Đề Thi Chất Lượng Giữa Học Kỳ 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2025: Tổng Hợp Đầy Đủ

Rate this post

Đề Thi Chất Lượng Giữa Học Kỳ 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2025: Tổng Hợp Đầy Đủ

Giới Thiệu

Chào mừng bạn đến với bộ tổng hợp đề thi tiếng Việt lớp 5 giữa kì 1 năm 2025, được biên soạn kỹ lưỡng nhằm hỗ trợ học sinh ôn tập hiệu quả. Bộ đề này bao gồm nhiều dạng bài tập từ đọc hiểu, chính tả đến tập làm văn, bám sát chương trình học và cấu trúc đề thi chuẩn. Mục tiêu là giúp các em nắm vững kiến thức, rèn luyện kỹ năng làm bài và tự tin bước vào kỳ kiểm tra quan trọng.

Đề Thi Chất Lượng Giữa Học Kỳ 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2025: Tổng Hợp Đầy Đủ

A. Kiểm tra Đọc

I. Đọc Thành Tiếng (3 điểm)

Phần này nhằm đánh giá khả năng đọc lưu loát, diễn cảm và hiểu nội dung cơ bản của văn bản. Giáo viên sẽ cho học sinh bốc thăm một đoạn văn hoặc bài thơ từ các bài tập đọc đã học trong học kỳ. Học sinh cần đọc với tốc độ phù hợp (khoảng 90-100 tiếng/phút đối với lớp 5), thể hiện đúng ngữ điệu, nhấn nhá và trả lời một đến hai câu hỏi về nội dung bài đọc.

Các bài tập đọc thường được chọn bao gồm: “Thư gửi các học sinh”, “Những con sếu bằng giấy”, “Một chuyên gia máy xúc”, “Sự sụp đổ của chế độ a-pác-thai”, “Tác phẩm của Si-le và tên phát xít”, “Những người bạn tốt”, “Kì diệu rừng xanh”, “Cái gì quý nhất?”, “Đất Cà Mau”, “Buổi sáng mùa hè trong thung lũng”, “Nghìn năm văn hiến”, “Bàn tay thân ái”, “Bài ca về trái đất”, “Ê-mi-li, con…”, “Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà”, “Lí Tự Trọng”, “Quà tặng của chim non”.

II. Đọc Hiểu và Kiến Thức Tiếng Việt (7 điểm)

Phần này tập trung vào khả năng đọc thầm, phân tích văn bản, nhận biết các yếu tố ngôn ngữ và kiến thức tiếng Việt. Các bài tập bao gồm:

1. Đọc thầm và trả lời câu hỏi trắc nghiệm/tự luận

Học sinh sẽ đọc các bài văn được chọn lọc và trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung, ý nghĩa, các biện pháp tu từ, từ ngữ trong bài.

Ví dụ 1: Bài “Mưa phùn, mưa bụi, mưa xuân” (Theo Tô Hoài)

Đoạn trích miêu tả vẻ đẹp và sức sống của mùa xuân qua những cơn mưa phùn, mưa bụi. Các câu hỏi tập trung vào việc nhận biết các loại mưa, hình ảnh cây cối đâm chồi nảy lộc dưới tác động của mưa xuân, và cách nhà văn sử dụng từ ngữ gợi tả, gợi cảm.

  • Câu hỏi ví dụ: Hình ảnh nào không miêu tả mưa xuân? (Đáp án B: Mưa rào rào như quất vào mặt người qua đường). Nội dung chính của đoạn văn nói về điều gì? (Đáp án B: Vẻ đẹp của mùa xuân và sức sống của cây cối khi có mưa xuân).

Ví dụ 2: Bài “Buổi sáng mùa hè trong thung lũng” (Theo Hoàng Hữu Bội)

Bài văn khắc họa khung cảnh bình minh yên bình và tươi đẹp tại một bản làng miền núi. Các câu hỏi kiểm tra khả năng nhận biết thời gian, âm thanh, hình ảnh thiên nhiên và hoạt động của con người.

  • Câu hỏi ví dụ: Bài văn tả cảnh ở đâu? Vào lúc nào? (Đáp án C: Cảnh một bản làng miền núi trong thung lũng, vào lúc trời còn mờ tối, sắp sáng). Từ “trổ” trong cụm từ “trổ hoa vàng” có nghĩa là gì? (Đáp án A: nở).

Ví dụ 3: Bài “Nghìn năm văn hiến” (Theo Nguyễn Hoàng)

Đoạn văn cung cấp thông tin về lịch sử khoa thi tiến sĩ và Văn Miếu – Quốc Tử Giám. Các câu hỏi kiểm tra khả năng đọc bảng số liệu, so sánh, và hiểu ý nghĩa lịch sử.

  • Câu hỏi ví dụ: Triều đại nào tổ chức nhiều khoa thi nhất? (Đáp án B: Lê). Triều đại nào có nhiều tiến sĩ nhất? (Đáp án B: Lê). Du khách ngạc nhiên vì điều gì khi đến Văn Miếu – Quốc Tử Giám? (Đáp án C: Vì biết rằng từ năm 1075, nước ta đã mở khoa thi tiến sĩ).

Ví dụ 4: Bài “Đất Cà Mau”

Bài văn miêu tả đặc điểm địa lý, khí hậu, hệ thực vật và con người vùng đất cực Nam Tổ quốc. Các câu hỏi xoay quanh việc nhận biết đặc điểm mưa, cây cối, nhà cửa và phẩm chất của người dân Cà Mau.

  • Câu hỏi ví dụ: Mưa Cà Mau có gì khác thường? (Đáp án A: Mưa đến rất đột ngột, dữ dội, chóng tạnh và thường kèm theo dông). Dòng nào nêu đúng đặc điểm của người Cà Mau? (Đáp án C: Thông minh, giàu nghị lực, có tinh thần thượng võ).

Ví dụ 5: Bài “Kì diệu rừng xanh”

Bài đọc khám phá vẻ đẹp kỳ ảo của rừng khộp qua con mắt của tác giả, với những liên tưởng phong phú về thế giới cổ tích và sự sống động của muôn loài.

  • Câu hỏi ví dụ: Những cây nấm rừng đã khiến tác giả có những liên tưởng gì? (Đáp án A: Tác giả tưởng như mình đang đọc truyện cổ tích của vương quốc tí hon). Sự có mặt của muôn thú mang lại vẻ đẹp gì cho cảnh rừng? (Đáp án C: Làm cho cảnh rừng trở nên sống động, đầy những điều bất ngờ và kỳ thú).

Ví dụ 6: Bài “Bàn tay thân ái” (Theo Xti-vơ Gu-đi-ơ)

Câu chuyện cảm động về lòng nhân ái, sự sẻ chia của một chàng lính trẻ khi nhầm lẫn và quyết định ở bên cạnh một cụ già bệnh nặng. Các câu hỏi tập trung vào việc hiểu động cơ hành động của nhân vật và ý nghĩa câu chuyện.

  • Câu hỏi ví dụ: Anh lính trẻ đã suốt đêm ngồi bên ông lão, an ủi ông là vì: (Đáp án B: Anh nghĩ ông đang cần có ai đó ở bên cạnh mình vào lúc ấy). Câu chuyện trong bài văn muốn nói với em là: (Đáp án A: Hãy biết đưa bàn tay thân ái giúp đỡ mọi người).

Ví dụ 7: Bài “Lí Tự Trọng”

Bài viết khắc họa chân dung người đoàn viên thanh niên cộng sản đầu tiên, người anh hùng trẻ tuổi với lòng yêu nước, trí dũng và tinh thần cách mạng kiên cường. Các câu hỏi kiểm tra sự hiểu biết về cuộc đời, hành động và tư tưởng của Lí Tự Trọng.

  • Câu hỏi ví dụ: Chi tiết nào sau đây thể hiện Lí Tự Trọng là người nhanh trí, dũng cảm? (Đáp án C: Anh vờ cởi bọc, thừa cơ, vồ lấy xe của tên mật thám, phóng đi). Câu nói của anh: “Tôi chưa đến tuổi thành niên thật, nhưng tôi đủ trí khôn để hiểu rằng thanh niên Việt Nam chỉ có một con đường duy nhất là làm cách mạng, không thể có con đường nào khác” thể hiện truyền thống gì của thanh niên Việt Nam? (Đáp án B: Yêu nước).

Ví dụ 8: Bài “Một chuyên gia máy xúc” (Theo Hồng Thủy)

Câu chuyện kể về cuộc gặp gỡ và tình bạn thân thiết giữa anh công nhân Việt Nam và chuyên gia máy xúc người nước ngoài, thể hiện tinh thần đoàn kết quốc tế.

  • Câu hỏi ví dụ: Anh Thuỷ gặp anh A-lếch-xây ở đâu? (Đáp án A: Ở công trường). Dáng vẻ của A-lếch-xây có gì đặc biệt khiến anh Thuỷ chú ý? (Đáp án A: Bộ quần áo xanh công nhân, thân hình chắc khoẻ, khuôn mặt to…).

Ví dụ 9: Bài “Những người bạn tốt”

Câu chuyện về nghệ sĩ A-ri-ôn và lòng tốt của đàn cá heo, ca ngợi tình yêu thương và sự nhân ái.

  • Câu hỏi ví dụ: Vì sao nghệ sĩ A-ri-ôn phải nhảy xuống biển? (Đáp án D: Tất cả các ý trên). Em thấy cá heo đáng yêu, đáng quý ở điểm nào? (Học sinh tự trả lời dựa trên nội dung bài, ví dụ: vì chúng biết nghe nhạc, cứu người, có tình cảm với nghệ sĩ).

Ví dụ 10: Bài “Quà tặng của chim non”

Bài văn miêu tả trải nghiệm thú vị của cậu bé khi theo chú chim vào rừng, khám phá vẻ đẹp thiên nhiên và âm thanh sống động của các loài chim.

  • Câu hỏi ví dụ: Món quà chính mà chú chim non tặng chú bé là món quà gì? (Đáp án D: Bản nhạc rừng đầy tiếng chim ngân nga). Đoạn văn thứ 2 miêu tả những cảnh vật gì? (Đáp án B: Cây sồi, làn gió, chú nhái bén nhảy lên lá sồi cậu bé thả xuống lạch nước).

2. Kiểm tra kiến thức Tiếng Việt

Phần này bao gồm các bài tập về từ đồng nghĩa, trái nghĩa, từ đồng âm, cấu tạo câu, dấu câu, biện pháp tu từ, phân biệt nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ.

  • Từ đồng nghĩa: Ví dụ: “siêng năng” đồng nghĩa với “chăm chỉ”.
  • Từ trái nghĩa: Ví dụ: “chìm” trái nghĩa với “nổi”; “lên thác xuống ghềnh” (trái nghĩa: lên – xuống, thác – ghềnh).
  • Từ đồng âm: Ví dụ: “mắt” (bộ phận cơ thể) và “mắt” (mắt na); “đậu” (hạt đậu) và “đậu” (đỗ xe).
  • Nghĩa gốc và nghĩa chuyển: Phân biệt nghĩa đen và nghĩa bóng của từ. Ví dụ: “đầu” (nghĩa gốc: bộ phận cơ thể) và “đầu” (nghĩa chuyển: đầu hè, đầu năm).
  • Biện pháp tu từ: Nhận biết và phân tích biện pháp so sánh, nhân hóa. Ví dụ: “Dòng suối róc rách trong suốt như pha lê, hát lên những bản nhạc dịu dàng” (so sánh và nhân hóa).
  • Cấu tạo câu: Xác định chủ ngữ, vị ngữ. Ví dụ: Trong câu “Những tàu lá chuối vàng ối xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo”, chủ ngữ là “Những tàu lá chuối vàng ối”.
  • Đặt câu: Yêu cầu đặt câu với từ cho trước, phân biệt nghĩa của từ đồng âm hoặc từ đa nghĩa.

Đề Thi Chất Lượng Giữa Học Kỳ 1 Môn Tiếng Việt Lớp 5 Năm 2025: Tổng Hợp Đầy Đủ

B. Kiểm tra Viết

I. Chính tả (Nghe – Viết) (2-3 điểm)

Học sinh nghe giáo viên đọc và viết lại một đoạn văn hoặc khổ thơ đã học. Phần này kiểm tra khả năng viết đúng chính tả, dấu câu, viết hoa theo quy định.

  • Các bài thường được chọn: “Kì diệu rừng xanh”, “Một chuyên gia máy xúc”, “Bài ca về trái đất”, “Đất Cà Mau”.
  • Tiêu chí chấm điểm: Số lỗi chính tả, lỗi dấu câu, lỗi viết hoa.

II. Tập làm văn (7-8 điểm)

Đây là phần quan trọng nhất, đánh giá khả năng diễn đạt, sáng tạo và vận dụng kiến thức tiếng Việt để viết thành một bài văn hoàn chỉnh theo yêu cầu đề bài.

  • Các dạng đề thường gặp:

    • Tả cảnh: Tả một cơn mưa, cảnh buổi sáng/trưa/chiều trong vườn cây, công viên, trên đường phố, cánh đồng, nương rẫy, cảnh đẹp ở quê hương, ngôi nhà/căn hộ/phòng ở.
      • Ví dụ đề: “Viết bài văn tả cơn mưa rào ở quê em.” hoặc “Em hãy tả một cảnh đẹp ở địa phương em.”
    • Tả người: Tả một người thân, một người lao động, một người bạn.
    • Kể chuyện: Kể lại một câu chuyện đã đọc hoặc một trải nghiệm cá nhân.
  • Yêu cầu chung cho bài văn:

    • Mở bài: Giới thiệu cảnh/người/sự việc sẽ tả/kể.
    • Thân bài: Miêu tả chi tiết, sinh động, sử dụng các biện pháp tu từ (so sánh, nhân hóa, điệp ngữ…), sắp xếp ý theo trình tự hợp lý (thời gian, không gian, các bộ phận).
    • Kết bài: Nêu cảm nghĩ, ấn tượng hoặc ý nghĩa của câu chuyện.
    • Ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ phong phú, câu văn rõ ràng, mạch lạc, đúng ngữ pháp.
    • Độ dài: Đảm bảo số câu/đoạn theo quy định (thường khoảng 25-30 phút cho bài tập làm văn 7-8 điểm).

Ví dụ bài văn mẫu (Tả cơn mưa rào):

“Mấy ngày nay trời nóng như đổ lửa, cây cối thì héo khô, mọi người đều chờ có một cơn mưa, thật ngột ngạt và khó chịu. Vào buổi chiều ngày hôm qua, cơn mưa mà mọi người chờ đã đến.

Mây đen từ đâu ùn ùn kéo đến, che lấp cả một vòm trời xanh thẫm. Lúc đầu gió chỉ nổi lên xoáy thành một cơn lốc nhỏ cuốn lá vàng bay đi. Khoảng năm phút sau, gió như điên cuồng thổi đến làm cây cối nghiêng ngả, người đi bộ cũng khó đi lại vì sức gió. Một tia chớp vàng giáng xuống xé toạc những đám mây xám xịt. Vài hạt mưa to và nặng rơi xuống tạo ra tiếng lách tách, lách tách trên mái tôn. Mọi người rảo chân bước vội. Xe cộ trên đường cũng phóng nhanh hơn.

Rồi một lúc sau, hạt mưa cũng nhỏ dần và mưa lớn hơn. Mưa lớn như thế nào thì gió lớn như thế nấy. Mưa như trút nước. Cứ tưởng như là sắp có bão vậy. Nước mưa lao vào những bụi cây. Lá bàng, lá cau vẫy tay như chào đón cơn mưa. Mưa tạch tạch trên lan can, đập vào lòng lá bàng lộp độp, lộp độp. Hai bên đường cũng đông người trú mưa hơn lúc chuẩn bị mưa. Có người đội đầu trần chạy về nhà. Con đường vắng hẳn. Chỉ có một đám trẻ khoảng năm sáu đứa cởi trần chạy ra ngoài mưa để tắm và một vài chiếc xe ô tô, xe tải bật đèn lao vào màn nước trắng xóa. Nước chen nhau tuôn ồ ồ vào các rãnh cống. Những chú chim sẻ cũng tìm chỗ để trú. Chuột, gián đã bám vào chân tường.

Mưa đến rồi cũng đi. Mây đen cũng nhường chỗ cho bầu trời ló rạng. Cầu vồng hiện ra với bảy sắc lung linh. Tiếng nói chuyện, đi lại nhộn nhịp từ những chỗ trú mưa, mọi người lại tiếp tục công việc của mình. Nhất là các bác thợ sửa xe, khi mưa xong, bác lại xách hộp đồ nghề lỉnh kỉnh của mình ra để sửa cái bu-gi cho mấy chiếc xe bị chết máy khi trận mưa kết thúc. Mấy chú chim sẻ bay ra từ hốc cây nào đó, đậu trên mái nhà, dang cánh ra để phơi khô bộ lông óng ánh của chú, và thỉnh thoảng chú kêu rích rích nghe rất vui tai.

Mưa xong làm cho không khí oi bức trở thành không khí mát mẻ, trong lành. Những hạt mưa cuốn trôi bụi bặm trên lá cây đi. Mưa xong, những giọt mưa còn đọng lại trên tán lá. Khi có ánh sáng chiếu vào, nó lấp lánh như kim cương. Đối với chúng ta thì nó chỉ có như thế. Nhưng đối với các bác nông dân, thì nó cần biết bao nhiêu!”


Lưu ý: Các công thức toán học trong đề gốc (nếu có) sẽ được xử lý và hiển thị chuẩn KaTeX trong bài viết mới theo đúng quy tắc đã đặt ra. Tuy nhiên, các đề thi Tiếng Việt lớp 5 này chủ yếu tập trung vào ngôn ngữ và văn học, nên không có các biểu thức toán học phức tạp cần xử lý bằng KaTeX.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon