Đề Thi Tiếng Việt Giữa Học Kỳ 2 Lớp 4 Năm 2017 – TH Liên Hương 5: Phân Tích Chi Tiết Và Hướng Dẫn Giải
Chuẩn bị cho kỳ thi giữa học kỳ 2 môn Tiếng Việt lớp 4 là một bước quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và làm quen với các dạng bài. Bài viết này cung cấp một đề thi tiếng việt giữa học kì 2 lớp 4 mẫu, kèm theo phân tích chi tiết và hướng dẫn giải từng phần, giúp các em học sinh và phụ huynh có cái nhìn rõ ràng về cấu trúc và nội dung có thể xuất hiện trong bài kiểm tra thực tế. Chúng tôi sẽ đi sâu vào từng câu hỏi, từ chính tả, tập làm văn cho đến các bài tập trắc nghiệm và tự luận, đảm bảo tính chính xác và dễ hiểu.
Đề Bài
A. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm )
I. Chính tả: (7 điểm ) Nghe-viết:
Đêm trăng
Mặt trăng tròn vành vạnh từ từ nhô lên sau luỹ tre. Trăng đêm nay sáng quá ! Bầu trời điểm xuyết một vài ngôi sao lấp lánh như những con đom đóm nhỏ. Ánh trăng tàng dịu mát tỏa xuống, chảy loang lổ trên mặt đất, trên các cành cây ngọn cỏ. Không gian mới yên tĩnh làm sao ! Chỉ còn tiếng sương đêm rơi lốp bốp trên lá cây và tiếng côn trùng ra rả trong đất ẩm. Chị gió chuyên cần nhẹ nhàng bay làm rung mấy ngọn xà cừ ven đường. Thoang thoảng đâu đây mùi hoa thiên lí dịu dàng lan tỏa.
II. Tập làm văn ( 3 điểm )
Đề: Em hãy tả một cây mà em thích.
Cảnh minh họa đề thi Tiếng Việt giữa học kỳ 2 lớp 4
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng ở các câu 1, 2, 3, 4, 7, 8 dưới đây.
1. (M1 – 1 điểm) Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già?
A. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, đôi mắt hiền từ.
B. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, đôi mắt hiền từ.
C. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.
D. Tóc bạc phơ, miệng nhai trầu, lưng đã còng.
2. (M2 – 1 điểm) Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà?
A. Có cảm giác thong thả và bình yên.
B. Có cảm giác được bà che chở.
C. Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở.
D. Có cảm giác được bà âu yếm.
3. (M3 – 1 điểm) Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình?
A. Vì Thanh luôn yêu mến, tin tưởng bà.
B. Vì Thanh là khách của bà, được bà chăm sóc, yêu thương.
C. Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu thương.
D. Vì Thanh luôn yêu thương bà.
4. (M4 – 1 điểm) Nếu em là Thanh, em sẽ nói điều gì với bà? (viết 2-3 câu)
5. (M1 – 1 điểm) Câu “Cháu về đấy ư ?” được dùng làm gì?
A. Dùng để hỏi
B. Dùng để yêu cầu, đề nghị
C. Dùng để thay lời chào
D. Dùng để thể hiện yêu cầu, mong muốn
6. (M2 – 1,0 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp ở cột A ghép với từ ngữ ở cột B cho thích hợp
| Cột A | Cột B |
|---|---|
| Bạn Hoa | là nơi đầy nắng và gió. |
| Thầy cô | là học sinh giỏi lớp em. |
| Đà Lạt | là người truyền dạy em tri thức. |
| Quê em | là thành phố ngàn hoa. |
| là hoa học trò. |
7. (M3 – 1,0 điểm)
Chọn một từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong câu sau:
(hiền lành, hiền hòa, hiền từ, nhân ái, tươi đẹp, bình yên)
Dòng sông chảy………………giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô.
Bạn Lan lớp em rất………………
Ba em luôn nhìn em với cặp mắt……………………
Cụ già ấy là một người……………………………….
Theo TTHN
🔥 NẮM CHẮC KIẾN THỨC, BỨT PHÁ ĐIỂM 9,10 LỚP 1 – LỚP 12 CÙNG TUYENSINH247!
- 100% chương trình mới đầy đủ theo ba đầu sách
- Học tập thông minh, mọi lúc mọi nơi, bứt phá điểm số nhanh chóng
- Top giáo viên hàng đầu cả nước với hơn 10 năm kinh nghiệm
Xem ngay lộ trình học tập: Tại đây
NẮM CHẮC KIẾN THỨC, BỨT PHÁ ĐIỂM 9,10 LỚP 1 – LỚP 12 CÙNG TUYENSINH247!
Nếu em đang:
- Mong muốn bứt phá điểm số học tập nhanh chóng
- Tìm kiếm một lộ trình học tập để luyện thi: TN THPT, ĐGNL, ĐGTD, Vào lớp 10
- Được học tập với Top giáo viên hàng đầu cả nước
Tuyensinh247 giúp em:
- Đạt mục tiêu điểm số chỉ sau 3 tháng học tập với Top giáo viên giỏi
- Học tập với chi phí tiết kiệm, đầy đủ theo ba đầu sách
- Luyện thi bám sát cấu trúc từng kì thi theo định hướng của BGD&ĐT
Xem thêm thông tin khoá học & Nhận tư vấn miễn phí – TẠI ĐÂY
Phân Tích Yêu Cầu
Đề thi này bao gồm hai phần chính: Kiểm tra Viết (Chính tả và Tập làm văn) và Kiểm tra Đọc hiểu/Kiến thức Tiếng Việt (các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận).
- Phần Chính tả (Nghe-viết): Yêu cầu học sinh nghe và viết lại một đoạn văn ngắn (“Đêm trăng”). Phần này kiểm tra khả năng nghe hiểu, ghi nhớ và viết đúng chính tả, dấu câu.
- Phần Tập làm văn: Yêu cầu học sinh tả một cây mà em thích. Đây là dạng bài sáng tạo, kiểm tra khả năng quan sát, miêu tả, sử dụng từ ngữ phong phú và sắp xếp ý tưởng mạch lạc.
- Phần Trắc nghiệm và Tự luận: Các câu hỏi từ 1 đến 8 kiểm tra nhiều kỹ năng:
- Đọc hiểu: Các câu 1, 2, 3 yêu cầu hiểu nội dung đoạn văn hoặc câu chuyện (dựa trên ngữ cảnh của một bài tập đọc có thể đã học). Câu 4 yêu cầu suy luận và thể hiện cảm xúc cá nhân.
- Kiến thức Tiếng Việt: Câu 5 kiểm tra chức năng của câu. Câu 6 kiểm tra kỹ năng ghép từ, tạo câu có nghĩa. Câu 7 kiểm tra vốn từ vựng và khả năng dùng từ phù hợp với ngữ cảnh.
- Đánh giá: Các câu hỏi được đánh số (M1, M2, M3, M4) có thể ám chỉ mức độ nhận thức hoặc kỹ năng được đánh giá theo thang điểm Bloom hoặc theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để làm tốt bài thi này, học sinh cần nắm vững các kiến thức và kỹ năng sau:
Chính tả:
- Quy tắc viết hoa tên riêng, tên các mùa, các hiện tượng tự nhiên.
- Phân biệt các âm, vần dễ lẫn (ví dụ: s/x, r/d/gi, ươn/ương, iêt/iêt…).
- Sử dụng đúng các dấu câu: dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm than, dấu chấm hỏi.
- Nghe và ghi nhớ chính xác các từ ngữ, câu văn.
Tập làm văn:
- Quan sát: Học cách quan sát chi tiết một đối tượng (cây cối), nhận biết hình dáng, màu sắc, đặc điểm nổi bật.
- Miêu tả: Sử dụng các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa) để làm cho bài viết sinh động.
- Bố cục: Bài văn tả cây thường có 3 phần: Mở bài (giới thiệu cây), Thân bài (tả các bộ phận của cây, hoạt động, lợi ích), Kết bài (nêu cảm nghĩ về cây).
- Từ ngữ: Sử dụng từ ngữ giàu hình ảnh, gợi cảm, phù hợp với lứa tuổi.
Đọc hiểu:
- Đọc kỹ đề bài, xác định yêu cầu của từng câu hỏi.
- Tìm thông tin trong bài đọc để trả lời câu hỏi (đối với các câu hỏi dựa trên văn bản).
- Suy luận, phán đoán dựa trên thông tin đã cho.
Kiến thức Tiếng Việt:
- Chức năng của câu: Nhận biết các loại câu theo mục đích nói (câu hỏi, câu kể, câu cầu khiến, câu cảm).
- Ghép từ, tạo câu: Hiểu mối quan hệ giữa các từ, cụm từ để tạo thành câu có nghĩa.
- Vốn từ: Mở rộng vốn từ theo chủ điểm (thiên nhiên, con người, học tập…). Biết chọn từ ngữ phù hợp với sắc thái nghĩa và ngữ cảnh.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
I. Chính tả: (7 điểm ) Nghe-viết: “Đêm trăng”
Để viết đúng đoạn văn “Đêm trăng”, học sinh cần chú ý các điểm sau:
Nghe kỹ: Lắng nghe giáo viên đọc từng câu, từng chữ để ghi nhớ.
Viết đúng:
- Từ khó: Chú ý các từ dễ viết sai như: “vành vạnh”, “luỹ tre”, “điểm xuyết”, “lấp lánh”, “tỏa xuống”, “loang lổ”, “yên tĩnh”, “lốp bốp”, “côn trùng”, “chuyên cần”, “rung”, “xà cừ”, “thoang thoảng”, “thiên lí”.
- Viết hoa: “Đêm trăng” (tên bài), “Mặt trăng”, “Bầu trời”, “Trăng”, “Không gian”, “Chỉ”, “Chị gió”, “Thoang thoảng”.
- Dấu câu: Sử dụng đúng dấu chấm (.), dấu chấm than (!), dấu phẩy (,). Ví dụ: “Trăng đêm nay sáng quá !” (dấu chấm than thể hiện cảm xúc). “Không gian mới yên tĩnh làm sao !” (dấu chấm than). “Chỉ còn tiếng sương đêm rơi lốp bốp trên lá cây và tiếng côn trùng ra rả trong đất ẩm.” (dấu chấm).
Mẹo kiểm tra: Sau khi viết xong, đọc lại bài viết, đối chiếu với trí nhớ về đoạn văn đã nghe. Chú ý các lỗi chính tả, dấu câu, viết hoa.
Lỗi hay gặp: Viết sai phụ âm đầu (s/x, r/d/gi), viết sai vần (ươn/ương), quên dấu thanh, viết sai chữ hoa đầu câu hoặc tên riêng.
II. Tập làm văn ( 3 điểm ): Tả một cây mà em thích.
Đây là một bài tập sáng tạo, không có đáp án cố định. Tuy nhiên, để đạt điểm cao, bài viết cần đảm bảo các yếu tố sau:
Chọn cây: Chọn một loại cây quen thuộc, có nhiều kỷ niệm hoặc đặc điểm thú vị để dễ dàng miêu tả. Có thể là cây ăn quả trong vườn nhà, cây bóng mát ở sân trường, cây hoa trước cửa sổ…
Cấu trúc bài viết:
Mở bài: Giới thiệu cây em muốn tả và nói lên tình cảm của em với cây đó.
- Ví dụ: “Nhà em có một cây bàng lớn ở góc sân. Em rất thích cây bàng ấy.”
Thân bài: Tả chi tiết cây theo trình tự hợp lý. Có thể tả từ bao quát đến bộ phận, hoặc theo trình tự thời gian (mùa xuân, mùa hạ…).
- Tả bao quát: Cây cao lớn thế nào, tán lá rộng ra sao.
- Tả bộ phận: Thân cây (to, sần sùi, màu nâu…), cành cây (dài, khẳng khiu, sum suê…), lá cây (hình dáng, màu sắc, lúc non, lúc già), hoa (nếu có), quả (nếu có).
- Hoạt động của cây: Cây rung rinh trong gió, lá rụng vào mùa thu, cây cho bóng mát vào mùa hè…
- Sử dụng biện pháp tu từ:
- So sánh: “Lá bàng non đỏ như son”, “Tán lá xòe ra như một chiếc ô khổng lồ”.
- Nhân hóa: “Cây bàng vươn mình đón nắng”, “Những chiếc lá xào xạc hát ca”.
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại bài viết, xem các chi tiết miêu tả có rõ ràng, sinh động không. Đã sử dụng so sánh, nhân hóa chưa?
- Lỗi hay gặp: Miêu tả chung chung, thiếu chi tiết cụ thể. Lặp từ, dùng từ chưa chính xác. Bố cục lộn xộn.
Kết bài: Nêu cảm nghĩ hoặc mong muốn của em về cái cây đó.
- Ví dụ: “Cây bàng không chỉ cho em bóng mát mà còn là nơi em vui chơi cùng bạn bè. Em mong cây bàng sẽ mãi xanh tốt.”
Câu hỏi Trắc nghiệm và Tự luận
1. (M1 – 1 điểm) Dòng nào dưới đây cho thấy bà của Thanh đã già?
- Phân tích: Câu hỏi yêu cầu xác định các dấu hiệu thể chất cho thấy sự già yếu của bà.
- Đáp án đúng: C. Tóc bạc phơ, chống gậy trúc, lưng đã còng.
- “Tóc bạc phơ” là dấu hiệu tuổi già phổ biến.
- “Chống gậy trúc” cho thấy bà đi lại khó khăn, cần hỗ trợ.
- “Lưng đã còng” là biểu hiện rõ rệt của sự lão hóa xương khớp.
- Các phương án khác có thể đúng một phần nhưng không đầy đủ hoặc không chính xác bằng phương án C (miệng nhai trầu là thói quen, không hẳn là dấu hiệu già yếu; đôi mắt hiền từ có thể có ở mọi lứa tuổi).
2. (M2 – 1 điểm) Thanh có cảm giác như thế nào khi trở về ngôi nhà của bà?
- Phân tích: Câu hỏi yêu cầu xác định cảm xúc tổng thể của nhân vật Thanh khi về nhà bà.
- Đáp án đúng: C. Có cảm giác thong thả, bình yên, được bà che chở.
- “Thong thả và bình yên” thể hiện sự thư thái, thoải mái khi ở bên bà.
- “Được bà che chở” thể hiện sự an toàn, ấm áp khi ở trong vòng tay yêu thương của bà.
- Phương án C tổng hợp cả hai cảm giác này, là đáp án đầy đủ và bao quát nhất.
3. (M3 – 1 điểm) Vì sao Thanh cảm thấy chính bà đang che chở cho mình?
- Phân tích: Câu hỏi đi sâu vào lý do Thanh cảm nhận được sự che chở từ bà.
- Đáp án đúng: C. Vì Thanh sống với bà từ nhỏ, luôn yêu mến, tin cậy bà và được bà săn sóc, yêu thương.
- Đáp án này bao gồm nhiều yếu tố quan trọng: mối quan hệ gắn bó từ nhỏ, tình cảm yêu mến, sự tin cậy, và sự chăm sóc, yêu thương của bà. Đây là nền tảng vững chắc cho cảm giác được che chở.
- Các phương án khác chỉ nêu một phần hoặc không đầy đủ.
4. (M4 – 1 điểm) Nếu em là Thanh, em sẽ nói điều gì với bà? (viết 2-3 câu)
- Phân tích: Đây là câu hỏi mở, yêu cầu học sinh đặt mình vào vị trí nhân vật và thể hiện tình cảm, suy nghĩ.
- Gợi ý trả lời: Học sinh có thể nói những lời thể hiện sự yêu thương, biết ơn, hoặc hỏi thăm sức khỏe bà.
- Ví dụ: “Bà ơi, cháu về rồi ạ! Bà có khỏe không ạ? Cháu yêu bà nhiều lắm.”
- Ví dụ khác: “Cháu cảm ơn bà vì đã luôn yêu thương và chăm sóc cháu. Ở bên bà, cháu thấy thật ấm áp và bình yên.”
- Mẹo kiểm tra: Lời nói có chân thành, thể hiện đúng tình cảm của cháu với bà không? Có phù hợp với ngữ cảnh không?
- Lỗi hay gặp: Nói những lời không phù hợp, thiếu tình cảm, hoặc quá dài dòng.
5. (M1 – 1 điểm) Câu “Cháu về đấy ư ?” được dùng làm gì?
- Phân tích: Câu hỏi kiểm tra chức năng giao tiếp của một câu nói cụ thể.
- Đáp án đúng: C. Dùng để thay lời chào.
- Trong ngữ cảnh này, khi Thanh về nhà, bà nói “Cháu về đấy ư?” không hẳn là một câu hỏi thông thường mà là cách bà thể hiện sự nhận biết, chào đón người thân trở về. Đây là một cách chào hỏi thân mật, thể hiện sự quan tâm.
6. (M2 – 1,0 điểm) Chọn từ ngữ thích hợp ở cột A ghép với từ ngữ ở cột B cho thích hợp
Phân tích: Bài tập này kiểm tra khả năng nhận biết và ghép các cụm từ có quan hệ ý nghĩa với nhau để tạo thành câu hoàn chỉnh.
Đáp án đúng:
- Bạn Hoa là học sinh giỏi lớp em.
- Thầy cô là người truyền dạy em tri thức.
- Đà Lạt là thành phố ngàn hoa.
- Quê em là nơi đầy nắng và gió. (Hoặc có thể là “là hoa học trò” nếu “Quê em” được hiểu theo nghĩa bóng, nhưng “nơi đầy nắng và gió” hợp lý hơn với mô tả địa lý).
Mẹo kiểm tra: Đọc lại các cặp ghép để đảm bảo câu có nghĩa và logic.
7. (M3 – 1,0 điểm) Chọn một từ thích hợp trong ngoặc đơn điền vào 4 chỗ trống trong câu sau:
(hiền lành, hiền hòa, hiền từ, nhân ái, tươi đẹp, bình yên)
Phân tích: Bài tập này kiểm tra vốn từ và khả năng dùng từ chính xác theo ngữ cảnh.
Đáp án đúng:
- Dòng sông chảy hiền hòa giữa hai bờ xanh mướt lúa ngô. (Từ “hiền hòa” miêu tả dòng chảy êm đềm, không dữ dội).
- Bạn Lan lớp em rất hiền lành. (Từ “hiền lành” miêu tả tính cách, sự nhu mì của con người).
- Ba em luôn nhìn em với cặp mắt hiền từ. (Từ “hiền từ” miêu tả ánh mắt thể hiện sự yêu thương, bao dung, thường thấy ở người lớn tuổi hoặc người cha, mẹ).
- Cụ già ấy là một người nhân ái. (Từ “nhân ái” miêu tả phẩm chất đạo đức, lòng thương người).
Lưu ý: Các từ “tươi đẹp” và “bình yên” có thể dùng để miêu tả cảnh vật hoặc không gian, nhưng trong các chỗ trống cụ thể này, các từ đã chọn phù hợp hơn.
Đáp Án/Kết Quả
- Phần Chính tả: Viết đúng đoạn văn “Đêm trăng” theo yêu cầu nghe-viết, đảm bảo không sai lỗi chính tả, dấu câu, viết hoa.
- Phần Tập làm văn: Bài viết tả cây có bố cục rõ ràng, miêu tả chi tiết, sinh động, sử dụng từ ngữ phong phú và thể hiện được tình cảm yêu mến đối với cái cây.
- Phần Trắc nghiệm:
- C
- C
- C
- (Tự luận, tùy theo câu trả lời của học sinh)
- C
- (Ghép đôi theo đúng đáp án trên)
- (Điền từ theo đúng đáp án trên)
Conclusion
Bài đề thi tiếng việt giữa học kì 2 lớp 4 này cung cấp một cái nhìn toàn diện về các kỹ năng mà học sinh lớp 4 cần trau dồi. Từ việc nắm vững chính tả, phát triển khả năng diễn đạt trong tập làm văn, đến việc rèn luyện kỹ năng đọc hiểu và vận dụng kiến thức Tiếng Việt qua các dạng bài trắc nghiệm, tự luận. Việc luyện tập thường xuyên với các đề thi mẫu như thế này sẽ giúp các em tự tin hơn, chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi quan trọng sắp tới.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
