Đề thi Olympic Tiếng Việt Tuổi thơ Cấp trường Lớp 5 (2019-2020): Chinh Phục Kiến Thức

Chào mừng các em học sinh lớp 5 đến với tài liệu ôn luyện Đề thi Olympic Tiếng Việt Tuổi thơ Cấp trường Lớp 5 phiên bản 2019-2020. Đây là cơ hội tuyệt vời để các em củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và tự tin chinh phục các thử thách trong môn Tiếng Việt. Bài viết này sẽ cung cấp chi tiết đề bài, phân tích sâu sắc yêu cầu, trang bị kiến thức nền tảng cần thiết và hướng dẫn giải chi tiết từng phần, giúp các em không chỉ làm đúng mà còn hiểu rõ bản chất của từng dạng bài.

Đề Bài
A. Trắc nghiệm (chỉ ghi đáp án vào ô đáp án). (Mỗi bài đúng 1 điểm).
| Câu | Đề bài | Đáp án |
|---|---|---|
| 1 | Từ nào sau đây viết đúng chính tả: A. xung xướng B. xạch sẽ C. Xương sống D. Sẵn xàng | …………………… |
| 2 | Câu: “Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục.” Có mấy từ đơn? | …………………… |
| 3 | Từ nào là từ láy? A. Trên trần B. tràn trề C. đồng thông D. nhà nông | ……………………… |
| 4 | Từ nào là động từ? A. Mùa xuân B. thông minh C. suy nghĩ D. thật thà | …………………… |
| 5 | Trong câu: “Buổi sáng, trên cánh đồng lúa những dọt sương long lanh”. Chủ ngữ là từ nào? | …………………… |
| 6 | Câu: “Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt được kết quả tốt trong học tập.” Thể hiện quan hệ gì? | …………………… |
| 7 | Từ nào mang nghĩa gốc? A. tai ương B. tai điếc C. Tai bèo D. thiên tai | …………………… |
| 8 | Từ đồng nghĩa với từ “giàu” là A. Nghèo B. Đói C. Sang D. Hèn | …………………… |
| 9 | Bài văn tả người hoàn chỉnh gồm mấy phần? | …………………… |
B. Phần tự luận (6 điểm).
Viết một đoạn văn ngắn tả hình dáng của một người thân trong gia đình em mà em ấn tượng nhất?

Phân Tích Yêu Cầu
Đề thi Đề thi Olympic Tiếng Việt Tuổi thơ Cấp trường Lớp 5 năm học 2019-2020 bao gồm hai phần chính: Trắc nghiệm và Tự luận.
- Phần Trắc nghiệm: Yêu cầu học sinh lựa chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi về ngữ pháp, từ vựng, chính tả và cấu trúc câu. Mỗi câu hỏi kiểm tra một khía cạnh cụ thể của kiến thức Tiếng Việt lớp 5.
- Phần Tự luận: Yêu cầu học sinh viết một đoạn văn ngắn theo yêu cầu tả người, tập trung vào việc miêu tả hình dáng của một người thân gây ấn tượng nhất. Phần này đánh giá khả năng quan sát, sử dụng từ ngữ miêu tả và sắp xếp ý tưởng thành một đoạn văn mạch lạc.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt đề thi này, các em cần nắm vững các kiến thức sau:
1. Chính tả và Từ vựng
- Chính tả: Nhận biết và sửa lỗi các âm đầu (s/x), vần, thanh điệu. Phân biệt các cặp từ dễ lẫn lộn.
- Ví dụ: Các từ như “xung xướng”, “xạch sẽ”, “xương sống”, “sẵn sàng” đòi hỏi sự cẩn trọng khi viết.
- Từ đơn, từ ghép, từ láy: Hiểu rõ cấu tạo và cách nhận biết từng loại từ.
- Từ đơn: Chỉ có một tiếng.
- Từ láy: Các tiếng giống hoặc gần giống nhau về âm thanh.
- Động từ: Nhận biết các từ chỉ hoạt động, trạng thái.
- Nghĩa của từ: Phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ, tìm từ đồng nghĩa.
2. Ngữ pháp và Cấu trúc câu
- Chủ ngữ: Xác định đúng thành phần chủ ngữ trong câu, đặc biệt là các câu có cấu trúc phức tạp.
- Quan hệ từ và cấu trúc câu: Nhận biết các loại câu và các quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu (ví dụ: quan hệ giả thiết – kết quả).
3. Tập làm văn (Miêu tả)
- Cấu trúc bài văn miêu tả: Bài văn miêu tả người thường gồm 3 phần: Mở bài (giới thiệu người được tả), Thân bài (tả chi tiết ngoại hình, tính tình, hoạt động), Kết bài (nêu cảm nghĩ).
- Kỹ năng quan sát và miêu tả: Biết cách quan sát các đặc điểm ngoại hình (vóc dáng, khuôn mặt, trang phục…) và sử dụng các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa) để bài văn sinh động, gợi cảm.
- Sử dụng từ ngữ: Chọn lọc từ ngữ miêu tả chính xác, giàu hình ảnh, phù hợp với đối tượng miêu tả.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Phần A: Trắc nghiệm
Câu 1 (Chính tả):
- Phân tích:
- A. xung xướng: Sai, phải là “sung sướng”.
- B. xạch sẽ: Sai, phải là “sạch sẽ”.
- C. Xương sống: Đúng.
- D. Sẵn xàng: Sai, phải là “sẵn sàng”.
- Đáp án: C. Xương sống
- Mẹo kiểm tra: Đọc to các từ để cảm nhận âm thanh và đối chiếu với cách viết chuẩn đã học.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn âm /s/ và /x/ hoặc các vần dễ lẫn.
- Phân tích:
Câu 2 (Từ đơn):
- Phân tích câu: “Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục.”
- Các tiếng trong câu: Thảo, quả, trên, rừng, Đản, Khao, đã, chín, nục.
- Các từ đơn (mỗi tiếng là một từ): quả, trên, rừng, chín, nục. (Lưu ý: “Thảo quả” là từ ghép, “Đản Khao” là tên riêng, “đã” là trợ từ).
- Đếm số từ đơn: 5 từ.
- Đáp án: 5
- Mẹo kiểm tra: Tách từng tiếng và xem nó có thể đứng độc lập và mang nghĩa rõ ràng không.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa từ đơn, từ ghép và tên riêng.
Câu 3 (Từ láy):
- Phân tích các lựa chọn:
- A. Trên trần: Từ ghép.
- B. tràn trề: Từ láy (tràn – trề, có âm đầu và vần tương tự).
- C. đồng thông: Từ ghép.
- D. nhà nông: Từ ghép.
- Đáp án: B. tràn trề
- Mẹo kiểm tra: Chú ý các từ có hai tiếng giống nhau hoặc gần giống nhau về âm thanh.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn từ láy với từ ghép có nghĩa tương đồng.
- Phân tích các lựa chọn:
Câu 4 (Động từ):
- Phân tích các lựa chọn:
- A. Mùa xuân: Danh từ.
- B. thông minh: Tính từ.
- C. suy nghĩ: Động từ (chỉ hoạt động của trí óc).
- D. thật thà: Tính từ.
- Đáp án: C. suy nghĩ
- Mẹo kiểm tra: Đặt câu hỏi “Ai/Cái gì/Con gì… làm gì/thế nào?” với từ đó. Nếu trả lời được thì đó là động từ.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa động từ và tính từ.
- Phân tích các lựa chọn:
Câu 5 (Chủ ngữ):
- Phân tích câu: “Buổi sáng, trên cánh đồng lúa những giọt sương long lanh”.
- Câu này có trạng ngữ “Buổi sáng, trên cánh đồng lúa”.
- Phần còn lại là vị ngữ “những giọt sương long lanh”.
- Trong vị ngữ, “long lanh” là tính từ, bổ sung ý nghĩa cho danh từ “những giọt sương”.
- Vậy, chủ ngữ là “những giọt sương”.
- Đáp án: Những giọt sương.
- Mẹo kiểm tra: Xác định trạng ngữ (chỉ thời gian, nơi chốn, cách thức…) trước, sau đó tìm chủ ngữ và vị ngữ.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn trạng ngữ với chủ ngữ hoặc vị ngữ.
Câu 6 (Quan hệ câu):
- Phân tích câu: “Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt được kết quả tốt trong học tập.”
- Câu có cấu trúc “Nếu… thì…” thể hiện mối quan hệ giữa một điều kiện (chăm chỉ học tập) và một kết quả (đạt kết quả tốt).
- Đây là quan hệ giả thiết – kết quả.
- Đáp án: Giả thiết kết quả.
- Mẹo kiểm tra: Xem xét hai vế câu, một vế nêu điều kiện, vế kia nêu kết quả.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn với các quan hệ khác như nguyên nhân – kết quả, điều kiện – hệ quả.
Câu 7 (Nghĩa gốc):
- Phân tích các lựa chọn:
- A. tai ương: Nghĩa chuyển (tai họa).
- B. tai điếc: Nghĩa gốc (bộ phận cơ thể để nghe).
- C. Tai bèo: Nghĩa chuyển (bộ phận của cây).
- D. thiên tai: Nghĩa chuyển (thảm họa tự nhiên).
- Đáp án: B. tai điếc
- Mẹo kiểm tra: Nghĩa gốc thường chỉ bộ phận cơ thể, sự vật, hiện tượng tự nhiên cơ bản nhất.
- Lỗi hay gặp: Khó phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển khi từ đã được dùng phổ biến với nghĩa chuyển.
- Phân tích các lựa chọn:
Câu 8 (Từ đồng nghĩa):
- Phân tích các lựa chọn:
- A. Nghèo: Trái nghĩa với “giàu”.
- B. Đói: Không liên quan trực tiếp.
- C. Sang: Đồng nghĩa với “giàu” (về mặt tài sản, địa vị).
- D. Hèn: Không liên quan trực tiếp.
- Đáp án: C. Sang
- Mẹo kiểm tra: Thay thế từ “giàu” trong một ngữ cảnh nhất định bằng từ “sang” xem có giữ nguyên ý nghĩa không.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn từ đồng nghĩa với từ trái nghĩa hoặc từ gần nghĩa.
- Phân tích các lựa chọn:
Câu 9 (Cấu trúc bài văn tả người):
- Bài văn tả người hoàn chỉnh thường có 3 phần chính: Mở bài, Thân bài, Kết bài.
- Đáp án: 3
- Mẹo kiểm tra: Nhớ lại cấu trúc cơ bản của các dạng bài văn miêu tả đã học.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn số phần hoặc bỏ sót một trong ba phần cấu trúc.
Phần B: Tự luận (6 điểm)
Yêu cầu: Viết một đoạn văn ngắn tả hình dáng của một người thân trong gia đình em mà em ấn tượng nhất.
- Bước 1: Chọn người thân và đặc điểm ấn tượng:
- Chọn một người thân (ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, cô, chú…) mà em có nhiều tình cảm và có những nét ngoại hình đặc biệt, dễ nhớ.
- Suy nghĩ về những đặc điểm ngoại hình nổi bật nhất của họ: vóc dáng cao hay thấp, gầy hay mập? Khuôn mặt thế nào (tròn, trái xoan, gò má cao…)? Mắt, mũi, miệng ra sao? Mái tóc, làn da? Trang phục thường ngày? Nụ cười, ánh mắt…?
- Bước 2: Lập dàn ý cho đoạn văn:
- Mở đoạn: Giới thiệu người thân em muốn tả và em ấn tượng với họ ở điểm nào (ví dụ: “Trong gia đình em, em yêu quý nhất là bà ngoại. Bà có một mái tóc bạc trắng và đôi mắt hiền từ luôn ánh lên sự ấm áp.”).
- Thân đoạn: Miêu tả chi tiết các đặc điểm ngoại hình đã quan sát được. Sử dụng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Ví dụ: “Bà em có dáng người hơi gầy, lưng đã hơi còng vì tuổi tác. Khuôn mặt bà nhăn nheo nhưng luôn nở nụ cười thật tươi. Đôi mắt bà nhỏ, híp lại khi cười, nhưng lúc nào cũng ánh lên vẻ trìu mến, yêu thương. Mái tóc bà bạc trắng như cước, thường được búi gọn gàng sau gáy.”
- Kết đoạn: Nêu cảm nghĩ, tình cảm của em đối với người thân đó.
- Ví dụ: “Dù bà đã già, nhưng em luôn cảm thấy ấm áp và bình yên khi ở bên bà. Hình ảnh bà với mái tóc bạc và nụ cười hiền sẽ mãi là kỷ niệm đẹp trong lòng em.”
- Bước 3: Viết thành đoạn văn hoàn chỉnh:
- Ghép các ý đã lập thành một đoạn văn mạch lạc, sử dụng câu văn có độ dài vừa phải, tránh lặp từ.
- Đảm bảo đoạn văn có sự liên kết giữa các câu và các ý.
Mẹo kiểm tra: Đọc lại đoạn văn của mình, xem đã đủ ý chưa, có miêu tả rõ nét chưa, có sai lỗi chính tả hay ngữ pháp không.
Lỗi hay gặp:
- Miêu tả chung chung, thiếu chi tiết cụ thể.
- Không nêu được ấn tượng đặc biệt về người thân.
- Cấu trúc câu lủng củng, thiếu mạch lạc.
- Sai lỗi chính tả, ngữ pháp.
Đáp Án Đề Thi
A. Trắc nghiệm (chỉ ghi đáp án vào ô đáp án). (Mỗi bài đúng 1 điểm).
| Câu | Đề bài | Đáp án |
|---|---|---|
| 1 | Từ nào sau đây viết đúng chính tả: A. xung xướng B. xạch sẽ C. Xương sống D. Sẵn xàng | C |
| 2 | Câu: “Thảo quả trên rừng Đản Khao đã chín nục.” Có mấy từ đơn? | 5 |
| 3 | Từ nào là từ láy? A. Trên trần B. tràn trề C. đồng thông D. nhà nông | B |
| 4 | Từ nào là động từ? A. Mùa xuân B. thông minh C. suy nghĩ D. thật thà | C |
| 5 | Trong câu: “Buổi sáng, trên cánh đồng lúa những giọt sương long lanh”. Chủ ngữ là từ nào | Những giọt sương. |
| 6 | Câu: “Nếu em chăm chỉ học tập thì em sẽ đạt được kết quả tốt trong học tập.” Thể hiện quan hệ gì? | Giả thiết kết quả. |
| 7 | Từ nào mang nghĩa gốc? A. tai ương B. tai điếc C. Tai bèo D. thiên tai | B |
| 8 | Từ đồng nghĩa với từ “giàu” là A. Nghèo B. Đói C. Sang D. Hèn | C |
| 9 | Bài văn tả người hoàn chỉnh gồm mấy phần? | 3 |
B. Phần tự luận (6 điểm).
Viết một đoạn văn ngắn tả hình dáng của một người thân trong gia đình em mà em ấn tượng nhất?
Học sinh viết đúng bổ cục của đoạn văn và tả được một số điểm cơ bản về ngoại hình là đạt điểm tối đa.
Kết Luận
Đề thi Olympic Tiếng Việt Tuổi thơ Cấp trường Lớp 5 năm 2019-2020 là một bài kiểm tra toàn diện, đòi hỏi các em học sinh phải vận dụng linh hoạt kiến thức về từ vựng, ngữ pháp, chính tả và kỹ năng viết văn miêu tả. Thông qua việc ôn luyện kỹ lưỡng các dạng bài tập này, các em không chỉ nâng cao điểm số mà còn phát triển tư duy ngôn ngữ, khả năng diễn đạt và tình yêu với môn Tiếng Việt. Chúc các em học tốt và đạt kết quả cao trong các kỳ thi sắp tới!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
