Giải Toán Lớp 6 Trang 20 Tập 2 Chân Trời Sáng Tạo Chuẩn Xác Nhất

Rate this post

Giải Toán Lớp 6 Trang 20 Tập 2 Chân Trời Sáng Tạo Chuẩn Xác Nhất

Trong hành trình chinh phục tri thức toán học, việc nắm vững kiến thức cơ bản và kỹ năng giải bài tập là vô cùng quan trọng. Đặc biệt, với chương trình sách giáo khoa Giải Toán lớp 6 trang 20 tập 2 Chân trời sáng tạo, các em học sinh sẽ được làm quen với những bài toán thú vị liên quan đến phân số. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết và dễ hiểu cho các bài tập trên trang 20, giúp các em tự tin hơn trong học tập và ôn luyện.

Giải Toán Lớp 6 Trang 20 Tập 2 Chân Trời Sáng Tạo Chuẩn Xác Nhất

Đề Bài

Thực hành 2 trang 20 Toán lớp 6 Tập 2: Tính:

a) []\frac{-2}{7} : \frac{4}{7}
b)[/katex]\frac{-4}{5} : \frac{-3}{11}
c) []\frac{3}{5} : \frac{-7}{10}
d)[/katex]\frac{-9}{4} : \frac{1}{2}

Bài 1 trang 20 Toán lớp 6 Tập 2: Tính giá trị của biểu thức.

a) []\left(\frac{-2}{-5} : \frac{3}{-4}\right) \times \frac{4}{5}
b)[/katex]\left(\frac{5}{-7} : \frac{-3}{8}\right) \times \frac{-1}{2}
c) []\left(\frac{-1}{3} : \frac{-5}{6}\right) \times \frac{3}{-5}

Bài 2 trang 20 Toán lớp 6 Tập 2: Một ô tô chạy hết 8 phút trên một đoạn đường với vận tốc trung bình 40 km/h. Hãy tính độ dài đoạn đường đó. Người lái xe muốn thời gian chạy hết đoạn đường đó chỉ 5 phút thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình bao nhiêu?

Bài 3 trang 20 Toán lớp 6 Tập 2: Tính diện tích hình chữ nhật ABCD ở hình bên theo hai cách, trong đó có cách tính tổng diện tích các hình chữ nhật AEFD và EBCF. Hai cách đó minh hoạ tính chất nào của phép nhân phân số?

Giải Toán Lớp 6 Trang 20 Tập 2 Chân Trời Sáng Tạo Chuẩn Xác Nhất

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập trên trang 20, Tập 2, sách Toán lớp 6 Chân trời sáng tạo xoay quanh hai phép toán chính đối với phân số: phép chia và phép nhân kết hợp với phép chia. Cụ thể:

  • Thực hành 2: Yêu cầu tính toán trực tiếp kết quả của các phép chia phân số, bao gồm cả phân số âm và dương.
  • Bài 1: Yêu cầu tính giá trị của biểu thức có chứa cả phép chia và phép nhân phân số, cần thực hiện theo đúng thứ tự ưu tiên hoặc quy tắc tính toán.
  • Bài 2: Là bài toán thực tế về vận tốc, thời gian, quãng đường, yêu cầu áp dụng công thức liên quan và thực hiện phép đổi đơn vị thời gian sang giờ để tính toán. Sau đó, xác định mối quan hệ giữa vận tốc và thời gian khi quãng đường không đổi.
  • Bài 3: Là bài toán hình học yêu cầu tính diện tích hình chữ nhật bằng hai cách khác nhau, từ đó rút ra tính chất của phép nhân phân số.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập này, chúng ta cần ôn lại các kiến thức sau:

  1. Phép chia phân số:
    Quy tắc: Muốn chia một phân số cho một phân số, ta nhân phân số thứ nhất với phân số thứ hai đảo ngược của phân số thứ hai.
    Công thức:[/katex]\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c} = \frac{a \times d}{b \times c}, với b \ne 0, c \ne 0, d \ne 0.

  2. Phép nhân phân số:
    Quy tắc: Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử số với nhau và nhân các mẫu số với nhau.
    Công thức: []\frac{a}{b} \times \frac{c}{d} = \frac{a \times c}{b \times d}[/katex], với b \ne 0, d \ne 0.

  3. Quy tắc dấu của phân số:

    • Phân số dương chia phân số dương là phân số dương.
    • Phân số âm chia phân số dương là phân số âm.
    • Phân số dương chia phân số âm là phân số âm.
    • Phân số âm chia phân số âm là phân số dương.
  4. Công thức tính quãng đường, vận tốc, thời gian:

    • Quãng đường = Vận tốc []\times[/katex] Thời gian
    • Vận tốc = Quãng đường []:[/katex] Thời gian
    • Thời gian = Quãng đường []:[/katex] Vận tốc
    • Đơn vị thời gian cần thống nhất (ví dụ: đổi phút ra giờ khi vận tốc tính theo km/h).
  5. Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
    Công thức: []a \times (b + c) = a \times b + a \times c[/katex].

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Lời giải Thực hành 2 trang 20

Chúng ta áp dụng quy tắc chia phân số: []\frac{a}{b} : \frac{c}{d} = \frac{a}{b} \times \frac{d}{c}.

a)[/katex]\frac{-2}{7} : \frac{4}{7} = \frac{-2}{7} \times \frac{7}{4} = \frac{-2 \times 7}{7 \times 4} = \frac{-14}{28} = \frac{-1}{2}
Mẹo kiểm tra: Nhân kết quả với số chia, ta được số bị chia. []\frac{-1}{2} \times \frac{4}{7} = \frac{-4}{14} = \frac{-2}{7}.

b)[/katex]\frac{-4}{5} : \frac{-3}{11} = \frac{-4}{5} \times \frac{11}{-3} = \frac{-4 \times 11}{5 \times (-3)} = \frac{-44}{-15} = \frac{44}{15}
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn dấu khi chia hai phân số âm.

c) []\frac{3}{5} : \frac{-7}{10} = \frac{3}{5} \times \frac{10}{-7} = \frac{3 \times 10}{5 \times (-7)} = \frac{30}{-35} = \frac{6}{-7} = \frac{-6}{7}

d)[/katex]\frac{-9}{4} : \frac{1}{2} = \frac{-9}{4} \times \frac{2}{1} = \frac{-9 \times 2}{4 \times 1} = \frac{-18}{4} = \frac{-9}{2}

Lời giải Bài 1 trang 20

Chúng ta thực hiện phép chia trước, sau đó nhân kết quả với phân số còn lại.

a) []\left(\frac{-2}{-5} : \frac{3}{-4}\right) \times \frac{4}{5} = \left(\frac{2}{5} : \frac{3}{-4}\right) \times \frac{4}{5}[/katex]= \left(\frac{2}{5} \times \frac{-4}{3}\right) \times \frac{4}{5}
[]= \left(\frac{2 \times (-4)}{5 \times 3}\right) \times \frac{4}{5}[/katex]= \frac{-8}{15} \times \frac{4}{5} = \frac{-8 \times 4}{15 \times 5} = \frac{-32}{75}

b) []\left(\frac{5}{-7} : \frac{-3}{8}\right) \times \frac{-1}{2} = \left(\frac{5}{-7} \times \frac{8}{-3}\right) \times \frac{-1}{2}[/katex]= \left(\frac{5 \times 8}{(-7) \times (-3)}\right) \times \frac{-1}{2}
[]= \frac{40}{21} \times \frac{-1}{2} = \frac{40 \times (-1)}{21 \times 2} = \frac{-40}{42} = \frac{-20}{21}

c)[/katex]\left(\frac{-1}{3} : \frac{-5}{6}\right) \times \frac{3}{-5} = \left(\frac{-1}{3} \times \frac{6}{-5}\right) \times \frac{3}{-5}
[]= \left(\frac{-1 \times 6}{3 \times (-5)}\right) \times \frac{3}{-5}[/katex]= \frac{-6}{-15} \times \frac{3}{-5} = \frac{6}{15} \times \frac{3}{-5} = \frac{2}{5} \times \frac{3}{-5}
[]= \frac{2 \times 3}{5 \times (-5)} = \frac{6}{-25} = \frac{-6}{25}

Lời giải Bài 2 trang 20

Đầu tiên, chúng ta cần đổi đơn vị thời gian từ phút sang giờ để phù hợp với đơn vị vận tốc (km/h).

Đổi: 8 phút[/katex]= \frac{8}{60} giờ []= \frac{2}{15}[/katex] giờ.
5 phút []= \frac{5}{60}[/katex] giờ []= \frac{1}{12}[/katex] giờ.

Độ dài quãng đường đó là:
Quãng đường = Vận tốc []\times[/katex] Thời gian
Quãng đường = []40 \times \frac{2}{15} = frac{80}{15} = frac{16}{3}[/katex] km.

Khi muốn chạy hết quãng đường đó chỉ trong 5 phút (tức là[/katex]\frac{1}{12}giờ), ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là: Vận tốc = Quãng đường:Thời gian Vận tốc =\frac{16}{3} : \frac{1}{12}Vận tốc =\frac{16}{3} \times 12 = \frac{16 \times 12}{3} = 16 \times 4 = 64 km/h.

Vậy, người lái xe muốn thời gian chạy hết quãng đường đó chỉ 5 phút thì ô tô phải chạy với vận tốc trung bình là 64 km/h.

Lời giải Bài 3 trang 20

Để giải bài toán này, chúng ta cần sử dụng hình vẽ kèm theo (trong bài gốc là hình ảnh, tại đây ta mô tả lại cấu trúc). Giả sử hình chữ nhật ABCD có chiều rộng là AB và chiều dài là AD. Điểm E nằm trên AB, điểm F nằm trên CD sao cho AEFD và EBCF là hai hình chữ nhật nhỏ hơn. Chiều dài của hai hình chữ nhật nhỏ này là AD (hoặc BC), chiều rộng lần lượt là AE và EB.

Cách 1: Tính chiều dài của hình chữ nhật ABCD sau đó tính diện tích.

Dựa vào hình vẽ, ta có thể xác định được:
Chiều rộng của hình chữ nhật ABCD là AB.
AB = AE + EB.
Giả sử AE = []\frac{a}{b}[/katex] m và EB = []\frac{c}{d}[/katex] m.
Vậy, chiều rộng AB = []\frac{a}{b} + \frac{c}{d}[/katex] m.
Giả sử chiều dài AD = []h[/katex] m.
Diện tích hình chữ nhật ABCD là:
Diện tích = Chiều rộng []\times[/katex] Chiều dài
Diện tích ABCD = []\left(\frac{a}{b} + \frac{c}{d}\right) \times h[/katex]m^2</p> <p><strong>Cách 2: Tính tổng diện tích hai hình chữ nhật nhỏ.</strong></p> <p>Diện tích hình chữ nhật AEFD là: Diện tích AEFD = AE\timesAD =\frac{a}{b} \times h$ $m^2</p> <p>Diện tích hình chữ nhật EBCF là: Diện tích EBCF = EB\timesBC =\frac{c}{d} \times h$ $m^2 (vì BC = AD = h)

Tổng diện tích hai hình chữ nhật nhỏ là:
Diện tích ABCD = Diện tích AEFD + Diện tích EBCF
Diện tích ABCD = []\frac{a}{b} \times h + \frac{c}{d} \times h[/katex] []m^2[/katex]

Hai cách trên minh họa tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng:
[]\left(\frac{a}{b} + \frac{c}{d}\right) \times h = \frac{a}{b} \times h + \frac{c}{d} \times h

Đáp Án/Kết Quả

  • Thực hành 2:
    a)[/katex]\frac{-1}{2}$
    b) $\frac{44}{15}$
    c) $\frac{-6}{7}$
    d) $\frac{-9}{2}</li> <li><strong>Bài 1:</strong> a)\frac{-32}{75}$
    b) $\frac{-20}{21}$
    c) $\frac{-6}{25}</li> <li><strong>Bài 2:</strong> Độ dài đoạn đường là\frac{16}{3}$ km. Vận tốc cần đạt để chạy hết đoạn đường trong 5 phút là 64 km/h.
  • Bài 3: Hai cách tính diện tích đều cho kết quả như nhau và minh họa tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng.

Conclusion

Việc nắm vững cách thực hiện phép nhân và phép chia phân số, cùng với việc hiểu rõ các bài toán thực tế và tính chất của phép toán, là chìa khóa để học sinh lớp 6 giải quyết thành công các bài tập trong sách Giải Toán lớp 6 trang 20 tập 2 Chân trời sáng tạo. Hãy luyện tập thường xuyên để nâng cao kỹ năng và sự tự tin của bạn trong môn Toán.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon