Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 10 Tập 1: Hàng và Lớp (Sách Mới)

Rate this post

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 10 Tập 1: Hàng và Lớp (Sách Mới)

Chào mừng bạn đến với bài viết chi tiết về Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 10 Tập 1, tập trung vào chủ đề Hàng và Lớp theo các bộ sách giáo khoa mới như Chân trời sáng tạo, Kết nối tri thức và Cánh diều. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải đầy đủ, dễ hiểu cho từng bài tập, giúp các em học sinh nắm vững kiến thức về cách đọc, viết và phân tích số theo hàng và lớp. Chúng ta sẽ cùng nhau khám phá cách xác định giá trị của từng chữ số trong một số tự nhiên, từ đó củng cố nền tảng toán học vững chắc.

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 10 Tập 1: Hàng và Lớp (Sách Mới)

Đề Bài

Vở bài tập Toán lớp 4 trang 10 Bài 1: Viết số hoặc chữ thích hợp vào ô trống:

– Để đọc các số tự nhiên ta đọc từ trái sang phải, hay từ hàng cao tới hàng thấp.
– Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, …

Lời giải:

(Phần này yêu cầu điền vào ô trống dựa trên quy tắc đọc số, không có hình ảnh minh họa trực tiếp trong văn bản gốc để điền vào đây, chỉ có mô tả quy tắc).

Vở bài tập Toán lớp 4 trang 10 Bài 2: Viết vào chỗ chấm theo mẫu:

a) Chữ số 6 trong số 678 387 thuộc hàng ………………, lớp ………………..
b) Chữ số 5 trong số 875 321 thuộc hàng ………………, lớp ………………..
c) Trong số 972 615, chữ số …………………ở hàng chục nghìn, lớp nghìn.
d) Trong số 873 291, chữ số …………………ở hàng chục, lớp …………….
g) Trong số 873 291, chữ số ………………… ở hàng đơn vị, lớp …………..

– Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, …
– Lớp đơn vị gồm hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm.
– Lớp nghìn gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 3: Viết số thích hợp vào ô trống :

Số543 216254 316123 456
Giá trị của chữ số 2
Giá trị của chữ số 3
Giá trị của chữ số 5

Xác định hàng của các chữ số rồi viết giá trị của các chữ số đó.
Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, …

Vở bài tập Toán lớp 4 Bài 4: Viết số thành tổng (theo mẫu):

Mẫu : 65763 = 60000 + 5000 + 700 + 60 +3.

73541 = ………………………………………………
6532 = …………………………………………………
83071 = ………………………………………………
90025 = ………………………………………………

Xác định hàng và giá trị của các chữ số rồi viết thành tổng tương tự như ví dụ mẫu.

Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 10 Tập 1: Hàng và Lớp (Sách Mới)

Phân Tích Yêu Cầu

Bài tập trang 10 Vở bài tập Toán lớp 4, Bài 8, tập trung vào việc củng cố kiến thức về hàng và lớp của các số tự nhiên. Cụ thể, bài tập yêu cầu học sinh:

  1. Hiểu rõ quy tắc đọc và viết số tự nhiên theo thứ tự từ hàng cao đến hàng thấp.
  2. Nhận biết vị trí (hàng) và tên lớp tương ứng của từng chữ số trong một số có nhiều chữ số (tối đa đến hàng trăm nghìn).
  3. Xác định giá trị cụ thể của một chữ số dựa trên vị trí của nó trong số đó.
  4. Biểu diễn một số tự nhiên dưới dạng tổng các giá trị của các chữ số theo vị trí của chúng.

Các dữ kiện quan trọng bao gồm các số tự nhiên cho trước và các vị trí hàng/lớp cần điền hoặc xác định. Hướng giải chung là áp dụng trực tiếp các quy tắc về hàng và lớp đã học để hoàn thành yêu cầu của từng bài tập.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững các khái niệm sau:

  1. Hàng của số: Các hàng được sắp xếp từ phải sang trái theo thứ tự tăng dần về giá trị: Hàng đơn vị, Hàng chục, Hàng trăm, Hàng nghìn, Hàng chục nghìn, Hàng trăm nghìn, Hàng triệu, v.v.

    • Ví dụ: Trong số 123 456, chữ số 6 ở hàng đơn vị, 5 ở hàng chục, 4 ở hàng trăm, 3 ở hàng nghìn, 2 ở hàng chục nghìn, 1 ở hàng trăm nghìn.
  2. Lớp của số: Các chữ số được nhóm lại thành các lớp để dễ đọc và hiểu số. Mỗi lớp thường bao gồm ba hàng liền kề nhau, bắt đầu từ hàng đơn vị.

    • Lớp Đơn vị: Bao gồm Hàng đơn vị, Hàng chục, Hàng trăm.
    • Lớp Nghìn: Bao gồm Hàng nghìn, Hàng chục nghìn, Hàng trăm nghìn.
    • Lớp Triệu: Bao gồm Hàng triệu, Hàng chục triệu, Hàng trăm triệu (và tiếp tục cho các lớp lớn hơn).
    • Ví dụ: Trong số 123 456, các chữ số 4, 5, 6 thuộc Lớp Đơn vị; các chữ số 1, 2, 3 thuộc Lớp Nghìn.
  3. Giá trị của chữ số: Giá trị của một chữ số phụ thuộc vào vị trí (hàng) của nó trong số.

    • Chữ số ở hàng đơn vị có giá trị bằng chính nó.
    • Chữ số ở hàng chục có giá trị bằng chữ số đó nhân với 10.
    • Chữ số ở hàng trăm có giá trị bằng chữ số đó nhân với 100.
    • Chữ số ở hàng nghìn có giá trị bằng chữ số đó nhân với 1000.
    • Chữ số ở hàng chục nghìn có giá trị bằng chữ số đó nhân với 10 000.
    • Chữ số ở hàng trăm nghìn có giá trị bằng chữ số đó nhân với 100 000.
    • Ví dụ: Trong số 543 216:
      • Chữ số 2 ở hàng trăm có giá trị là 2 \times 100 = 200.
      • Chữ số 3 ở hàng nghìn có giá trị là 3 \times 1000 = 3000.
      • Chữ số 5 ở hàng trăm nghìn có giá trị là 5 \times 100 000 = 500 000.
  4. Viết số thành tổng: Một số tự nhiên có thể được viết thành tổng giá trị của các chữ số tạo nên nó.

    • Ví dụ: 65763 = 60000 + 5000 + 700 + 60 + 3.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Bài 1: Điền số hoặc chữ thích hợp

Dựa trên quy tắc đã học: “Các chữ số từ phải sang trái lần lượt thuộc hàng đơn vị, hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn, …”, chúng ta sẽ điền vào các ô trống.

  • Phần đọc số: Khi đọc số, ta đọc từ trái sang phải, bắt đầu từ hàng cao nhất (hàng trăm nghìn, hàng chục nghìn, hàng nghìn, hàng trăm, hàng chục, hàng đơn vị).

  • Phần xác định hàng:

    • Chữ số ngoài cùng bên phải luôn thuộc hàng đơn vị.
    • Chữ số kế tiếp bên trái thuộc hàng chục.
    • Chữ số kế tiếp nữa thuộc hàng trăm.
    • Tiếp theo là hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn.

Bài 2: Xác định hàng và lớp

Chúng ta sẽ áp dụng quy tắc xác định hàng và lớp cho từng trường hợp.

a) Chữ số 6 trong số 678 387:

  • Đếm từ phải sang trái: 7 (đơn vị), 8 (chục), 3 (trăm), 8 (nghìn), 7 (chục nghìn), 6 (trăm nghìn).
  • Chữ số 6 thuộc hàng trăm nghìn.
  • Lớp nghìn bao gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. Do đó, chữ số 6 thuộc lớp nghìn.

b) Chữ số 5 trong số 875 321:

  • Đếm từ phải sang trái: 1 (đơn vị), 2 (chục), 3 (trăm), 5 (nghìn).
  • Chữ số 5 thuộc hàng nghìn.
  • Lớp nghìn bao gồm hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn. Do đó, chữ số 5 thuộc lớp nghìn.

c) Trong số 972 615, chữ số nào ở hàng chục nghìn, lớp nghìn?

  • Đếm từ phải sang trái: 5 (đơn vị), 1 (chục), 6 (trăm), 2 (nghìn), 7 (chục nghìn).
  • Chữ số 7hàng chục nghìn.
  • Hàng chục nghìn thuộc lớp nghìn. Vậy chữ số 7 ở lớp nghìn.

d) Trong số 873 291, chữ số nào ở hàng chục, lớp đơn vị?

  • Đếm từ phải sang trái: 1 (đơn vị), 9 (chục).
  • Chữ số 9hàng chục.
  • Hàng chục thuộc lớp đơn vị. Vậy chữ số 9 ở lớp đơn vị.

g) Trong số 873 291, chữ số nào ở hàng đơn vị, lớp đơn vị?

  • Đếm từ phải sang trái: 1 (đơn vị).
  • Chữ số 1hàng đơn vị.
  • Hàng đơn vị thuộc lớp đơn vị. Vậy chữ số 1 ở lớp đơn vị.

Bài 3: Viết giá trị của chữ số vào ô trống

Chúng ta sẽ xác định hàng của từng chữ số và tính giá trị của nó.

  • Số 543 216:

    • Chữ số 2: Ở hàng trăm. Giá trị: 2 \times 100 = 200.
    • Chữ số 3: Ở hàng nghìn. Giá trị: 3 \times 1000 = 3000.
    • Chữ số 5: Ở hàng trăm nghìn. Giá trị: 5 \times 100 000 = 500 000.
  • Số 254 316:

    • Chữ số 2: Ở hàng trăm nghìn. Giá trị: 2 \times 100 000 = 200 000.
    • Chữ số 3: Ở hàng trăm. Giá trị: 3 \times 100 = 300.
    • Chữ số 5: Ở hàng chục nghìn. Giá trị: 5 \times 10 000 = 50 000.
  • Số 123 456:

    • Chữ số 2: Ở hàng chục nghìn. Giá trị: 2 \times 10 000 = 20 000.
    • Chữ số 3: Ở hàng nghìn. Giá trị: 3 \times 1000 = 3000.
    • Chữ số 5: Ở hàng chục. Giá trị: 5 \times 10 = 50.

Bảng hoàn chỉnh:

Số543 216254 316123 456
Giá trị của chữ số 2200200 00020 000
Giá trị của chữ số 330003003000
Giá trị của chữ số 5500 00050 00050

Bài 4: Viết số thành tổng

Chúng ta sẽ phân tích mỗi số thành tổng giá trị của các chữ số theo hàng của chúng.

  • 73541:

    • Chữ số 7 ở hàng chục nghìn, giá trị 70000.
    • Chữ số 3 ở hàng nghìn, giá trị 3000.
    • Chữ số 5 ở hàng trăm, giá trị 500.
    • Chữ số 4 ở hàng chục, giá trị 40.
    • Chữ số 1 ở hàng đơn vị, giá trị 1.
    • Vậy: 73541 = 70000 + 3000 + 500 + 40 + 1.
  • 6532:

    • Chữ số 6 ở hàng nghìn, giá trị 6000.
    • Chữ số 5 ở hàng trăm, giá trị 500.
    • Chữ số 3 ở hàng chục, giá trị 30.
    • Chữ số 2 ở hàng đơn vị, giá trị 2.
    • Vậy: 6532 = 6000 + 500 + 30 + 2.
  • 83071:

    • Chữ số 8 ở hàng chục nghìn, giá trị 80000.
    • Chữ số 3 ở hàng nghìn, giá trị 3000.
    • Chữ số 0 ở hàng trăm, giá trị 0.
    • Chữ số 7 ở hàng chục, giá trị 70.
    • Chữ số 1 ở hàng đơn vị, giá trị 1.
    • Vậy: 83071 = 80000 + 3000 + 0 + 70 + 1 (hoặc có thể bỏ qua số 0: 80000 + 3000 + 70 + 1).
  • 90025:

    • Chữ số 9 ở hàng chục nghìn, giá trị 90000.
    • Chữ số 0 ở hàng nghìn, giá trị 0.
    • Chữ số 0 ở hàng trăm, giá trị 0.
    • Chữ số 2 ở hàng chục, giá trị 20.
    • Chữ số 5 ở hàng đơn vị, giá trị 5.
    • Vậy: 90025 = 90000 + 0 + 0 + 20 + 5 (hoặc 90000 + 20 + 5).

Mẹo kiểm tra

  • Khi xác định hàng và lớp, hãy đếm từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
  • Khi viết số thành tổng, hãy đảm bảo rằng tổng các giá trị bằng đúng số ban đầu. Kiểm tra bằng cách cộng các số hạng lại với nhau.
  • Chú ý đến các chữ số 0. Chúng vẫn có hàng và lớp tương ứng, và giá trị của chúng là 0, nhưng khi viết thành tổng, chúng ta có thể bỏ qua nếu muốn gọn gàng hơn.

Lỗi hay gặp

  • Nhầm lẫn giữa hàng và lớp.
  • Đếm sai vị trí chữ số, dẫn đến xác định sai hàng và lớp.
  • Tính sai giá trị của chữ số (ví dụ: chữ số 3 ở hàng trăm là 300, không phải 30).
  • Khi viết số thành tổng, quên mất các chữ số 0 hoặc viết sai giá trị của chúng.

Đáp Án/Kết Quả

Bài 1: Yêu cầu điền số hoặc chữ. Học sinh cần dựa vào quy tắc để điền chính xác.

Bài 2:
a) Hàng trăm nghìn, lớp nghìn.
b) Hàng nghìn, lớp nghìn.
c) Chữ số 7 ở hàng chục nghìn, lớp nghìn.
d) Chữ số 9 ở hàng chục, lớp đơn vị.
g) Chữ số 1 ở hàng đơn vị, lớp đơn vị.

Bài 3: Bảng giá trị của chữ số đã được điền đầy đủ ở phần “Hướng Dẫn Giải Chi Tiết”.

Bài 4: Các số được viết thành tổng như sau:

  • 73541 = 70000 + 3000 + 500 + 40 + 1
  • 6532 = 6000 + 500 + 30 + 2
  • 83071 = 80000 + 3000 + 70 + 1
  • 90025 = 90000 + 20 + 5

Kết Luận

Bài tập trang 10 Vở bài tập Toán lớp 4, Bài 8, đã giúp các em học sinh củng cố vững chắc kiến thức về hàng và lớp trong các số tự nhiên. Việc hiểu rõ cách xác định vị trí, lớp và giá trị của từng chữ số là nền tảng quan trọng để tiếp thu các kiến thức toán học phức tạp hơn. Bằng cách luyện tập thường xuyên với các bài tập về Giải Vở Bài Tập Toán Lớp 4 Trang 10 Tập 1, các em sẽ tự tin hơn trong việc đọc, viết và phân tích các số, từ đó nâng cao kỹ năng giải toán của mình.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon