Giải Toán Lớp 5 Trang 68 Tập 2 Cánh Diều: Luyện Tập Chung

Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với bài viết giải toán lớp 5 trang 68 thuộc bộ sách Cánh Diều. Trong bài học hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục các bài tập trong phần Luyện tập chung, tập trung vào các dạng toán liên quan đến vận tốc, quãng đường và thời gian, cũng như các bài toán về diện tích và chu vi hình chữ nhật. Mục tiêu của chúng ta là hiểu rõ bản chất của từng bài toán, nắm vững phương pháp giải và áp dụng linh hoạt kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề thực tế.

Đề Bài
Dưới đây là nội dung chi tiết của các bài tập trong phần Luyện tập chung, trang 68, sách giáo khoa Toán lớp 5, tập 2, bộ sách Cánh Diều. Các em hãy đọc kỹ từng đề bài để nắm bắt yêu cầu và dữ kiện được cung cấp.
Bài 4: Trong một lễ hội truyền thống, đua thuyền luôn là sự kiện hấp dẫn nhất. Một chiếc thuyền đua đã đi được 100 m trong vòng 40 giây.
a) Hỏi chiếc thuyền đó đi được khoảng cách 1 200 m trong thời gian bao lâu?
b) Tính vận tốc của thuyền theo ki-lô-mét trên giờ (km/h).
Bài 5: Vận tốc của một tàu vũ trụ là 10 km/s.
a) Tính vận tốc của tàu vũ trụ đó theo ki-lô-mét trên giờ (km/h).
b) Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng là khoảng 378 000 km. Tính thời gian để tàu vũ trụ đó đi từ Trái Đất đến Mặt Trăng.
Bài 6: Một máy cày có vận tốc 6 km/h, cày trên cánh đồng có dạng hình chữ nhật với chiều dài 300 m, chiều rộng 70 m. Hỏi:
a) Máy chạy một đường dài dọc theo chiều dài cánh đồng hết bao lâu?
b) Máy phải chạy bao nhiêu đường cày dọc theo chiều dài thì cày xong cả cánh đồng? Biết mỗi đường cày rộng 50 cm.

Phân Tích Yêu Cầu
Trước khi đi vào lời giải chi tiết, chúng ta cần phân tích rõ yêu cầu của từng bài toán. Điều này giúp chúng ta xác định đúng thông tin cần tìm và cách tiếp cận phù hợp.
Bài 4: Bài toán cho biết quãng đường và thời gian thuyền đi được (100 m trong 40 giây). Yêu cầu là tìm thời gian để thuyền đi được quãng đường dài hơn (1200 m) và tính vận tốc của thuyền theo đơn vị km/h. Chúng ta cần sử dụng các công thức về vận tốc, quãng đường, thời gian và thực hiện đổi đơn vị.
Bài 5: Bài toán cho biết vận tốc của tàu vũ trụ theo km/s và khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng. Yêu cầu là đổi vận tốc sang km/h và tính thời gian tàu đi hết khoảng cách đó. Bài này cũng đòi hỏi kỹ năng đổi đơn vị và áp dụng công thức tính thời gian.
Bài 6: Bài toán mô tả một máy cày hoạt động trên cánh đồng hình chữ nhật. Chúng ta được cung cấp vận tốc máy cày, kích thước cánh đồng (chiều dài, chiều rộng) và chiều rộng mỗi đường cày. Yêu cầu là tính thời gian máy cày đi hết chiều dài cánh đồng và tính số đường cày cần thiết để hoàn thành công việc. Bài này kết hợp kiến thức về vận tốc, thời gian, quãng đường và diện tích hình chữ nhật.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán trên, chúng ta cần ôn lại và áp dụng các kiến thức cơ bản sau:
Công thức tính Vận tốc, Quãng đường, Thời gian:
- Vận tốc = Quãng đường / Thời gian
\text{Vận tốc} = \frac{\text{Quãng đường}}{\text{Thời gian}} - Quãng đường = Vận tốc × Thời gian
\text{Quãng đường} = \text{Vận tốc} \times \text{Thời gian} - Thời gian = Quãng đường / Vận tốc
\text{Thời gian} = \frac{\text{Quãng đường}}{\text{Vận tốc}}
- Vận tốc = Quãng đường / Thời gian
Đổi đơn vị đo:
- Thời gian:
- 1 phút = 60 giây
- 1 giờ = 60 phút = 3600 giây
- Quãng đường:
- 1 km = 1000 m
- 1 m = 0,001 km
- 1 cm = 0,01 m = 0,00001 km
- Thời gian:
Tính diện tích hình chữ nhật:
- Diện tích = Chiều dài × Chiều rộng
\text{Diện tích} = \text{Chiều dài} \times \text{Chiều rộng}
- Diện tích = Chiều dài × Chiều rộng
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào giải chi tiết từng bài tập, áp dụng các kiến thức đã ôn tập.
Giải Bài 4
a) Hỏi chiếc thuyền đó đi được khoảng cách 1 200 m trong thời gian bao lâu?
Phân tích: Chúng ta biết thuyền đi 100 m hết 40 giây. Để tìm thời gian đi 1200 m, ta có thể sử dụng quy tắc tam suất hoặc tính vận tốc trước rồi suy ra thời gian. Cách đơn giản hơn là tìm xem 1200 m gấp bao nhiêu lần 100 m, từ đó suy ra thời gian tương ứng.
Bước 1: Tìm tỉ lệ quãng đường.
Quãng đường 1200 m gấp1200 div 100lần quãng đường 100 m.1200 div 100 = 12(lần)Bước 2: Tính thời gian tương ứng.
Nếu 100 m đi hết 40 giây, thì 1200 m sẽ đi hết:40 \times 12 = 480(giây)Mẹo kiểm tra: Nếu thuyền đi nhanh hơn, quãng đường dài hơn sẽ tốn nhiều thời gian hơn. 1200 m dài hơn 100 m, và 480 giây cũng dài hơn 40 giây, điều này hợp lý.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn tỉ lệ hoặc tính toán sai phép nhân.
b) Tính vận tốc của thuyền theo ki-lô-mét trên giờ (km/h).
Phân tích: Để tính vận tốc theo km/h, chúng ta cần đổi quãng đường sang km và thời gian sang giờ.
Bước 1: Đổi đơn vị quãng đường.
Quãng đường 100 m.100 \text{ m} = 100 div 1000 \text{ km} = 0,1 \text{ km}Bước 2: Đổi đơn vị thời gian.
Thời gian 40 giây.40 \text{ giây} = 40 div 3600 \text{ giờ} = \frac{40}{3600} \text{ giờ} = \frac{1}{90} \text{ giờ}
(Lưu ý: Bài gốc có ghi403600 giờlà lỗi đánh máy, đúng phải là40/3600hoặc1/90giờ).Bước 3: Tính vận tốc.
Sử dụng công thức: Vận tốc = Quãng đường / Thời gian\text{Vận tốc} = 0,1 \text{ km} div \frac{1}{90} \text{ giờ}\text{Vận tốc} = 0,1 \times 90 \text{ km/h}\text{Vận tốc} = 9 \text{ km/h}Mẹo kiểm tra: Vận tốc 9 km/h là một tốc độ hợp lý cho thuyền đua. Nếu kết quả quá lớn hoặc quá nhỏ, hãy kiểm tra lại các bước đổi đơn vị.
Lỗi hay gặp: Đổi đơn vị sai (ví dụ: 100 m = 0.1 km, 40 giây = 40/3600 giờ). Thực hiện phép chia phân số sai.
Đáp số:
a) Chiếc thuyền đó đi được khoảng cách 1 200 m trong 480 giây.
b) Vận tốc của thuyền là 9 km/h.
Giải Bài 5
a) Tính vận tốc của tàu vũ trụ đó theo ki-lô-mét trên giờ (km/h).
Phân tích: Vận tốc cho là 10 km/s. Chúng ta cần đổi đơn vị thời gian từ giây sang giờ.
Bước 1: Đổi đơn vị thời gian.
1 giây =\frac{1}{3600}giờ.Bước 2: Tính vận tốc theo km/h.
Vận tốc = 10 km/s =10 \times 3600 \text{ km/h}10 \times 3600 = 36000(km/h)Mẹo kiểm tra: Tàu vũ trụ di chuyển với tốc độ cực lớn, nên vận tốc hàng nghìn km/h là hoàn toàn hợp lý.
Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa km/s và km/h, hoặc thực hiện phép nhân sai.
b) Khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trăng là khoảng 378 000 km. Tính thời gian để tàu vũ trụ đó đi từ Trái Đất đến Mặt Trăng.
Phân tích: Chúng ta đã có vận tốc tàu vũ trụ là 36000 km/h và quãng đường là 378000 km. Ta sẽ dùng công thức tính thời gian.
Bước 1: Áp dụng công thức tính thời gian.
Thời gian = Quãng đường / Vận tốc\text{Thời gian} = 378000 \text{ km} div 36000 \text{ km/h}Bước 2: Thực hiện phép chia.
378000 div 36000 = 378 div 36378 div 36 = 10,5(giờ)Mẹo kiểm tra: Khoảng cách lớn, vận tốc lớn, thời gian có thể không quá dài. 10.5 giờ là một khoảng thời gian hợp lý cho một hành trình vũ trụ như vậy.
Lỗi hay gặp: Chia số thập phân hoặc số lớn sai.
Đáp số:
a) Vận tốc của tàu vũ trụ đó là 36 000 km/h.
b) Thời gian để tàu vũ trụ đó đi từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 10,5 giờ.
Giải Bài 6
a) Máy chạy một đường dài dọc theo chiều dài cánh đồng hết bao lâu?
Phân tích: Chiều dài cánh đồng là 300 m. Vận tốc máy cày là 6 km/h. Chúng ta cần đổi đơn vị để tính thời gian.
Bước 1: Đổi đơn vị quãng đường.
Chiều dài cánh đồng 300 m.300 \text{ m} = 300 div 1000 \text{ km} = 0,3 \text{ km}Bước 2: Tính thời gian.
Thời gian = Quãng đường / Vận tốc\text{Thời gian} = 0,3 \text{ km} div 6 \text{ km/h}\text{Thời gian} = 0,05 \text{ giờ}Bước 3: Đổi thời gian sang phút (nếu cần).
0,05 \text{ giờ} = 0,05 \times 60 \text{ phút} = 3 \text{ phút}Mẹo kiểm tra: Máy cày di chuyển với vận tốc 6 km/h. Đi quãng đường 300m (0.3km) sẽ mất một khoảng thời gian ngắn. 3 phút là hợp lý.
Lỗi hay gặp: Đổi đơn vị sai, hoặc tính toán phép chia số thập phân với số nguyên.
b) Máy phải chạy bao nhiêu đường cày dọc theo chiều dài thì cày xong cả cánh đồng? Biết mỗi đường cày rộng 50 cm.
Phân tích: Chúng ta cần tìm số đường cày. Điều này có nghĩa là ta cần xem chiều rộng của cánh đồng (70 m) có thể chia thành bao nhiêu lần chiều rộng của một đường cày (50 cm).
Bước 1: Đổi đơn vị chiều rộng đường cày.
Chiều rộng đường cày là 50 cm.50 \text{ cm} = 50 div 100 \text{ m} = 0,5 \text{ m}Bước 2: Tính số đường cày.
Số đường cày = Chiều rộng cánh đồng / Chiều rộng một đường cày\text{Số đường cày} = 70 \text{ m} div 0,5 \text{ m}\text{Số đường cày} = 140(đường)Mẹo kiểm tra: Chiều rộng cánh đồng là 70m, mỗi đường cày rộng 0.5m. Số đường cày phải lớn hơn chiều rộng cánh đồng. 140 đường là một con số hợp lý.
Lỗi hay gặp: Đổi đơn vị cm sang m sai, hoặc thực hiện phép chia số thập phân sai.
Đáp số:
a) Máy chạy một đường dài dọc theo chiều dài cánh đồng hết 3 phút.
b) Máy phải chạy 140 đường cày dọc theo chiều dài thì cày xong cả cánh đồng.
Đáp Án/Kết Quả
Sau khi thực hiện các bước giải chi tiết, chúng ta có kết quả cuối cùng cho các bài tập:
Bài 4:
- a) Chiếc thuyền đi được 1 200 m trong 480 giây.
- b) Vận tốc của thuyền là 9 km/h.
Bài 5:
- a) Vận tốc của tàu vũ trụ là 36 000 km/h.
- b) Thời gian để tàu vũ trụ đi từ Trái Đất đến Mặt Trăng là 10,5 giờ.
Bài 6:
- a) Máy cày chạy một đường dài dọc theo chiều dài cánh đồng hết 3 phút.
- b) Máy phải chạy 140 đường cày dọc theo chiều dài để cày xong cả cánh đồng.
Hy vọng rằng qua bài viết giải toán lớp 5 trang 68 này, các em đã nắm vững cách giải các dạng bài tập về vận tốc, quãng đường, thời gian và các bài toán ứng dụng thực tế. Hãy luyện tập thêm để củng cố kiến thức và tự tin chinh phục các thử thách Toán học.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
