Hai đáy là hai tam giác bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song.
- Ba mặt bên là ba hình chữ nhật.
- Ba cạnh bên bằng nhau và vuông góc với hai đáy.
3. Hình lăng trụ đứng tứ giác:
- Hai đáy là hai tứ giác bằng nhau và nằm trên hai mặt phẳng song song.
- Bốn mặt bên là bốn hình chữ nhật.
- Bốn cạnh bên bằng nhau và vuông góc với hai đáy.
Các ký hiệu toán học:
- Phân số:
dfrac{a}{b} - Nhân:
timeshoặccdot - Góc:
^circ
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Giải Hoạt động 2 trang 82:
Quan sát lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ trong Hình 22, ta có thể nhận diện các thành phần như sau:
- Các mặt: Hình lăng trụ đứng tam giác có hai mặt đáy là hai tam giác và ba mặt bên là ba hình chữ nhật. Cụ thể, hai mặt đáy là tam giác ABC và tam giác A’B’C’. Ba mặt bên là các hình chữ nhật: ABB’A’, BCC’B’, CAA’C’.
- Các cạnh:
- Cạnh đáy: AB, BC, CA (thuộc đáy ABC) và A’B’, B’C’, C’A’ (thuộc đáy A’B’C’).
- Cạnh bên: AA’, BB’, CC’.
- Các đỉnh: A, B, C (thuộc đáy dưới) và A’, B’, C’ (thuộc đáy trên).
Giải Hoạt động 3 trang 82:
Quan sát lăng trụ đứng tam giác ABC.A’B’C’ ở Hình 23, ta có thể trả lời các câu hỏi:
a) Đáy dưới ABC và đáy trên A’B’C’ đều là hình tam giác.
b) Mặt bên AA’C’C là hình chữ nhật. Tương tự, hai mặt bên còn lại là ABB’A’ và BCC’B’ cũng là hình chữ nhật.
c) So sánh độ dài hai cạnh bên AA’ và CC’. Trong một hình lăng trụ đứng, tất cả các cạnh bên đều bằng nhau. Do đó, độ dài cạnh bên AA’ bằng độ dài cạnh bên CC’.
Giải Hoạt động 4 trang 82:
a) và b) Học sinh thực hiện vẽ, cắt và gấp theo hướng dẫn để tạo ra hình lăng trụ đứng tứ giác. Quá trình này giúp hình dung rõ hơn cấu trúc của hình khối.
c) Quan sát hình lăng trụ đứng tứ giác đã tạo ở Hình 25, ta đếm được:
- Số mặt: Có 6 mặt. Hai mặt đáy là hai tứ giác bằng nhau (ví dụ: ABCD và A’B’C’D’), và bốn mặt bên là các hình chữ nhật (ABB’A’, BCC’B’, CDD’C’, DAA’D’).
- Số cạnh: Có 12 cạnh. Bao gồm 4 cạnh đáy dưới (AB, BC, CD, DA), 4 cạnh đáy trên (A’B’, B’C’, C’D’, D’A’) và 4 cạnh bên (AA’, BB’, CC’, DD’).
- Số đỉnh: Có 8 đỉnh. Bốn đỉnh ở đáy dưới (A, B, C, D) và bốn đỉnh ở đáy trên (A’, B’, C’, D’).
Mẹo kiểm tra:
- Đối với hình lăng trụ đứng, hãy luôn nhớ rằng các cạnh bên luôn bằng nhau và vuông góc với đáy.
- Kiểm tra các mặt bên xem chúng có phải là hình chữ nhật hay không.
Lỗi hay gặp:
- Nhầm lẫn giữa cạnh đáy và cạnh bên.
- Không nhận ra hai mặt đáy của hình lăng trụ đứng phải bằng nhau.
- Khi đếm số lượng mặt, cạnh, đỉnh, có thể bị sót hoặc đếm trùng.
Đáp Án/Kết Quả
- Hoạt động 2: Xác định đúng các mặt, cạnh và đỉnh của hình lăng trụ đứng tam giác.
- Hoạt động 3: Hai đáy là hình tam giác, mặt bên là hình chữ nhật, các cạnh bên bằng nhau.
- Hoạt động 4: Hình lăng trụ đứng tứ giác có 6 mặt, 12 cạnh và 8 đỉnh.
Kết luận
Việc nắm vững các đặc điểm của hình lăng trụ đứng tam giác và tứ giác là nền tảng quan trọng để giải toán lớp 7 trang 82 tập 1. Bằng cách phân tích kỹ đề bài và áp dụng đúng kiến thức, học sinh có thể tự tin hoàn thành các bài tập.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
