Giải Toán Có Lời Văn Lớp 3 Nâng Cao: Cẩm Nang Chi Tiết

Chào mừng bạn đến với bài viết chuyên sâu về giải toán có lời văn lớp 3 nâng cao, nơi chúng ta sẽ cùng nhau khám phá những dạng bài tập thường gặp và phương pháp giải hiệu quả nhất. Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp cho học sinh những kiến thức nền tảng vững chắc, giúp các em tự tin chinh phục mọi bài toán. Bài viết này sẽ đi sâu vào phân tích từng dạng, từ đó xây dựng kỹ năng tư duy logic và khả năng áp dụng kiến thức vào thực tế.

Đề Bài
Bài 1. Một cửa hàng bán gạo, ngày thứ nhất bán được 106kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 20kg. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?
Bài 2. Viết Để chuẩn bị vào lớp 3, Hòa đi mua vở và bút. Biết số tiền mua vở hết 160 nghìn đồng và gấp 4 lần số tiền mua bút. Hỏi bạn Hòa mua vở và bút hết bao nhiêu tiền ?
Bài 3. Cô giáo xếp chỗ ngồi cho học sinh lớp 3A đều vào 15 bàn, nếu mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn thừa 1 ban. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu bạn học sinh ?
Bài 4. Có hai thùng đựng dầu. Sau khi đổ 18 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thừng thứ hai thì mỗi thùng đều có 64 lít dầu. Hỏi lúc đầu mỗi thung có bao nhiêu lít dầu?
Bài 5. Ngày đầu cửa hàng bán được 85kg gạo, ngày thứ hai bán ít hơn ngày đầu là 10kg. Sau hai ngày bán, cửa hàng còn lại 40kg gạo. Hỏi trước khi bán cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Bài 6. Có một số ki-lô-gam ngô chứa vào 6 bao, mỗi bao đựng 40kg thì còn thừa 8kg. Nếu chia số ngô đó vào 4 bao như thế thì mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam?
Bài 7. Lớp 3A có 36 học sinh và ít hơn số học sinh của lớp 3B là 4 bạn, lớp 3C có số học sinh nhiều hơn 3B là 2 bạn. Hỏi cả 3 lớp có bao nhiêu học sinh?
Bài 8. Chủ nhật vừa qua mẹ đưa Lâm đi hiệu sách Lâm được mẹ mua cho 4 quyển truyện Thần đồng đất Việt, mỗi quyển truyện giá 16 nghìn đồng, Lâm đưa cho cô bán hàng 100 nghìn đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lâm bao nhiêu tiền?
Bài 9. Để hưởng ứng phong trào làm việc tốt trong đợt tham gia “kế hoạch nhỏ” vừa qua, lớp 3C chia làm 6 nhóm để thu nhặt giấy vụn, mỗi nhóm có 5 bạn, mỗi bạn thu được 3kg giấy vụn. Hỏi lớp 3C đã thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
Bài 10. Năm nay mẹ Nam 37 tuổi, Nam 9 tuổi. Hỏi 6 năm sau, tổng số tuổi của hai mẹ con là bao nhiêu?
Bài 11. Hiện nay bố Chi 39 tuổi, Chi 14 tuổi. Hỏi khi tuổi Chi bằng tuổi bố hiện nay thì bố Chi bao nhiêu tuổi?
Bài 12. Một phân xưởng ngày thứ nhất sản xuất được 248 đôi giày, ngày thứ hai sản xuất giảm đi 2 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày phân xưởng đó sản xuất được bao nhiêu đôi giày?
Bài 13. Có hai lọ cắm hoa, lọ thứ nhất có 25 bông. Lọ thứ hai có 15 bông. Hỏi phải chuyển mấy bông hoa từ lọ thứ nhất sang lọ thứ hai để số bông hai lọ bằng nhau?
Bài 14. Có Tổng số tuổi của ba anh em là 45 tuổi, trong đó tuổi anh trai và chị gái là 35 tuổi, tuổi của anh trai và em út là 30 tuổi. Hỏi chị gái bao nhiêu tuổi? Em út bao nhiêu tuổi?
Bài 15. Ba bạn Ly, Hạnh, Hoa gấp được tất cả 49 con hạc giấy mang theo điều ước may mắn cho các bạn ở Viện Huyết học – truyền máu Trung ương. Số con hạc của Ly và Hạnh cộng lại được 35 con, số con hạc của Hạnh và Hoa cộng lại được 33 con. Hỏi mỗi người gấp được bao nhiêu con hạc?

Phân Tích Yêu Cầu
Các bài toán trên thuộc dạng toán có lời văn lớp 3 nâng cao, đòi hỏi học sinh không chỉ hiểu các phép tính cơ bản mà còn cần phân tích kỹ đề bài, xác định đúng mối quan hệ giữa các đại lượng và lựa chọn phép tính phù hợp. Chúng ta sẽ phân tích từng dạng bài để làm rõ yêu cầu cụ thể:
- Bài 1, 5, 12: Dạng toán về “nhiều hơn”, “ít hơn”, “gấp một số lên nhiều lần”, “giảm một số đi nhiều lần”, hoặc kết hợp nhiều phép tính. Yêu cầu xác định số lượng ban đầu hoặc tổng số lượng sau khi thay đổi.
- Bài 2: Dạng toán về “gấp một số lên nhiều lần” và tìm tổng. Yêu cầu tính toán chi phí hoặc số lượng dựa trên mối quan hệ nhân chia.
- Bài 3: Dạng toán “tìm số bị chia” hoặc “tìm tổng số phần bằng nhau” khi biết số chia và số dư.
- Bài 4: Dạng toán “tìm số bị chia ban đầu khi biết số lượng sau khi chuyển”. Bài này liên quan đến việc đảo ngược quá trình của phép cộng hoặc trừ.
- Bài 6: Dạng toán liên quan đến “chia nhóm” và “số dư”. Yêu cầu tìm tổng số lượng ban đầu hoặc số lượng trong mỗi nhóm sau khi chia lại.
- Bài 7: Dạng toán “tìm tổng số lượng” khi biết mối quan hệ hơn kém giữa các đối tượng.
- Bài 8: Dạng toán “tính tiền” kết hợp phép nhân (tính tổng tiền hàng) và phép trừ (tính tiền thừa).
- Bài 9: Dạng toán “tổng hợp” từ nhiều yếu tố nhỏ (số nhóm, số bạn/nhóm, số lượng/bạn) để tìm tổng số lượng.
- Bài 10, 11: Dạng toán về “tuổi tác”. Bài 10 là tính tuổi trong tương lai, bài 11 là tính tuổi khi các đối tượng ở một mốc thời gian khác nhau.
- Bài 13: Dạng toán “chuyển đổi để bằng nhau”. Yêu cầu tìm số lượng cần chuyển đi để hai đại lượng trở nên bằng nhau.
- Bài 14, 15: Dạng toán “tìm số hạng” trong một tổng khi biết tổng và mối quan hệ giữa các cặp số hạng (toán tổng-hiệu-tỷ mở rộng).
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán trên, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
Các phép tính cơ bản: Cộng, trừ, nhân, chia.
- Phép cộng: a + b = c (với $a, b$ là số hạng, $c$ là tổng).
- Phép trừ: a - b = c (với $a$ là số bị trừ, $b$ là số trừ, $c$ là hiệu).
- Phép nhân: a \times b = c (với $a, b$ là thừa số, $c$ là tích).
- Phép chia: a div b = c (với $a$ là số bị chia, $b$ là số chia, $c$ là thương).
Các dạng toán nâng cao:
- Nhiều hơn/Ít hơn:
- Số lượng A nhiều hơn số lượng B là $x$ đơn vị: Số lượng A = Số lượng B + $x$.
- Số lượng A ít hơn số lượng B là $x$ đơn vị: Số lượng A = Số lượng B – $x$.
- Gấp một số lên nhiều lần/Giảm đi một số lần:
- Số lượng A gấp $n$ lần số lượng B: Số lượng A = Số lượng B $times n$.
- Số lượng A giảm đi $n$ lần số lượng B: Số lượng A = Số lượng B $div n$.
- Bài toán liên quan đến tìm số chưa biết:
- Tìm số bị chia: Số bị chia = Thương $times$ Số chia + Số dư (nếu có).
- Tìm số chia: Số chia = Số bị chia $div$ Thương.
- Tìm số hạng trong tổng:
- Số hạng = Tổng – Số hạng kia.
- Tìm số hạng trong hiệu:
- Số bị trừ = Hiệu + Số trừ.
- Số trừ = Số bị trừ – Hiệu.
- Bài toán “chuyển đổi để bằng nhau”: Nếu chuyển $x$ đơn vị từ A sang B thì số lượng còn lại ở A là A - x và số lượng mới ở B là B + x. Để hai bên bằng nhau, ta cần tìm $x$ sao cho A - x = B + x. Từ đó suy ra A - B = 2x, hay x = (A - B) div 2.
- Bài toán tuổi tác:
- Tuổi của người này sau $n$ năm: Tuổi hiện tại + $n$.
- Tuổi của người này $n$ năm trước: Tuổi hiện tại – $n$.
- Hiệu số tuổi của hai người không thay đổi theo thời gian.
- Nhiều hơn/Ít hơn:
Đơn vị đo lường: Kilôgam (kg), nghìn đồng, lít, đôi giày, con hạc giấy, tuổi.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài toán, áp dụng các kiến thức và phương pháp đã nêu.
Bài 1: Tăng giảm số lượng
Đề Bài: Một cửa hàng bán gạo, ngày thứ nhất bán được 106kg gạo, ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 20kg. Hỏi cả hai ngày cửa hàng đó bán được bao nhiêu ki-lô-gam gạo ?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán yêu cầu tính tổng số gạo bán được trong hai ngày. Chúng ta đã biết lượng gạo bán ngày thứ nhất và biết lượng gạo bán ngày thứ hai nhiều hơn ngày thứ nhất bao nhiêu.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép cộng để tìm tổng.
- Phép cộng để tìm số lượng nhiều hơn.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tính số ki-lô-gam gạo bán được trong ngày thứ hai.
Vì ngày thứ hai bán được nhiều hơn ngày thứ nhất 20kg, ta lấy số gạo ngày thứ nhất cộng thêm 20kg.
Số gạo ngày thứ hai bán được là: 106 + 20 = 126 (kg).
Bước 2: Tính tổng số ki-lô-gam gạo bán được trong cả hai ngày.
Lấy số gạo ngày thứ nhất cộng với số gạo ngày thứ hai.
Tổng số gạo bán được là: 106 + 126 = 232 (kg).
Mẹo kiểm tra:
Sau khi tính được số gạo ngày thứ hai (126kg), kiểm tra lại xem 126 có nhiều hơn 106 là 20kg không. 126 - 106 = 20, đúng. Sau đó, cộng hai số lại và kiểm tra xem có hợp lý không.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể chỉ tính số gạo ngày thứ hai mà quên tính tổng cả hai ngày.
Đáp Án/Kết Quả:
Cả hai ngày cửa hàng đó bán được 232 ki-lô-gam gạo.
Bài 2: Gấp số tiền lên nhiều lần và tìm tổng
Đề Bài: Để chuẩn bị vào lớp 3, Hòa đi mua vở và bút. Biết số tiền mua vở hết 160 nghìn đồng và gấp 4 lần số tiền mua bút. Hỏi bạn Hòa mua vở và bút hết bao nhiêu tiền ?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết số tiền mua vở và mối quan hệ “gấp 4 lần” giữa tiền mua vở và tiền mua bút. Yêu cầu tính tổng số tiền mua cả vở và bút.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép chia để tìm số tiền mua bút (vì tiền vở gấp 4 lần tiền bút).
- Phép cộng để tìm tổng số tiền.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tìm số tiền mua bút.
Số tiền mua vở gấp 4 lần số tiền mua bút, nghĩa là số tiền mua bút bằng số tiền mua vở chia cho 4.
Số tiền mua bút là: 160 div 4 = 40 (nghìn đồng).
Bước 2: Tìm tổng số tiền mua vở và bút.
Lấy số tiền mua vở cộng với số tiền mua bút.
Tổng số tiền là: 160 + 40 = 200 (nghìn đồng).
Mẹo kiểm tra:
Kiểm tra lại mối quan hệ: Tiền vở (160 nghìn) có gấp 4 lần tiền bút (40 nghìn) không? 40 \times 4 = 160, đúng. Tổng cộng là 200 nghìn.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể chỉ tính ra số tiền mua bút mà quên tính tổng số tiền.
Đáp Án/Kết Quả:
Bạn Hòa mua vở và bút hết 200 nghìn đồng.
Bài 3: Tìm số bị chia khi biết thương và số dư
Đề Bài: Cô giáo xếp chỗ ngồi cho học sinh lớp 3A đều vào 15 bàn, nếu mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn thừa 1 ban. Hỏi lớp 3A có bao nhiêu bạn học sinh ?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết tổng số bàn (15), số học sinh xếp trên mỗi bàn (2 bạn), và còn thừa 1 bàn không có ai ngồi. Yêu cầu tìm tổng số học sinh của lớp.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép nhân để tính số học sinh đã ngồi vào bàn.
- Phép cộng để tìm tổng số học sinh.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tính số học sinh đã ngồi vào các bàn.
Cô giáo xếp học sinh vào 15 bàn, mỗi bàn có 2 bạn. Tuy nhiên, đề bài nói “nếu mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn thừa 1 ban”. Điều này có nghĩa là chỉ có 14 bàn được xếp đủ 2 bạn, còn 1 bàn thì không. Cách diễn đạt này có thể gây nhầm lẫn.
Nếu hiểu là nếu xếp mỗi bàn 2 bạn thì sẽ dùng hết một số bàn và còn thừa 1 bàn, thì ta cần xác định số bàn đã xếp.
Giả sử lớp có $N$ học sinh. Xếp vào 15 bàn, mỗi bàn 2 bạn.
Nếu xếp đủ 15 bàn, mỗi bàn 2 bạn thì có 15 \times 2 = 30 học sinh.
“còn thừa 1 ban”: Điều này có nghĩa là chỉ có 14 bàn được xếp, và 1 bàn còn lại là để trống hoặc dùng cho mục đích khác, hoặc là thừa ra do không đủ học sinh để xếp đầy bàn thứ 15.
Với cách diễn đạt “nếu mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn thừa 1 ban”, ta hiểu rằng số bàn đã được xếp là 15 - 1 = 14 bàn.
Số học sinh đã xếp là: 14 \times 2 = 28 (bạn).
Lưu ý về cách diễn đạt đề bài:
Đề bài có thể hiểu theo nhiều cách. Cách hiểu phổ biến nhất cho bài toán “nâng cao” là: có một tổng số học sinh, khi chia thành các nhóm (bàn) có kích thước nhất định, thì thừa ra một phần.
“xếp chỗ ngồi cho học sinh lớp 3A đều vào 15 bàn, nếu mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn thừa 1 ban.”
Diễn giải khác: Nếu chia số học sinh cho 2 thì được một số nhóm (bàn), và số nhóm này nhỏ hơn 15 là 1. Nghĩa là số nhóm thực tế là 15 - 1 = 14 nhóm. Mỗi nhóm có 2 học sinh.
Số học sinh là: 14 \times 2 = 28 học sinh.
Một cách hiểu khác (ít phổ biến hơn):
Nếu chia số học sinh cho 15 (tổng số bàn) thì mỗi bàn có 2 bạn, và còn thừa ra 1 học sinh (hoặc 1 cái bàn không dùng hết).
Tuy nhiên, cách hiểu này không khớp với “còn thừa 1 ban”. “Thừa 1 ban” có nghĩa là 1 bàn đó không được xếp học sinh hoặc số học sinh còn lại không đủ để xếp đầy bàn đó.
Nếu đề bài muốn nói “chia cho 15 bàn, mỗi bàn 2 bạn, còn thừa 1 học sinh” thì sẽ khác.
Ta bám vào cách diễn đạt “nếu mỗi bàn xếp 2 bạn thì còn thừa 1 ban”. Điều này ngụ ý rằng việc xếp 2 bạn/bàn chỉ thực hiện được trên một số bàn nhất định, và sau khi xếp xong, còn dư ra 1 bàn chưa dùng đến hoặc không dùng hết.
Nếu xếp $N$ học sinh vào 15 bàn, mỗi bàn 2 học sinh.
Nếu $N$ học sinh chia cho 2 thì được $k$ bàn, và còn dư 1 bàn.
Vậy số học sinh là N = k \times 2 + \text{dư}.
Nếu $k$ là số bàn đã xếp, và còn thừa 1 bàn (chưa xếp hoặc xếp chưa đủ), thì số bàn đã xếp là 15 - 1 = 14.
Số học sinh = (Số bàn đã xếp) $times$ (Số học sinh/bàn).
Số học sinh = 14 \times 2 = 28 (bạn).
Mẹo kiểm tra:
Nếu lớp có 28 học sinh, xếp vào 15 bàn, mỗi bàn 2 học sinh.
Ta có thể xếp được 14 bàn, mỗi bàn 2 bạn (14 \times 2 = 28 bạn).
Còn lại 1 bàn (15 – 14 = 1) là không xếp. Điều này hoàn toàn khớp với đề bài.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể hiểu sai “thừa 1 ban” thành “thừa 1 học sinh”.
Hoặc tính 15 \times 2 = 30 và trừ đi 1 là $29$, không đúng.
Đáp Án/Kết Quả:
Lớp 3A có 28 bạn học sinh.
Bài 4: Tìm số ban đầu sau khi chuyển đổi
Đề Bài: Có hai thùng đựng dầu. Sau khi đổ 18 lít dầu từ thùng thứ nhất sang thừng thứ hai thì mỗi thùng đều có 64 lít dầu. Hỏi lúc đầu mỗi thung có bao nhiêu lít dầu?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết tình trạng sau khi chuyển đổi (mỗi thùng có 64 lít) và lượng dầu đã chuyển (18 lít từ thùng 1 sang thùng 2). Yêu cầu tìm số lít dầu ở mỗi thùng lúc ban đầu.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép cộng để tìm số ban đầu khi biết số sau khi thêm vào.
- Phép trừ để tìm số ban đầu khi biết số sau khi bớt đi.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tìm số lít dầu lúc đầu ở thùng thứ nhất.
Thùng thứ nhất sau khi đổ đi 18 lít thì còn 64 lít. Vậy lúc đầu thùng thứ nhất có:
Số lít dầu thùng thứ nhất lúc đầu là: 64 + 18 = 82 (lít).
Bước 2: Tìm số lít dầu lúc đầu ở thùng thứ hai.
Thùng thứ hai sau khi nhận thêm 18 lít từ thùng thứ nhất thì có 64 lít. Vậy lúc đầu thùng thứ hai có:
Số lít dầu thùng thứ hai lúc đầu là: 64 - 18 = 46 (lít).
Mẹo kiểm tra:
Kiểm tra lại trạng thái sau khi chuyển:
Thùng thứ nhất ban đầu có 82 lít, đổ đi 18 lít còn lại 82 - 18 = 64 lít. (Đúng)
Thùng thứ hai ban đầu có 46 lít, nhận thêm 18 lít có 46 + 18 = 64 lít. (Đúng)
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể làm sai phép tính hoặc nhầm lẫn giữa thùng thứ nhất và thùng thứ hai.
Đáp Án/Kết Quả:
Lúc đầu, thùng thứ nhất có 82 lít dầu và thùng thứ hai có 46 lít dầu.
Bài 5: Bài toán kết hợp bán và còn lại
Đề Bài: Ngày đầu cửa hàng bán được 85kg gạo, ngày thứ hai bán ít hơn ngày đầu là 10kg. Sau hai ngày bán, cửa hàng còn lại 40kg gạo. Hỏi trước khi bán cửa hàng có tất cả bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết lượng bán ngày đầu, mối quan hệ giữa lượng bán ngày đầu và ngày hai, và lượng gạo còn lại sau hai ngày. Yêu cầu tìm tổng lượng gạo cửa hàng có trước khi bán.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép trừ để tìm số gạo bán ngày thứ hai.
- Phép cộng để tính tổng số gạo đã bán trong hai ngày.
- Phép cộng để tìm tổng số gạo ban đầu (tổng gạo đã bán + gạo còn lại).
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tính số ki-lô-gam gạo bán được trong ngày thứ hai.
Ngày thứ hai bán ít hơn ngày đầu 10kg, vậy số gạo bán ngày thứ hai là:
85 - 10 = 75 (kg).
Bước 2: Tính tổng số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán trong hai ngày.
Tổng số gạo đã bán là số gạo bán ngày đầu cộng với số gạo bán ngày thứ hai.
Tổng số gạo đã bán là: 85 + 75 = 160 (kg).
Bước 3: Tính tổng số ki-lô-gam gạo cửa hàng có trước khi bán.
Tổng số gạo ban đầu bằng tổng số gạo đã bán cộng với số gạo còn lại.
Số gạo ban đầu là: 160 + 40 = 200 (kg).
Mẹo kiểm tra:
Kiểm tra lại các bước:
Ngày 1 bán 85kg.
Ngày 2 bán ít hơn 10kg: 85 - 10 = 75kg.
Tổng bán 2 ngày: 85 + 75 = 160kg.
Còn lại 40kg.
Tổng ban đầu: 160 + 40 = 200kg. Các bước và kết quả hợp lý.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể quên cộng cả số gạo còn lại vào tổng số gạo đã bán để tìm số gạo ban đầu.
Đáp Án/Kết Quả:
Trước khi bán cửa hàng có tất cả 200 ki-lô-gam gạo.
Bài 6: Chia nhóm và số dư
Đề Bài: Có một số ki-lô-gam ngô chứa vào 6 bao, mỗi bao đựng 40kg thì còn thừa 8kg. Nếu chia số ngô đó vào 4 bao như thế thì mỗi bao đựng bao nhiêu ki-lô-gam?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết cách chia ngô ban đầu (6 bao, mỗi bao 40kg, thừa 8kg) để suy ra tổng số ngô. Sau đó yêu cầu chia tổng số ngô đó vào 4 bao và tìm số ngô mỗi bao.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép nhân để tính số ngô trong 6 bao.
- Phép cộng để tìm tổng số ngô ban đầu.
- Phép chia để tìm số ngô trong mỗi bao khi chia vào 4 bao.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tính số ki-lô-gam ngô trong 6 bao.
Số ngô trong 6 bao là: 6 \times 40 = 240 (kg).
Bước 2: Tính tổng số ki-lô-gam ngô ban đầu.
Tổng số ngô là số ngô trong 6 bao cộng với số ngô còn thừa.
Tổng số ngô là: 240 + 8 = 248 (kg).
Bước 3: Tính số ki-lô-gam ngô trong mỗi bao khi chia vào 4 bao.
Chia tổng số ngô cho 4 bao.
Số ngô mỗi bao là: 248 div 4 = 62 (kg).
Mẹo kiểm tra:
Kiểm tra lại: Tổng số ngô là 248kg.
Chia vào 4 bao, mỗi bao 62kg: 4 \times 62 = 248kg. Khớp.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể quên cộng phần ngô còn thừa vào tổng số ngô. Hoặc chỉ tính số ngô trong 6 bao mà không tính tổng số ngô ban đầu.
Đáp Án/Kết Quả:
Nếu chia số ngô đó vào 4 bao như thế thì mỗi bao đựng 62 ki-lô-gam.
Bài 7: Tìm tổng số lượng qua mối quan hệ hơn kém
Đề Bài: Lớp 3A có 36 học sinh và ít hơn số học sinh của lớp 3B là 4 bạn, lớp 3C có số học sinh nhiều hơn 3B là 2 bạn. Hỏi cả 3 lớp có bao nhiêu học sinh?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết sĩ số lớp 3A và mối quan hệ hơn kém giữa 3A với 3B, và giữa 3C với 3B. Yêu cầu tìm tổng số học sinh của cả ba lớp.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép cộng để tìm số học sinh lớp 3B từ lớp 3A.
- Phép cộng để tìm số học sinh lớp 3C từ lớp 3B.
- Phép cộng để tính tổng số học sinh cả ba lớp.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tìm số học sinh lớp 3B.
Lớp 3A có 36 học sinh và ít hơn lớp 3B là 4 bạn. Nghĩa là lớp 3B nhiều hơn lớp 3A là 4 bạn.
Số học sinh lớp 3B là: 36 + 4 = 40 (bạn).
Bước 2: Tìm số học sinh lớp 3C.
Lớp 3C có số học sinh nhiều hơn lớp 3B là 2 bạn.
Số học sinh lớp 3C là: 40 + 2 = 42 (bạn).
Bước 3: Tính tổng số học sinh cả ba lớp.
Tổng số học sinh là số học sinh lớp 3A cộng lớp 3B cộng lớp 3C.
Tổng số học sinh là: 36 + 40 + 42 = 118 (bạn).
Mẹo kiểm tra:
Kiểm tra lại các mối quan hệ:
Lớp 3A: 36 bạn.
Lớp 3B: 40 bạn (nhiều hơn 3A là 4 bạn: 40 - 36 = 4, đúng).
Lớp 3C: 42 bạn (nhiều hơn 3B là 2 bạn: 42 - 40 = 2, đúng).
Tổng: 36 + 40 + 42 = 118.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể nhầm lẫn mối quan hệ “ít hơn” và “nhiều hơn”, hoặc chỉ tính số học sinh của một hoặc hai lớp.
Đáp Án/Kết Quả:
Cả 3 lớp có 118 học sinh.
Bài 8: Bài toán tính tiền
Đề Bài: Chủ nhật vừa qua mẹ đưa Lâm đi hiệu sách Lâm được mẹ mua cho 4 quyển truyện Thần đồng đất Việt, mỗi quyển truyện giá 16 nghìn đồng, Lâm đưa cho cô bán hàng 100 nghìn đồng. Hỏi cô bán hàng phải trả lại Lâm bao nhiêu tiền?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán yêu cầu tính số tiền thừa mà cô bán hàng phải trả lại Lâm. Để làm được điều này, chúng ta cần biết tổng số tiền Lâm đã mua và số tiền Lâm đã đưa.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép nhân để tính tổng số tiền mua truyện.
- Phép trừ để tính số tiền được trả lại.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tính tổng số tiền mua truyện.
Lâm mua 4 quyển truyện, mỗi quyển giá 16 nghìn đồng.
Tổng số tiền mua truyện là: 4 \times 16 = 64 (nghìn đồng).
Bước 2: Tính số tiền cô bán hàng phải trả lại.
Lâm đưa 100 nghìn đồng, tổng tiền truyện là 64 nghìn đồng.
Số tiền được trả lại là: 100 - 64 = 36 (nghìn đồng).
Mẹo kiểm tra:
Kiểm tra lại:
Tiền truyện: 4 \times 16 = 64 nghìn.
Tiền đưa: 100 nghìn.
Tiền trả lại: 100 - 64 = 36 nghìn. Các phép tính và kết quả hợp lý.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể quên tính tổng tiền truyện hoặc làm sai phép trừ.
Đáp Án/Kết Quả:
Cô bán hàng phải trả lại Lâm 36 nghìn đồng.
Bài 9: Tổng hợp từ nhiều yếu tố
Đề Bài: Để hưởng ứng phong trào làm việc tốt trong đợt tham gia “kế hoạch nhỏ” vừa qua, lớp 3C chia làm 6 nhóm để thu nhặt giấy vụn, mỗi nhóm có 5 bạn, mỗi bạn thu được 3kg giấy vụn. Hỏi lớp 3C đã thu được bao nhiêu ki-lô-gam giấy vụn?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết cách chia lớp thành các nhóm, số bạn trong mỗi nhóm, và số kg giấy vụn mỗi bạn thu được. Yêu cầu tính tổng số kg giấy vụn mà cả lớp thu được.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép nhân để tính số bạn trong cả lớp (hoặc trong một nhóm).
- Phép nhân để tính tổng số giấy vụn.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Cách 1: Tìm tổng số bạn, rồi tìm tổng số kg.
Bước 1: Tính tổng số bạn trong lớp 3C.
Lớp chia làm 6 nhóm, mỗi nhóm có 5 bạn.
Tổng số bạn là: 6 \times 5 = 30 (bạn).
Bước 2: Tính tổng số ki-lô-gam giấy vụn lớp 3C thu được.
Mỗi bạn thu được 3kg giấy vụn.
Tổng số giấy vụn là: 30 \times 3 = 90 (kg).
Cách 2: Tính số kg giấy một nhóm thu được, rồi tính tổng.
Bước 1: Tính số ki-lô-gam giấy vụn mỗi nhóm thu được.
Mỗi nhóm có 5 bạn, mỗi bạn thu 3kg.
Số kg giấy vụn mỗi nhóm thu được là: 5 \times 3 = 15 (kg).
Bước 2: Tính tổng số ki-lô-gam giấy vụn lớp 3C thu được.
Lớp có 6 nhóm, mỗi nhóm thu được 15kg.
Tổng số giấy vụn là: 6 \times 15 = 90 (kg).
Mẹo kiểm tra:
Cả hai cách đều cho ra kết quả 90kg. Các phép tính nhân đều chính xác.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể chỉ tính số bạn trong một nhóm hoặc số bạn trong lớp mà quên tính tổng số giấy vụn.
Đáp Án/Kết Quả:
Lớp 3C đã thu được 90 ki-lô-gam giấy vụn.
Bài 10: Bài toán tuổi tác – Tương lai
Đề Bài: Năm nay mẹ Nam 37 tuổi, Nam 9 tuổi. Hỏi 6 năm sau, tổng số tuổi của hai mẹ con là bao nhiêu?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết tuổi hiện tại của mẹ và Nam. Yêu cầu tính tổng số tuổi của hai mẹ con sau một khoảng thời gian nhất định (6 năm sau).
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép cộng để tính tuổi của mỗi người sau 6 năm.
- Phép cộng để tính tổng số tuổi.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tính tuổi của mẹ Nam sau 6 năm.
Tuổi mẹ Nam sau 6 năm là: 37 + 6 = 43 (tuổi).
Bước 2: Tính tuổi của Nam sau 6 năm.
Tuổi của Nam sau 6 năm là: 9 + 6 = 15 (tuổi).
Bước 3: Tính tổng số tuổi của hai mẹ con sau 6 năm.
Tổng số tuổi là tuổi mẹ sau 6 năm cộng với tuổi Nam sau 6 năm.
Tổng số tuổi là: 43 + 15 = 58 (tuổi).
Mẹo kiểm tra:
Kiểm tra lại:
Mẹ 37, Nam 9. Sau 6 năm, mẹ 43, Nam 15.
Tổng hiện tại: 37+9=46. Tổng tương lai: 46 + (6+6) = 46+12 = 58.
Hoặc: 43+15=58. Kết quả khớp.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể chỉ tính tuổi của một người hoặc quên cộng tuổi cho cả hai người khi tính tổng số tuổi tương lai.
Đáp Án/Kết Quả:
6 năm sau, tổng số tuổi của hai mẹ con là 58 tuổi.
Bài 11: Bài toán tuổi tác – Quá khứ và tương lai
Đề Bài: Hiện nay bố Chi 39 tuổi, Chi 14 tuổi. Hỏi khi tuổi Chi bằng tuổi bố hiện nay thì bố Chi bao nhiêu tuổi?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết tuổi hiện tại của bố và Chi. Yêu cầu tìm tuổi của bố vào thời điểm trong tương lai, khi tuổi của Chi bằng tuổi bố hiện tại.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Tìm hiệu số tuổi giữa bố và Chi. Hiệu số tuổi không thay đổi theo thời gian.
- Tính tuổi của bố vào thời điểm mà tuổi Chi đạt được mốc yêu cầu.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tính hiệu số tuổi của bố và Chi.
Hiệu số tuổi luôn không đổi.
Hiệu số tuổi là: 39 - 14 = 25 (tuổi).
Bước 2: Xác định mốc thời gian mà tuổi Chi bằng tuổi bố hiện nay.
Đề bài hỏi “khi tuổi Chi bằng tuổi bố hiện nay”. Tuổi bố hiện nay là 39 tuổi.
Vậy, ta cần tìm thời điểm mà tuổi của Chi là 39 tuổi.
Bước 3: Tính xem còn bao nhiêu năm nữa thì tuổi Chi đạt 39 tuổi.
Số năm cần để tuổi Chi đạt 39 tuổi là: 39 - 14 = 25 (năm).
Bước 4: Tính tuổi của bố vào thời điểm đó.
Sau 25 năm, tuổi của bố sẽ là tuổi hiện tại cộng thêm 25 năm.
Tuổi của bố lúc đó là: 39 + 25 = 64 (tuổi).
Lưu ý: Cách diễn đạt “khi tuổi Chi bằng tuổi bố hiện nay” có thể gây nhầm lẫn nếu người đọc không đọc kỹ. Ý của đề bài là “khi tuổi Chi lớn lên bằng đúng con số tuổi bố đang có hiện tại”.
Mẹo kiểm tra:
Hiệu số tuổi là 25.
Khi Chi 39 tuổi, bố là 39 + 25 = 64 tuổi.
Thời điểm đó là 25 năm sau.
Tuổi Chi hiện tại là 14. Sau 25 năm, Chi sẽ là 14 + 25 = 39 tuổi.
Tuổi bố hiện tại là 39. Sau 25 năm, bố sẽ là 39 + 25 = 64 tuổi.
Như vậy, khi Chi 39 tuổi (bằng tuổi bố hiện tại), thì bố 64 tuổi.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể nhầm lẫn và cho rằng “khi tuổi Chi bằng tuổi bố hiện nay” nghĩa là tuổi bố sẽ bằng 39 tuổi trong tương lai, hoặc không xác định đúng mốc thời gian.
Đáp Án/Kết Quả:
Khi tuổi Chi bằng tuổi bố hiện nay, bố Chi sẽ 64 tuổi.
Bài 12: Giảm đi một số lần
Đề Bài: Một phân xưởng ngày thứ nhất sản xuất được 248 đôi giày, ngày thứ hai sản xuất giảm đi 2 lần so với ngày thứ nhất. Hỏi cả hai ngày phân xưởng đó sản xuất được bao nhiêu đôi giày?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết số sản phẩm ngày thứ nhất và mối quan hệ “giảm đi 2 lần” với ngày thứ hai. Yêu cầu tính tổng sản phẩm của hai ngày.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép chia để tìm số sản phẩm ngày thứ hai.
- Phép cộng để tìm tổng sản phẩm hai ngày.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Bước 1: Tính số đôi giày sản xuất trong ngày thứ hai.
Ngày thứ hai sản xuất giảm đi 2 lần so với ngày thứ nhất, tức là bằng một nửa ngày thứ nhất.
Số đôi giày ngày thứ hai là: 248 div 2 = 124 (đôi).
Bước 2: Tính tổng số đôi giày sản xuất trong cả hai ngày.
Tổng số đôi giày là số giày ngày thứ nhất cộng với số giày ngày thứ hai.
Tổng số đôi giày là: 248 + 124 = 372 (đôi).
Mẹo kiểm tra:
Kiểm tra lại:
Ngày 1: 248 đôi.
Ngày 2: giảm 2 lần, 248 div 2 = 124 đôi.
Tổng: 248 + 124 = 372 đôi. Các phép tính và kết quả hợp lý.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể chỉ tính số giày ngày thứ hai mà quên tính tổng cả hai ngày.
Đáp Án/Kết Quả:
Cả hai ngày phân xưởng đó sản xuất được 372 đôi giày.
Bài 13: Chuyển đổi để bằng nhau
Đề Bài: Có hai lọ cắm hoa, lọ thứ nhất có 25 bông. Lọ thứ hai có 15 bông. Hỏi phải chuyển mấy bông hoa từ lọ thứ nhất sang lọ thứ hai để số bông hai lọ bằng nhau?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết số lượng ban đầu ở hai lọ và yêu cầu tìm lượng cần chuyển từ lọ nhiều sang lọ ít để hai lọ có số lượng bằng nhau.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Tìm tổng số bông hoa.
- Tìm số bông hoa mỗi lọ có sau khi cân bằng (bằng tổng chia đôi).
- Tìm số bông hoa cần chuyển từ lọ nhiều sang lọ ít.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Cách 1: Sử dụng phép cộng và phép trừ.
Bước 1: Tìm tổng số bông hoa trong hai lọ.
Tổng số bông hoa là: 25 + 15 = 40 (bông).
Bước 2: Tìm số bông hoa mỗi lọ có khi bằng nhau.
Khi hai lọ bằng nhau, mỗi lọ sẽ có: 40 div 2 = 20 (bông).
Bước 3: Tìm số bông hoa phải chuyển từ lọ thứ nhất sang lọ thứ hai.
Lọ thứ nhất có 25 bông, cần còn lại 20 bông. Số bông phải chuyển đi là:
25 - 20 = 5 (bông).
Cách 2: Sử dụng công thức chuyển đổi.
Bước 1: Tính hiệu số bông hoa giữa hai lọ.
Hiệu số bông hoa là: 25 - 15 = 10 (bông).
Bước 2: Tìm số bông hoa cần chuyển.
Để hai lọ bằng nhau, ta cần chuyển một nửa số chênh lệch từ lọ nhiều sang lọ ít.
Số bông hoa cần chuyển là: 10 div 2 = 5 (bông).
Mẹo kiểm tra:
Nếu chuyển 5 bông từ lọ thứ nhất sang lọ thứ hai:
Lọ thứ nhất còn lại: 25 - 5 = 20 bông.
Lọ thứ hai có thêm: 15 + 5 = 20 bông.
Hai lọ đều có 20 bông, vậy số lượng đã bằng nhau.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể chỉ tính hiệu số bông hoa mà quên chia đôi để tìm số lượng cần chuyển.
Đáp Án/Kết Quả:
Phải chuyển 5 bông hoa từ lọ thứ nhất sang lọ thứ hai để số bông hai lọ bằng nhau.
Bài 14: Bài toán tổng ba số khi biết tổng và tổng từng cặp
Đề Bài: Tổng số tuổi của ba anh em là 45 tuổi, trong đó tuổi anh trai và chị gái là 35 tuổi, tuổi của anh trai và em út là 30 tuổi. Hỏi chị gái bao nhiêu tuổi? Em út bao nhiêu tuổi?
Phân Tích Yêu Cầu:
Bài toán cho biết tổng số tuổi của ba anh em và tổng số tuổi của hai cặp trong ba anh em. Yêu cầu tìm tuổi của từng người.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép trừ để tìm tuổi của từng người khi biết tổng và một phần của tổng.
- Đây là dạng toán tìm ba số khi biết tổng của ba số và tổng của hai cặp số bất kỳ.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Gọi tuổi của anh trai là A, tuổi của chị gái là C, tuổi của em út là U.
Ta có các phương trình sau:
- A + C + U = 45 (Tổng số tuổi của ba anh em)
- A + C = 35 (Tuổi anh trai và chị gái)
- A + U = 30 (Tuổi anh trai và em út)
Bước 1: Tìm tuổi của em út (U).
Từ phương trình (1) và (2):
(A + C) + U = 45
Thay A + C = 35 vào, ta có:
35 + U = 45
U = 45 - 35 = 10 (tuổi).
Vậy, em út 10 tuổi.
Bước 2: Tìm tuổi của chị gái (C).
Từ phương trình (1) và (3):
A + (C + U) = 45. Chúng ta chưa biết C+U.
Thay A = 30 - U vào phương trình (1):
(30 - U) + C + U = 45. Vẫn chưa có C.
Hãy dùng phương trình (1) và (3) để tìm C:
Ta có A + C + U = 45.
Ta có A + U = 30.
Thay (A + U) bằng 30 vào phương trình (1):
C + (A + U) = 45
C + 30 = 45
C = 45 - 30 = 15 (tuổi).
Vậy, chị gái 15 tuổi.
Bước 3: Tìm tuổi của anh trai (A) (để kiểm tra).
Sử dụng phương trình (2): A + C = 35.
Ta có C = 15, vậy A + 15 = 35.
A = 35 - 15 = 20 (tuổi).
Kiểm tra với phương trình (3): A + U = 30.
Ta có A = 20 và U = 10. Vậy 20 + 10 = 30. Đúng.
Kiểm tra với phương trình (1): A + C + U = 45.
20 + 15 + 10 = 45. Đúng.
Mẹo kiểm tra:
Các kết quả tìm được phải thỏa mãn tất cả các điều kiện của đề bài.
Lỗi hay gặp:
Học sinh có thể bối rối với cách thiết lập phương trình hoặc thực hiện các phép trừ không chính xác.
Đáp Án/Kết Quả:
Chị gái 15 tuổi. Em út 10 tuổi.
Bài 15: Bài toán tổng ba số khi biết tổng và tổng từng cặp (mở rộng)
Đề Bài: Ba bạn Ly, Hạnh, Hoa gấp được tất cả 49 con hạc giấy mang theo điều ước may mắn cho các bạn ở Viện Huyết học – truyền máu Trung ương. Số con hạc của Ly và Hạnh cộng lại được 35 con, số con hạc của Hạnh và Hoa cộng lại được 33 con. Hỏi mỗi người gấp được bao nhiêu con hạc?
Phân Tích Yêu Cầu:
Tương tự bài 14, bài toán cho biết tổng số hạc của ba bạn và tổng số hạc của hai cặp bạn. Yêu cầu tìm số hạc của mỗi bạn.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng:
- Phép trừ để tìm số của từng đối tượng khi biết tổng và một phần.
- Đây là dạng toán tìm ba số khi biết tổng của ba số và tổng của hai cặp số bất kỳ, tương tự bài 14 nhưng với dữ kiện khác.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết:
Gọi số hạc của Ly là L, của Hạnh là H, của Hoa là O.
Ta có các phương trình:
- L + H + O = 49 (Tổng số hạc của ba bạn)
- L + H = 35 (Số hạc của Ly và Hạnh)
- H + O = 33 (Số hạc của Hạnh và Hoa)
Bước 1: Tìm số con hạc của Hoa (O).
Từ phương trình (1) và (2):
(L + H) + O = 49
Thay L + H = 35 vào, ta có:
35 + O = 49
O = 49 - 35 = 14 (con).
Vậy, Hoa gấp được 14 con hạc.
Bước 2: Tìm số con hạc của Ly (L).
Từ phương trình (1) và (3):
L + (H + O) = 49
Thay H + O = 33 vào, ta có:
L + 33 = 49
L = 49 - 33 = 16 (con).
Vậy, Ly gấp được 16 con hạc.
Bước 3: Tìm số con hạc của Hạnh (H) (để kiểm tra).
Sử dụng phương trình (2): L + H = 35.
Ta có L = 16, vậy 16 + H = 35.
H = 35 - 16 = 19 (con).
Kiểm tra với phương trình (3): H + O = 33.
Ta có H = 19 và O = 14. Vậy 19 + 14 = 33. Đúng.
Kiểm tra với phương trình (1): L + H + O = 49.
16 + 19 + 14 = 49. Đúng.
Mẹo kiểm tra:
Đảm bảo các số tìm được thỏa mãn tất cả các điều kiện đã cho trong đề bài.
Lỗi hay gặp:
Nhầm lẫn giữa các biến số (Ly, Hạnh, Hoa) hoặc sai sót trong phép tính.
Đáp Án/Kết Quả:
Ly gấp được 16 con hạc, Hạnh gấp được 19 con hạc, Hoa gấp được 14 con hạc.
Conclusion
Thông qua việc giải chi tiết các bài toán trên, chúng ta đã thấy rõ tầm quan trọng của việc phân tích đề bài, nắm vững kiến thức nền tảng và áp dụng đúng phương pháp. Các bài giải toán có lời văn lớp 3 nâng cao không chỉ rèn luyện kỹ năng tính toán mà còn phát triển tư duy logic, khả năng suy luận và giải quyết vấn đề cho học sinh. Hy vọng rằng cẩm nang này sẽ là nguồn tài liệu hữu ích, giúp các em học sinh tự tin và tiến bộ hơn trong học tập môn Toán.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 8, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
