Phiếu Bài Tập Cuối Tuần Tiếng Việt Lớp 4 Tuần 1: Tổng Hợp Đề Thi Và Đáp Án Chi Tiết

Chào mừng quý phụ huynh và các em học sinh đến với bộ tài liệu Phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4 Tuần 1. Tài liệu này được biên soạn nhằm cung cấp một nguồn luyện tập phong phú và hữu ích, giúp các em củng cố kiến thức đã học trong tuần, làm quen với các dạng bài tập khác nhau và nâng cao kỹ năng làm bài. Bộ tài liệu bao gồm 5 phiếu bài tập với đầy đủ các phần: Đọc hiểu, Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn, cùng với đáp án chi tiết cho từng câu hỏi.

Đề Bài
Dưới đây là tổng hợp các đề bài từ 5 phiếu bài tập cuối tuần Tiếng Việt lớp 4, Tuần 1. Các đề bài được trình bày nguyên văn để đảm bảo tính chính xác và đầy đủ.
Phiếu số 1
Thời gian: 45 phút
Câu 1: Em hãy nối những hình ảnh nhân hóa trong bài với những liên tưởng tương ứng.
| A | B |
|---|---|
| 1. Nhà Trò ngồi gục đầu bên tảng đá cuội, mặc áo thâm dài, người bự phấn,… | a. Hình ảnh này làm hiện lên Dế Mèn như một võ sĩ oai vệ, lời lẽ mạnh lẽ, nghĩa hiệp |
| 2. Dế Mèn xòe cả hai càng ra, bảo Nhà Trò: “Em đừng sợ. ….” | b. Dế Mèn dũng cảm che chở, bảo vệ kẻ yếu, đi thẳng tới chỗ mai phục của bọn nhện |
| 3. Dế Mèn dắt Nhà Trò đi một quãng thì tới chỗ mai phục của bọn nhện | c. Hiện lên hình ảnh Nhà Trò là một cô gái vô cùng đáng thương và yếu đuối |
Câu 2: Em hiểu gì về câu thơ “Mẹ là đất nước, tháng ngày của con” trong bài thơ “Mẹ ốm”?
Câu 3: Tìm thêm một tiếng để tạo từ chứa các tiếng có cùng âm đầu là l hoặc n:
M: lo …. -> lo lắng
Lũ ….
Nặng ….
Lúc ….
…. Nao
Náo ….
Câu 4: Tìm thêm một tiếng để tạo từ có các tiếng cùng có vần an hoặc ang.
M: hạn … -> hạn hán
Chán …
… thang
…. vảng
…. nan
… mạn
Câu 5: Ý nghĩa của câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể?
A. Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, phê phán những con người tham lam, chỉ nghĩ đến món lợi vật chất mà quên đi tình cảm con người.
B. Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, đồng thời ca ngợi những con người giàu lòng nhân ái, khẳng định người giàu lòng nhân ái sẽ được đền đáp xứng đáng.
C. Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, đồng thời ca ngợi những con người hào hiệp, trượng nghĩa, trừng phạt những kẻ gian manh, hống hách, giúp đỡ người nghèo khổ.
D. Giải thích sự hình thành hồ Ba Bể, đồng thời phê phán những kẻ tham quan khiến người dân phải sống trong cảnh khốn khổ vì lụt lội.
Câu 6: Phân tích cấu tạo của từng tiếng trong câu ca dao sau:
Trong đầm gì đẹp bằng sen
Lá xanh bông trắng lại chen nhị vàng
M:
| Tiếng | Âm đầu | Vần |
|---|---|---|
| Trong | tr | ong |
Câu 7: Gạch chân dưới những tiếng bắt vần với nhau trong các câu thơ dưới đây:
Khi con tu hú gọi bầy
Lúa chiêm đương chín trái cây ngọt dần
Vườn râm dậy tiếng ve ngân
Bắp rây vàng hạt đầy sân nắng đào
Tố Hữu
Câu 8: Trong các tiếng dưới đây, những tiếng nào không đủ cả ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh?
A uôm ếch nói ao chuôm
Rào rào, gió nói cái vườn rộng rênh
Âu âu, chó nói đêm thanh
Tẻ… te… gà nói sáng banh ra rồi.
Trần Đăng Khoa
Câu 9: Trong hai bài văn sau, chỉ có một bài kể chuyện. Em cho biết đó là từ nào và giải thích tại sao?
Bài số 1:
Gia đình nọ có hai đứa con. Một hôm, người cha ra vườn thấy một quả cam chín. Ông hái về cho cậu con trai.
– Con ăn đi cho chóng lớn!
Cậu bé cầm quả cam thích thú. Chắc ngon và ngọt lắm đây. Bỗng cậu nghĩ đến chị: “Chị ấy đang làm cỏ, chắc rất mệt”.
Cậu đem quả cam tặng chị. Cô bé cảm ơn em và nghĩ: “Mẹ đang cuốc đất, chắc là mẹ khát nước lắm”. Rồi cô mang cam tặng mẹ. Người mẹ sung sướng nói: “Con gái mẹ ngoan quá!”
Nhưng mẹ cũng không ăn mà để phần cho bố. Buổi tối, nhìn quả cam trên bàn, người cha xoa đầu các con âu yếm. Sau đó, ông bổ quả cam thành bốn và chia cho cả nhà.
Bài số 2:
Bây giờ là mùa cam. Cây cam nào cũng nặng trĩu quả. Em thích nhất là cây cam sành ở giữa vườn. Nó là giống cam Bố Hạ, hương vị thơm ngon. Thân cây thấp, chỉ cao hơn người em một ít. Lá cây rậm, quả sai, tán dày vồng lên, trông giống như một lùm cây, che khuất cả thân cây. Lách qua tán lá mà nhìn mới thấy thân cây rất nhỏ, cách mặt đất chừng nửa mét, nó đã tỏa ra nhiều cành. Cành cây nhỏ, vậy mà mỗi cành cũng có hàng chục quả cam. Những cành nhiều quả phải có que để chống. Quả cam tròn, hơi dẹt, vỏ dày xù xì nhưng màu vàng đẹp, toát ra mùi thơm. Lá xanh, quả vàng, màu sắc thật là hài hòa, hấp dẫn, bổ quả cam ra ta sẽ thấy những múi cam xếp bên nhau, tép và nước đều vàng mọng, chỉ ăn một múi thôi ta đã thấy ngọt lịm.
Câu 10: Hãy ghi lại trật tự các tình tiết của câu chuyện em sẽ kể theo đề bài sau: Một cậu bé vui sướng cầm tiền mẹ vừa mới cho ra phố mua kem. Bỗng cậu gặp một ông lão ăn xin già yếu. Ông chìa bàn tay gầy gò, run rẩy trước mọi người để cầu xin sự giúp đỡ.
Em hãy hình dung sự việc diễn ra tiếp theo để kể trọn vẹn câu chuyện thể hiện tình thương, sự cảm thông với ông lão ăn xin trong cậu bé mạnh hơn mong muốn được ăn kem.
Phiếu số 2
Thời gian: 45 phút
I/ Bài tập về đọc hiểu
Phép màu giá bao nhiêu?
Một có bé tám tuổi có em trai An-đờ-riu đang bị bệnh rất nặng mà gia đình không có tiền chạy chữa. Cô nghe bố nói với mẹ bằng giọng thì thầm tuyệt vọng : “Chỉ có phép màu mới cứu sông được An-đờ-riu”.
Thế là cô bé về phòng mình, lấy ra con heo đất giấu kĩ trong tủ. Cô đập heo, dốc hết tiền và đếm cẩn thận. Rồi cô lén đến hiệu thuốc, đặt toàn bộ số tiền lên quầy, nói :
Em của cháu bị bệnh rất nặng, bố cháu nói chỉ có phép màu mới cứu được. Cháu đến mua phép màu. Phép màu giá bao nhiêu ạ?
Ở đây không bán phép màu, cháu à. Chú rất tiếc ! – Người bán thuốc nở nụ cười buồn, cảm thông với cô bé.
Cháu có tiền trả mà. Nếu không đủ, cháu sẽ cố tìm thêm. Chỉ cần cho cháu biết giá bao nhiêu ?
Một vị khách ăn mặc rất lịch sự trong cửa hàng chăm chú nhìn cô bé. Ông cúi xuống, hỏi :
Em cháu cần loại phép màu gì ?
Cháu cũng không biết ạ. – Cô bé rơm rớm nước mát. – Nhưng, cháu muốn lấy hết số tiền dành dụm được để mua về cho em cháu khỏi bệnh.
Cháu có bao nhiêu ? – Vị khách hỏi.
Cô bé nói vừa đủ nghe : “Một đô-la, mười một xu ạ.”
Người đàn ông mỉm cười : “Ô ! Vừa đủ giá của phép màu”.
Mội tay ông cầm tiền của cô bé, tay kia ông nắm tay em và nói :
- Dẫn bác về nhà cháu nhé ! Để xem bác có loại phép màu mà em cháu cần không.
Người đàn ông đó là bác sĩ Các-ton Am-stronp, một phẫu thuật gia thần kinh tài năng. Chính ông đã đưa An-đờ-riu đến bệnh viện và mổ cho cậu không lấy tiền. Ít lâu sau, An-đờ-riu về nhà và khoẻ mạnh. Bố mẹ cô bé nói : “Mọi chuyện diễn ra kì lạ như có một phép màu. Thật không thể tưởng tượng nổi!”. Còn cô bé chỉ mỉm cười. Em đã hiểu và biết được giá của phép màu kì diệu đó.
(Theo báo Điện tử)
Khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng.
1. Chuyện gì đã xảy ra với em trai và bố mẹ của cô bé ?
A. Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ phải đưa em đến bệnh viện ngay để mổ.
B. Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ không đủ tiền mua phép màu để cứu em.
C. Em trai bị bệnh rất nặng, bố mẹ nghĩ chỉ có phép màu mới cứu được em.
2. Muốn em trai khỏi bệnh, có bé đã làm gì ?
A. Lấy tất cả tiền trong heo đất, lẻn ra hiệu thuốc để hỏi mua phép màu.
B. Lên ra hiệu thuốc để tìm người có thể tạo phép màu chữa bênh cho em.
C. Vào phòng mình, ngồi cầu khấn phép màu xuất hiện chữa bệnh cho em.
3. Bác sĩ Am-strong đã làm gì để có phép màu ?
A. Đưa thêm tiền để cô bé đủ tiền mua phép màu.
B. Chỉ dẫn cho cô bé đến được nơi bán phép màu.
C. Đưa em cô bé vào viện chữa bệnh, không lấy tiền.
4. Dòng nào dưới đây nói đúng “giá” của “phép màu kì diệu” trong bài?
A. Giá của phép màu là cả số tiền của cô bé: một đô la, mười một xu.
B. Giá của phép màu là niềm tin của cô bé và lòng tốt của người bác sĩ.
C. Giá của phép màu là lòng tốt của người bác sĩ gặp cô bé ở hiệu thuốc.
II/ Bài tập về Chính tả, Luyện từ và câu, Tập làm văn
1. Điền vào chỗ trống và chép lại:
a. l hoặc n
……ên …….on mới biết …….on cao
….uôi con mới biết công ……ao mẹ thầy
b. an hoặc ang
Hoa b…… xòe cánh trắng
L….. tươi màu nắng v….
Cánh hồng khoe nụ thắm
Bay l………. hương dịu d…….
2. Phân tích các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ:” Một con ngựa đau cả tàu bỏ cỏ và viết vào bảng”:
| Tiếng | Âm đầu | Vần |
|---|---|---|
| Một | ||
| Con | ||
| Ngựa | ||
| Đau | ||
| Cả | ||
| Tàu | ||
| Bỏ | ||
| Cỏ |
3. Tìm và ghi lại 4 từ láy âm có cặp vần âp – ênh:
M: gập ghềnh
……………………………….
4. a) Cho tình huống sau: Một bạn chạy va vào một em bé làm em bé ngã.
Hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể tiếp sự việc diễn ra theo một trong hai trường hợp sau:
(1) Bạn nhỏ để mặc cho em bé ngã
(2) Bạn nhỏ dừng lại để hỏi han và giúp đỡ em bé
b. Em hãy tưởng tượng và viết đoạn văn (khoảng 5 câu) kể tiếp sự việc diễn ra theo trường hợp còn lại (chưa viết ở bài a).
Phiếu số 3
Thời gian: 45 phút
Bài 1: Điền s hoặc x vào từng chỗ trống cho phù hợp:
…ao động …ao giấy tờ
…in mời lát …au
…em xét … âu chuỗi
Bài 2: Khoanh vào chữ cái trước từ nói về lòng nhân hậu, tình thương yêu con người:
| a. thương người | b. nhân từ | c. thông minh | d. nhân ái | e. khoan dung | f. thiện chí | g. hiền từ | h. đùm bọc | i. che chở |
|---|
Bài 3: Tìm 2 từ trái nghĩa với nhân hậu: ………………………………………………
Tìm 2 từ trái nghĩa với đoàn kết: ………………………………………………..
Bài 4: Xếp các từ sau vào mỗi cột cho phù hợp:
nhân dân; nhân đạo; nhân tâm; nhân tài; nhân lực; nhân vật; nhân nghĩa; nhân quyền
| A Tiếng nhân trong từ có nghĩa là người | B Tiếng nhân trong từ có nghĩa là lòng thương người |
|---|---|
| …………………………………… …………………………………… ………………………………….. ………………………………….. | …………………………………… …………………………………… ………………………………….. ………………………………….. |
Bài 5: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu dùng sai từ có tiếng nhân:
a. Thời đại nào nước ta cũng có nhiều nhân tài.
b. Nhân dân ta có truyền thống lao động cần cù.
c. Bà tôi là người nhân hậu, thấy ai khó khăn bà thường hết lòng giúp đỡ.
d. Bác của tôi rất nhân tài.
Bài 6: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 7 đến 10 câu) tả ngoại hình một người mà em yêu quý.
(Học sinh viết đoạn văn vào vở Luyện Tiếng Việt nộp kèm phiếu vào sáng thứ hai).
Phiếu số 4
Thời gian: 45 phút
Câu 1: Đọc bài sau và trả lời câu hỏi:
Bài học về sự quan tâm
Trong tháng thứ hai của khóa học y tá, vị giáo sư của chúng tôi đã ra một câu hỏi cuối cùng hết sức bất ngờ trong bài thi: “Hãy cho biết tên người phụ nữ quét dọn trường học của chúng ta”. Một câu hỏi không thuộc chuyên môn, chắc đây chỉ là một câu hỏi đùa thôi. Tôi đã nghĩ vậy!
Thật ra tôi nhìn thấy người phụ nữ đó vài lần. Cô ấy cao, tóc sẫm màu và khoảng chừng 50 tuổi. Nhưng làm sao tôi biết được tên cô chứ? Tôi đã kết thúc bài làm của mình với câu cuối cùng bỏ trống.
Cuối giờ kiểm tra, một sinh viên đã hỏi vị giáo sư rằng: “Thưa, thầy có tính điểm không ạ?”. Giáo sư trả lời: “Chắc chắn rồi – ông nói tiếp – trong cuộc sống và công việc, các em sẽ gặp rất nhiều người. Tất cả họ đều quan trọng, họ xứng đáng được nhận sự quan tâm của các em, dù chỉ là một nụ cười hay một câu chào”.
Tôi đã không bao giờ quên bài học đó trên mỗi bước đường đời của mình sau này.
(Theo Thanhnien Online)
a. Vì sao trong đề thi, vị giáo sư lại hỏi tên người phụ nữ quét dọn trường học?
b. Nhân vật “tôi” thay đổi thế nào sau bài học của vị giáo sư?
c. Em đã làm gì để thể hiện sự quan tâm đến mọi người xung quanh? Khi làm những việc đó em cảm thấy thế nào?
Câu 2: Đọc câu thơ sau và trả lời câu hỏi:
Lặng rồi cả tiếng con ve
Con ve cũng mệt vì hè nắng oi.
a. Câu thơ trên có bao nhiêu tiếng?
b. Những tiếng nào không có âm đầu?
Bài 3: Tìm và ghi lại các cặp tiếng bắt vần với nhau trong đoạn thơ sau đây:
Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thầm thì
Cọ xòe ô che nắng
Râm mát đường em đi.
(Theo Bùi Minh Chính)
Bài 4: Em hãy kể lại một việc mà em đã giúp đỡ người khác (hoặc được người khác giúp đỡ hoặc chứng kiến mọi người giúp đỡ nhau).
Phiếu số 5
Thời gian: 45 phút
Câu 1 Điền vào chỗ trống:
a) l / hoặc n
Không thể ….ẫn chị Chấm với bất cứ người nào khác. Chị có một thân hình …ở nang rất cân đối. Hai cánh tay béo …ẳn, chắc ….ịch. Đôi ….ông mày không tỉa bao giờ, mọc . ..oà xoà tự nhiên, ….àm cho đôi mắt sắc sảo của chị dịu dàng đi.
b) an hoặc ang:
Mấy chú ng… con d… hàng ng…. lạch bạch đi kiếm mồi.
Lá bàng đang đỏ ngọn cây,
Sếu gi…….m……. lạnh đang bay ng………. trời.
(2) Giải câu đố :
a) Tên một vật chứa tiếng bắt đầu bằng l hoặc n:
Muốn tìm nam, bắc, đông, tây
Nhìn mặt tôi, sẽ biết ngay hướng nào?
Là cái…………….
b) Tên một loài hoa chứa tiếng có vần an hoặc ang:
Hoa gì trắng xoá núi đồi
Bản làng thêm đẹp khi trời vào xuân?
Là hoa…………..
Câu 2: Câu tục ngữ dưới đây có bao nhiêu tiếng?
Bầu ơi thương lấy bí cùng
Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn.
Câu 3: Ghi lại cách đánh vần tiếng bầu.
………………. – ………………. – ………………. – huyền – bầu
Câu 4: Tiếng bầu do những bộ phận sau tạo thành:
bầu =……………… + ……………… + huyền
Câu 5: Phân tích các bộ phận tạo thành những tiếng dưới đây:
| Tiếng | Âm đầu | Vần | Thanh |
|---|---|---|---|
| ơi | |||
| thương | M: th | ương | ngang |
| lấy | |||
| bí | |||
| cùng | |||
| tuy | |||
| rằng | |||
| khác | |||
| giống | |||
| nhưng | |||
| chung | |||
| một | |||
| giàn |
Rút ra nhận xét:
a) Tiếng có đủ các bộ phận như tiếng bầu: ……..
b) Tiếng không có đủ các bộ phận như tiếng bầu:……..
Câu 6: Trên đường đi học về, em gặp một phụ nữ vừa bế con vừa mang nhiều đồ đạc. Em đã giúp cô ấy xách đồ đi một quãng đường. Hãy viết những sự việc chính của câu chuyện (để chuẩn bị kể miệng trước lớp).

Phân Tích Yêu Cầu
Các phiếu bài tập cuối tuần này yêu cầu học sinh lớp 4 thực hiện nhiều dạng bài tập khác nhau. Cụ thể, các em cần:
- Nhận biết và phân tích các yếu tố ngôn ngữ: Bao gồm nối hình ảnh với mô tả, hiểu ý nghĩa câu thơ, tìm từ theo âm đầu/vần, phân tích cấu tạo tiếng (âm đầu, vần, thanh), nhận biết tiếng thiếu bộ phận.
- Đọc hiểu văn bản: Trả lời câu hỏi dựa trên bài đọc, xác định ý nghĩa câu chuyện.
- Phân biệt thể loại văn: Nhận diện bài văn kể chuyện và bài văn miêu tả.
- Tập làm văn: Kể lại một câu chuyện theo tình huống cho trước, viết đoạn văn tả người, viết tiếp câu chuyện theo các hướng khác nhau.
- Chính tả: Điền đúng các chữ cái s/x, l/n, các vần an/ang.
Mục tiêu chung là rèn luyện kỹ năng sử dụng tiếng Việt một cách chính xác, sáng tạo và hiệu quả, đồng thời phát triển khả năng tư duy, cảm thụ văn học và diễn đạt ý tưởng.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức cơ bản về Tiếng Việt lớp 4, bao gồm:
Ngữ âm và cấu tạo tiếng Việt:
- Nhận biết âm đầu, vần, thanh của tiếng.
- Quy tắc đánh vần và phân tích tiếng.
- Phân biệt các âm đầu (s/x, l/n) và các vần (an/ang, âp/ênh).
- Hiểu rõ các tiếng có đủ ba bộ phận (âm đầu, vần, thanh) và các tiếng thiếu bộ phận.
Từ vựng và Ngữ pháp:
- Hiểu nghĩa của từ, biết cách tạo từ ghép, từ láy.
- Nhận biết và sử dụng các từ đồng nghĩa, trái nghĩa.
- Phân biệt nghĩa của tiếng “nhân” trong các ngữ cảnh khác nhau (người, lòng thương người).
- Hiểu và vận dụng các biện pháp tu từ như nhân hóa.
Đọc hiểu văn bản:
- Kỹ năng đọc lướt, đọc chậm để nắm ý chính.
- Khả năng trả lời câu hỏi trực tiếp và suy luận từ văn bản.
- Nhận biết ý nghĩa, bài học từ câu chuyện, bài thơ.
Phân biệt thể loại văn:
- Đặc điểm của văn kể chuyện (có nhân vật, diễn biến, kết thúc).
- Đặc điểm của văn miêu tả (tả ngoại hình, tả cảnh).
Kỹ năng viết:
- Viết đúng chính tả, dấu câu.
- Viết đoạn văn theo yêu cầu (tả người, kể chuyện).
- Sắp xếp ý tưởng, tình tiết theo trình tự logic.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Dưới đây là hướng dẫn giải chi tiết cho từng dạng bài tập có trong các phiếu bài tập cuối tuần.
Câu 1 (Phiếu 1): Nối hình ảnh nhân hóa
- Phân tích yêu cầu: Bài tập yêu cầu học sinh xác định mối liên hệ giữa các mô tả về nhân vật (Nhà Trò, Dế Mèn) với đặc điểm tính cách hoặc hành động của họ, dựa trên các hình ảnh nhân hóa đã học.
- Kiến thức cần dùng: Khái niệm nhân hóa, khả năng liên tưởng và suy luận từ miêu tả.
- Hướng dẫn giải:
- Đọc kỹ từng mô tả ở cột A.
- Đọc kỹ từng liên tưởng ở cột B.
- Đối chiếu để tìm sự phù hợp nhất:
- Mô tả Nhà Trò “ngồi gục đầu… người bự phấn” gợi lên sự yếu đuối, đáng thương -> nối với c.
- Lời Dế Mèn “Em đừng sợ…” thể hiện sự dũng cảm, che chở -> nối với b.
- Hành động Dế Mèn dắt Nhà Trò đến chỗ mai phục thể hiện sự nghĩa hiệp, bảo vệ kẻ yếu -> nối với a.
- Mẹo kiểm tra: Đảm bảo mỗi mô tả ở A chỉ nối với một liên tưởng ở B và ngược lại.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa hành động và tính cách, hoặc không liên hệ được hình ảnh với ý nghĩa sâu xa.
Câu 2 (Phiếu 1): Ý nghĩa câu thơ “Mẹ là đất nước, tháng ngày của con”
- Phân tích yêu cầu: Hiểu và diễn giải ý nghĩa biểu tượng của câu thơ, làm rõ mối liên hệ giữa “Mẹ”, “đất nước”, “tháng ngày” và “con”.
- Kiến thức cần dùng: Biện pháp ẩn dụ, so sánh; hiểu biết về giá trị thiêng liêng của đất nước và thời gian.
- Hướng dẫn giải:
- Hiểu “đất nước” là nơi sinh ra, nuôi dưỡng, che chở, gắn bó sâu sắc.
- Hiểu “tháng ngày” là thời gian, là sự sống, là quý giá.
- Liên hệ: Mẹ có vai trò tương tự như đất nước (nuôi dưỡng, che chở) và thời gian (quan trọng, quý giá) đối với người con.
- Diễn đạt ý: Mẹ có ý nghĩa vô cùng to lớn, thiêng liêng, là tất cả đối với con, giống như đất nước là quê hương, là nơi gắn bó, và thời gian là sự sống quý giá.
- Mẹo kiểm tra: Câu trả lời cần thể hiện được sự so sánh về tầm quan trọng và ý nghĩa.
- Lỗi hay gặp: Chỉ hiểu nghĩa đen mà không hiểu nghĩa bóng, diễn đạt chung chung.
Câu 3 & 4 (Phiếu 1): Tìm tiếng tạo từ ghép
- Phân tích yêu cầu: Tìm một tiếng thích hợp điền vào chỗ trống để tạo thành từ ghép có nghĩa, dựa trên âm đầu hoặc vần cho trước.
- Kiến thức cần dùng: Vốn từ vựng, quy tắc ghép từ.
- Hướng dẫn giải:
- Đọc kỹ từ mẫu và các tiếng đã cho.
- Suy nghĩ các từ có âm đầu hoặc vần tương ứng.
- Thử ghép các tiếng tìm được với tiếng đã cho để tạo thành từ có nghĩa.
- Ví dụ (Câu 3): Lũ lụt, nặng nề, lúc lắc, nôn nao, náo nức.
- Ví dụ (Câu 4): Chán nản, lang thang, lảng vảng, gian nan, lãng mạn.
- Mẹo kiểm tra: Đọc to từ ghép vừa tạo ra để kiểm tra xem có tự nhiên và có nghĩa hay không.
- Lỗi hay gặp: Ghép sai tiếng, tạo ra từ vô nghĩa hoặc không đúng yêu cầu về âm đầu/vần.
Câu 5 (Phiếu 1): Ý nghĩa câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể
- Phân tích yêu cầu: Chọn đáp án đúng nhất phản ánh ý nghĩa của câu chuyện dựa trên nội dung đã học.
- Kiến thức cần dùng: Khả năng đọc hiểu, ghi nhớ nội dung và ý nghĩa câu chuyện.
- Hướng dẫn giải:
- Nhớ lại nội dung chính của câu chuyện: sự hình thành hồ, nhân vật bà chúa, hành động của người dân, sự đền đáp.
- Phân tích từng đáp án:
- A: Phê phán tham lam, quên tình cảm – đúng một phần nhưng chưa đủ.
- B: Ca ngợi lòng nhân ái, đền đáp xứng đáng – phù hợp với diễn biến và kết thúc câu chuyện.
- C: Trừng phạt kẻ gian manh, giúp đỡ người nghèo – không hoàn toàn đúng với câu chuyện.
- D: Phê phán tham quan, lụt lội – không phải ý nghĩa chính.
- Chọn đáp án B vì nó bao quát cả việc giải thích nguồn gốc hồ và bài học về lòng nhân ái.
- Mẹo kiểm tra: Đọc lại tóm tắt câu chuyện và đối chiếu với các lựa chọn.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn chi tiết hoặc ý nghĩa của câu chuyện.
Câu 6 (Phiếu 1): Phân tích cấu tạo tiếng
- Phân tích yêu cầu: Xác định âm đầu và vần cho từng tiếng trong câu ca dao cho trước.
- Kiến thức cần dùng: Khái niệm âm đầu, vần, thanh; quy tắc phân tích tiếng.
- Hướng dẫn giải:
- Tách từng tiếng trong câu ca dao.
- Xác định âm đầu (phụ âm đứng trước vần).
- Xác định vần (âm chính và âm cuối, nếu có).
- Điền vào bảng theo mẫu.
- Mẹo kiểm tra: Đọc kỹ từng tiếng, tách âm đầu và vần một cách chính xác.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa âm đầu và vần, đặc biệt với các âm đầu phức tạp (tr, ch, nh, kh, gh, ng, …).
Câu 7 (Phiếu 1): Tiếng bắt vần với nhau
- Phân tích yêu cầu: Tìm và gạch chân các cặp tiếng có vần giống nhau hoặc tương tự nhau trong đoạn thơ.
- Kiến thức cần dùng: Khái niệm vần, khả năng nhận diện vần trong thơ.
- Hướng dẫn giải:
- Đọc từng dòng thơ.
- Chú ý các tiếng ở cuối mỗi dòng hoặc các tiếng có âm thanh tương đồng trong dòng.
- Xác định các vần giống nhau:
- “bầy” (vần ây) và “cây” (vầnây).
- “dần” (vần ần) và “ngân” (vần ân), “sân” (vần ân).
- Gạch chân các cặp tiếng này.
- Mẹo kiểm tra: Đọc to các tiếng để nghe âm thanh tương đồng.
- Lỗi hay gặp: Bỏ sót cặp tiếng, hoặc nhầm lẫn các vần có âm thanh gần giống.
Câu 8 (Phiếu 1): Tiếng không đủ bộ phận
- Phân tích yêu cầu: Xác định các tiếng trong đoạn văn cho trước không có đủ ba bộ phận: âm đầu, vần, thanh.
- Kiến thức cần dùng: Cấu tạo tiếng Việt (âm đầu, vần, thanh), các trường hợp tiếng đặc biệt.
- Hướng dẫn giải:
- Đọc kỹ đoạn văn.
- Phân tích từng tiếng:
- “A”: Chỉ có vần “a”, không có âm đầu, có thanh ngang.
- “uôm”: Có vần “uôm”, không có âm đầu, có thanh ngang.
- “ếch”: Có âm đầu “ếch”, vần “êch”, thanh sắc. (Có đủ)
- “ao”: Có vần “ao”, không có âm đầu, có thanh ngang.
- “âu”: Có vần “âu”, không có âm đầu, có thanh ngang.
- Các tiếng không đủ bộ phận là: A, uôm, ao, âu.
- Mẹo kiểm tra: Nhớ rằng các tiếng bắt đầu bằng nguyên âm (a, ă, â, e, ê, i, o, ô, ơ, u, ư, y) khi đứng một mình và không có phụ âm đầu thì được coi là tiếng thiếu âm đầu.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn các tiếng có âm đầu là y (ví dụ: “yêu” có âm đầu là “y”) với các tiếng thiếu âm đầu.
Câu 9 (Phiếu 1): Phân biệt văn kể chuyện và văn miêu tả
- Phân tích yêu cầu: Xác định bài văn nào là kể chuyện và giải thích lý do.
- Kiến thức cần dùng: Đặc điểm của văn kể chuyện và văn miêu tả.
- Hướng dẫn giải:
- Phân tích Bài số 1:
- Có các nhân vật: bố, mẹ, cậu con trai, cô con gái.
- Có chuỗi sự việc diễn ra theo trình tự thời gian: bố hái cam -> con trai tặng chị -> chị tặng mẹ -> mẹ tặng bố -> bố chia cho cả nhà.
- Có diễn biến tâm
- Phân tích Bài số 1:
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
