Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 3 Tuần 24: Ôn Luyện Toàn Diện Cả Ba Sách
Chào mừng quý phụ huynh và các em học sinh đến với bộ tài liệu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 24, được biên soạn kỹ lưỡng nhằm hỗ trợ ôn tập hiệu quả cho cả ba bộ sách giáo khoa: Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều. Mục tiêu của chúng tôi là cung cấp một nguồn tài liệu học tập chính xác, dễ hiểu, giúp các em củng cố kiến thức và rèn luyện kỹ năng Tiếng Việt một cách toàn diện.
Đề Bài
Bộ tài liệu này bao gồm các bài tập đa dạng, bám sát chương trình học, giúp học sinh lớp 3 ôn tập kiến thức Tiếng Việt trong Tuần 24. Các bài tập được chia thành nhiều phần, bao gồm Luyện đọc diễn cảm, Đọc hiểu văn bản, Luyện tập về Chính tả, Luyện từ và câu, và Tập làm văn.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 24 (Kết nối tri thức)
I. Luyện đọc diễn cảm
ĐÀN CHIM SẺ
Giữa đường phố vui
Hoa đào báo Tết
Có bà cụ già
Xách bao gạo nếp.
Bao không buộc kỹ
Nếp đổ trắng đường
Gọi nhau, đàn trẻ
Ùa ra nhặt giùm.
Những bàn tay nhỏ
Nhìn dễ thương sao
Tíu ta, tíu tít
Nhặt vội, nhặt mau.
Nếp trở vào bao
Như chưa hề đổ
Bà cụ tươi cười
Nhìn đàn cháu nhỏ
Nhìn đàn chim sẻ
Truyện “Tấm Cám” xưa
Nay thành đông đúc
Cháu ngoan Bác Hồ.
Phạm Hổ
II. Đọc hiểu văn bản
Bà cụ gặp chuyện gì khi xách bao gạo nếp của mình?
A. bao gạo bị mất
B. bao gạo bị đổ
C. bao gạo bị bỏ quênAi đã giúp đỡ bà cụ?
A. đàn chim sẻ
B. anh thanh niên
C. các bạn nhỏTheo em, bà cụ cảm thấy thế nào khi nhận được sự giúp đỡ?
A. hạnh phúc, xúc động
B. phiền lòng
C. lo lắngHình ảnh các cháu nhỏ khiến bà cụ liên tưởng đến nhân vật nào trong câu chuyện “Tấm Cám”?
A. Tấm
B. đàn chim sẻ của ông bụt
C. CámCác bạn nhỏ trong bài thơ có những đức tính nào đáng khen?
III. Luyện tập
Gạch dưới bộ phận trả lời cho câu hỏi Bằng gì? trong các câu sau:
a. Bằng nỗ lực phi thường, anh ấy đã vượt qua đối thủ trong những giây cuối cùng của cuộc đua.
b. Chú bé chọc cười mọi người trong nhà bằng cách bắt chước những điệu bộ của người lớn.
c. Bằng sự nhanh trí và dũng cảm, anh đã cứu chú bé thoát khỏi nguy hiểm trong gang tấc.Nối ý ở cột A với ý ở cột B để tạo câu:
A B Voi hút nước bằng tình yêu thương của cha mẹ. Em lớn lên bằng vòi. Chiếc chiếu được làm bằng sợi cói. Điền từ thích hợp vào chỗ chấm để có câu hoàn chỉnh:
(đôi bàn tay, kiên nhẫn, pha lê)
a. Chiếc bình hoa được làm bằng ………………………………… trong suốt.
b. Những chú rối được điều khiển bằng …………………… khéo léo của các cô chú nghệ sĩ.
c. Bằng ……………………., Nen – li đã chinh phục được bài kiểm tra Thể dục.Thêm dấu ngoặc kép vào những chỗ phù hợp ở mỗi câu sau:
a. Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: Em nào làm việc chăm chỉ sẽ được nhận quà.
b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: Cây xoài này, ông mang từ Cao Lãnh về trồng.
c. Hà nắn nót viết vào trang giấy: Tết đã đến thật rồi!
d. Kiến ở đông quá. Thành ngữ đông như kiến thật đúng. Đường ngang lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 24 (Chân trời sáng tạo)
I – Bài tập về đọc hiểu
PHO TƯỢNG
Pho tượng được tạc bằng ngọc thạch rất trắng, rất trong và mịn. Tượng đặt trong một cái hộp bằng pha lê và lại được để ngay giữa tầng lầu cao nhất. Bên ngoài có chấn song bằng thép, không ai có thể nhấc ra được. Tôi bèn thử đi một vòng. Đôi mắt của pho tượng cứ như đang nhìn theo. Hiển nhiên, đây là điều không tưởng tượng nổi. Dáng người pho tượng như đang bay lên. Sống động đến lạ lùng. Tay phải giơ cao, đầu ngửa ra phía sau một chút. Tay trái hơi duỗi về phía trước. Đó là Quan Âm Bồ Tát đang hướng lên trời. Cánh tay phác họa một động tác ban phước lành cho chúng sinh. Người nghệ sĩ tài tình đến mức đã miêu tả được cả những trải nghiệm gây ấn tượng cho người ta đến thế. Ngay cả quần áo trên pho tượng cũng cực kì độc đáo, thể hiện kết quả sáng tạo kì tài của người nghệ sĩ.
( Lâm Ngữ Đường – Mai Ngọc Thanh dịch )
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng
Câu 1. Pho tượng Quan Âm Bồ Tát được làm bằng vật liệu như thế nào?
A. Bằng pha lê rất trắng, rất trong và óng mịn
B. Bằng ngọc thạch rất trắng, rất trong và mịn
C. Bằng đá quý rất trắng, rất trong và rất mịn
Câu 2. Khi nhìn pho tượng, tác giả nhận thấy điều gì không tưởng tượng nổi?
A. Đôi mắt của pho tượng nhìn tác giả với sự lo sợ và niềm khổ đau
B. Đôi mắt của pho tượng nhìn tác giả với niềm yêu thương và lo sợ
C. Đôi mắt của pho tượng như nhìn theo khi tác giả đi quanh tượng
Câu 3. Ngay cả quần áo trên pho tượng cũng có điểm gì nổi bật?
A. Cực kì độc đáo, kết quả sáng tạo kì tài của người nghệ sĩ
B. Sống động đến lạ lùng, bộc lộ tài năng sáng tạo của người nghệ sĩ
C. Miêu tả được cả những trải nghiệm gây ấn tượng cho người xem.
Câu 4. Dòng nào dưới đây nêu đúng 4 từ ngữ gợi tả dáng người pho tượng?
A. Như đang bay lên ; đang hướng lên trời ; sống động
B. Như đang bay lên ; đang hướng lên trời ; thanh thoát
C. Như đang bay lên ; đang hướng lên trời ; mềm dẻo
II – Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Câu 1. a) Gạch dưới các chữ viết sai s/ x rồi chép lại các câu văn cho đúng chính tả:
Từ xáng xớm, các em nhỏ đã súng sính trong bộ quần áo mới đi sem hội.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
b) Gạch dưới các chữ viết sai dấu hỏi/ dấu ngã rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả:
Từ khắp các ngã đường,dòng người đổ về quãng trường để dự lễ kỉ niệm.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Câu 2. Nối từ ngữ chỉ người hoạt động nghệ thuật (cột A) và hoạt động nghệ thuật tương ứng (cột B) sao cho phù hợp:
Hình ảnh minh họa bài tập nối cột
Câu 3. Đặt 6 dấu phẩy vào chỗ thích hợp (câu 1: 2 dấu, câu 2: 2 dấu, câu 3: 3 dấu) rồi chép lại đoạn văn sau:
Các mẹ các chị mặc áo thêu chỉ màu cổ lấp lánh vòng bạc. Các chàng trai ngực trần vạm vỡ tay cầm khiên cầm giáo. Tất cả mọi người đều nhún nhảy múa hát theo nhịp chiêng nhịp cồng ngân nga vang vọng.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Câu 4. Kể lại một câu chuyện vui (khoảng 7 câu) mà em đã được nghe.
Gợi ý:
a) Em được nghe câu chuyện vui tên là gì? (VD: Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn, Tôi cũng như bác…)
b) Câu chuyện mở đầu ra sao? Diễn biến thế nào?
c) Kết thúc câu chuyện ra sao?
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 24 (Cánh diều)
I. Bài tập về đọc hiểu:
Dựa vào những bài đọc: Đối đáp với vua, Mặt trời mọc ở đằng… tây!, Tiếng đàn trong SGK Tiếng Việt lớp 3, tập 2 em hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây.
Câu 1: Vua Minh Mạng tới thăm vùng đất nào?
A. Kinh đô Huế.
B. Thăng Long (Hà Nội).
C. Vùng quê nghèo.
Câu 2: Thủy chơi loại đàn nào?
A. Đàn oóc-gan
B. Đàn bầu
C. Đàn vi-ô-lông
Câu 3: Theo em, mặt trời mọc đằng nào?
A. Đông
B. Tây
C. Nam
D. Bắc
Câu 4: Những người chuyên đóng phim được gọi là gì?
A. Nhân viên
B. Nhà văn
C. Diễn viên
II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Bài 1.
a) Gạch dưới các chữ viết sai s/ x rồi chép lại các câu văn cho đúng chính tả:
Từ xáng xớm, các em nhỏ đã súng sính trong bộ quần áo mới đi sem hội.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
b) Gạch dưới các chữ viết sai dấu hỏi/ dấu ngã rồi chép lại câu văn cho đúng chính tả:
Từ khắp các ngã đường,dòng người đổ về quãng trường để dự lễ kỉ niệm.
……………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
Bài 2. Nối từ ngữ chỉ người hoạt động nghệ thuật (cột A) và hoạt động nghệ thuật tương ứng (cột B) sao cho phù hợp:
Hình ảnh minh họa bài tập nối cột
Bài 3. Đặt 6 dấu phẩy vào chỗ thích hợp (câu 1: 2 dấu, câu 2: 1 dấu, câu 3: 3 dấu) rồi chép lại đoạn văn sau:
Các mẹ các chị mặc áo thêu chỉ màu cổ lấp lánh vòng bạc. Các chàng trai ngực trần vạm vỡ tay cầm khiên cầm giáo. Tất cả mọi người đều nhún nhảy múa hát theo nhịp chiêng nhịp cồng ngân nga vang vọng.
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 24 có đáp án (Phiếu số 3)
I. Bài tập về đọc hiểu:
Dựa vào những bài đọc: Đối đáp với vua, Mặt trời mọc ở đằng… tây!, Tiếng đàn trong SGK Tiếng Việt lớp 3, tập 2 em hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây.
Câu 1: Dòng nào giải thích đúng nghĩa của từ “xa giá”?
A. Xe đi đường xa.
B. Xe sang trọng.
C. Xe của nhà vua.
Câu 2: Ắc-sê là bộ phận nào của cây đàn?
A. Dây đàn.
B. Thân đàn.
C. Cái cần có căng dây để kéo đàn vi-ô-lông.
Câu 3: Đâu không phải là hoạt động thuộc lĩnh vực nghệ thuật?
A. Quay phim
B. Chụp ảnh
C. Giảng dạy
Câu 4: Con hãy đọc câu sau: “Vầng trán cô bé tái đi nhưng gò má ửng hồng, đôi mắt sẫm màu hơn, làn mi rậm cong dài khẽ rung động.”. Nét mặt của Thủy nói lên điều gì?
A. Thủy rất tập trung vào việc chơi đàn.
B. Thủy rất rung động với nội dung bản nhạc.
C. Thủy cố gắng thể hiện sự rung động của mình qua việc chơi đàn.
D. Tất cả các đáp án trên đều đúng.
II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Bài 1: Tìm các từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x, có nghĩa như sau:
- Nhạc cụ hình ống, có nhiều lỗ nhỏ, thổi bằng hơi: …………
- Môn nghệ thuật sân khấu trình diễn những động tác leo, nhảy, nhào lộn,… khéo léo của người và thú: …………
Bài 2: Tìm các từ ngữ chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã, có nghĩa như sau:
- Nhạc cụ bằng tre hoặc gỗ, lòng rỗng, gõ thành tiếng, hay dùng trong dàn nhạc dân tộc, trong chùa: …………
- Tạo ra hình trên giấy, vải, tường,.. bằng đường nét, màu sắc: …………
Bài 3. Kể lại một câu chuyện vui (khoảng 7 câu) mà em đã được nghe.
Gợi ý:
a) Em được nghe câu chuyện vui tên là gì? (VD: Dại gì mà đổi, Không nỡ nhìn, Tôi cũng như bác…)
b) Câu chuyện mở đầu ra sao? Diễn biến thế nào?
c) Kết thúc câu chuyện ra sao?
Bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 24 có đáp án (Phiếu số 4)
I. Bài tập về đọc hiểu:
Dựa vào những bài đọc: Đối đáp với vua, Mặt trời mọc ở đằng… tây!, Tiếng đàn trong SGK Tiếng Việt lớp 3, tập 2 em hãy chọn đáp án đúng nhất cho các câu hỏi dưới đây.
Câu 1: Vua Minh Mạng đã làm gì khi thấy Cao Bá Quát gây chuyện?
A. Sai quân lính xử phạt cậu bé thật nặng.
B. Truyền quân lính dẫn cậu đến để hỏi.
C. Vua sai quân lính bắt cậu bé lại.
Câu 2: Những người chuyên biểu diễn các bài hát được gọi là gì?
A. Nhạc sĩ
B. Nhà văn
C. Ca sĩ
Câu 3: Khi Thủy đưa ắc-sê chạm vào dây đàn thì những điều gì đã xảy ra?
A. Những sợi dây đàn như có phép lạ.
B. Âm thanh trong trẻo vút bay trong không gian yên lặng của gian phòng.
C. Cả 2 đáp án trên đúng.
Câu 4: Nhà vua ra lệnh cho Cao Bá Quát phải làm gì thì mới tha tội cho?
A. Phải trả lời đúng một câu đố.
B. Phải đối được một vế đối.
C. Phải trả lời thật trung thực.
II. Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
Bài 1: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau:
Mỗi bản nhạc mỗi bức tranh mỗi câu chuyện mỗi vở kịch mỗi cuốn phim,… đều là một tác phẩm nghệ thuật. Người tạo ra tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ họa sĩ nhà văn nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn. Họ đang lao động miệt mài say mê để đem lại cho ta những giờ giải trí tuyệt vời giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn.
Bài 2: Tìm 4 từ ngữ chứa tiếng bắt đầu bằng s hoặc x.
Bài 3: Tìm 4 từ ngữ chứa tiếng có thanh hỏi hoặc thanh ngã.
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập này yêu cầu học sinh lớp 3 thực hành nhiều kỹ năng Tiếng Việt khác nhau. Phần đọc hiểu đòi hỏi khả năng nắm bắt ý chính, chi tiết và cảm xúc của nhân vật qua các văn bản thơ và văn xuôi. Phần luyện tập tập trung vào các mảng kiến thức cụ thể như cấu tạo câu (trả lời câu hỏi “Bằng gì?”), nối từ, điền từ, sử dụng dấu ngoặc kép, và nhận biết các lỗi chính tả phổ biến (s/x, hỏi/ngã). Phần Tập làm văn khuyến khích sự sáng tạo và khả năng diễn đạt ý tưởng cá nhân thông qua việc kể chuyện.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững:
- Ngữ pháp Tiếng Việt: Các loại câu, cách dùng dấu câu (dấu phẩy, dấu ngoặc kép), cấu tạo từ.
- Từ vựng: Hiểu nghĩa của các từ mới, biết cách sử dụng từ ngữ trong các ngữ cảnh khác nhau, phân biệt các từ dễ nhầm lẫn.
- Kỹ năng đọc hiểu: Đọc lưu loát, hiểu nghĩa của từ, câu, đoạn văn; xác định được ý chính, chi tiết, thái độ của tác giả.
- Kỹ năng viết: Viết đúng chính tả, ngữ pháp; diễn đạt ý tưởng mạch lạc, sáng tạo.
- Kiến thức văn học: Nhận biết các thể loại văn bản (thơ, văn xuôi), các biện pháp tu từ đơn giản.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Phần I: Luyện đọc diễn cảm và Đọc hiểu văn bản
- Đọc diễn cảm: Học sinh cần đọc bài thơ “ĐÀN CHIM SẺ” với giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, thể hiện sự vui tươi, xúc động. Chú ý ngắt nghỉ đúng nhịp, nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
- Đọc hiểu:
- Bài “ĐÀN CHIM SẺ”:
- Bà cụ gặp chuyện bao gạo bị đổ.
- Đàn chim sẻ (thực chất là các bạn nhỏ) đã giúp đỡ bà cụ.
- Bà cụ cảm thấy hạnh phúc, xúc động.
- Hình ảnh các cháu nhỏ khiến bà cụ liên tưởng đến Tấm.
- Các bạn nhỏ có đức tính tốt bụng, chăm chỉ, biết giúp đỡ người khác.
- Bài “PHO TƯỢNG”:
- Pho tượng được làm bằng ngọc thạch rất trắng, rất trong và mịn.
- Tác giả nhận thấy đôi mắt pho tượng như nhìn theo khi ông đi quanh tượng.
- Quần áo trên pho tượng cực kì độc đáo, thể hiện kết quả sáng tạo kì tài của người nghệ sĩ.
- Các từ ngữ gợi tả dáng người pho tượng là: Như đang bay lên; đang hướng lên trời; sống động.
- Bài “ĐÀN CHIM SẺ”:
Phần II & III: Luyện tập (Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn)
Câu 7 (Bằng gì?):
- a. Bằng nỗ lực phi thường
- b. bằng cách bắt chước những điệu bộ của người lớn
- c. Bằng sự nhanh trí và dũng cảm
Câu 8 (Nối ý):
- Voi hút nước – bằng vòi
- Em lớn lên – bằng tình yêu thương của cha mẹ
- Chiếc chiếu được làm – bằng sợi cói
Câu 9 (Điền từ):
- a. pha lê
- b. đôi bàn tay
- c. kiên nhẫn
Câu 10 (Dấu ngoặc kép):
- a. Nàng tiên vung cây đũa thần lên và bảo: “Em nào làm việc chăm chỉ sẽ được nhận quà”.
- b. Tôi vẫn nhớ như in lời kể của bà: “Cây xoài này, ông mang từ Cao Lãnh về trồng”.
- c. Hà nắn nót viết vào trang giấy: “Tết đã đến thật rồi”!
- d. Kiến ở đông quá. Thành ngữ “đông như kiến” thật đúng. Đường ngang lối dọc chỗ nào cũng đầy kiến.
Câu 1 (Chính tả s/x, hỏi/ngã):
- a. Sửa: Từ sáng sớm, các em nhỏ đã xúng xính trong bộ quần áo mới đi xem hội.
- b. Sửa: Từ khắp các ngả đường, dòng người đổ về quảng trường để dự lễ kỉ niệm.
Câu 2 (Nối hoạt động nghệ thuật):
- 1-c (Họa sĩ – Vẽ tranh)
- 2-e (Nhà văn – Viết văn)
- 3-a (Nhạc sĩ – Sáng tác nhạc)
- 4-b (Diễn viên – Đóng phim)
- 5-d (Ca sĩ – Hát)
Câu 3 (Đặt dấu phẩy):
- Các mẹ, các chị mặc áo thêu chỉ màu, cổ lấp lánh vòng bạc.
- Các chàng trai ngực trần vạm vỡ, tay cầm khiên, cầm giáo.
- Tất cả mọi người đều nhún nhảy, múa hát theo nhịp chiêng, nhịp cồng ngân nga, vang vọng.
Câu 4 (Kể chuyện vui):
Học sinh tự chọn một câu chuyện vui đã nghe và kể lại theo các gợi ý. Ví dụ:
- Tên chuyện: Dại gì mà đổi.
- Mở đầu: Có một người đàn ông đi chợ mua cá. Ông ta thấy một người bán hàng rong mời chào: “Cá tươi đây! Cá tươi đây!”.
- Diễn biến: Người đàn ông lại gần hỏi: “Cá này bao nhiêu tiền một cân?”. Người bán hàng trả lời: “Hai mươi nghìn một cân”. Người đàn ông suy nghĩ rồi nói: “Thế thì tôi không mua nữa đâu, dại gì mà đổi hai mươi nghìn lấy một cân cá!”.
- Kết thúc: Người bán hàng ngơ ngác không hiểu.
Bài 1 (Tìm từ s/x):
- Nhạc cụ hình ống, có nhiều lỗ nhỏ, thổi bằng hơi: sáo
- Môn nghệ thuật sân khấu trình diễn những động tác leo, nhảy, nhào lộn,… khéo léo của người và thú: xiếc
Bài 2 (Tìm từ hỏi/ngã):
- Nhạc cụ bằng tre hoặc gỗ, lòng rỗng, gõ thành tiếng, hay dùng trong dàn nhạc dân tộc, trong chùa: mõ
- Tạo ra hình trên giấy, vải, tường,.. bằng đường nét, màu sắc: vẽ
Bài 3 (Tìm từ s/x, hỏi/ngã):
- 4 từ s/x: sẻ, súng sính, xem, sáng sớm
- 4 từ hỏi/ngã: ngả, quảng, vẽ, mõ
Bài 1 (Đặt dấu phẩy):
Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim,… đều là một tác phẩm nghệ thuật. Người tạo ra tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, họa sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn. Họ đang lao động miệt mài, say mê để đem lại cho ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp ta nâng cao hiểu biết và góp phần làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn.
Bài 2 (Tìm 4 từ s/x):
chim sẻ, xe máy, xúc xích, xinh đẹp.
Bài 3 (Tìm 4 từ hỏi/ngã):
chào hỏi, củ tỏi, cây ổi, giã gạo.
Đáp Án/Kết Quả
Các đáp án chi tiết cho từng câu hỏi và bài tập đã được trình bày rõ ràng trong phần “Hướng Dẫn Giải Chi Tiết” ở trên. Học sinh có thể đối chiếu kết quả của mình với đáp án chuẩn để tự đánh giá và rút kinh nghiệm.
Conclusion
Bộ bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 3 Tuần 24 này là công cụ hữu ích giúp các em học sinh củng cố và nâng cao kiến thức Tiếng Việt. Thông qua các bài tập đa dạng, từ đọc hiểu đến luyện từ, đặt câu và kể chuyện, các em sẽ phát triển toàn diện các kỹ năng ngôn ngữ. Chúc các em học tập tốt và đạt kết quả cao!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 14, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
