Bộ Đề Thi Học Kỳ 1 Lớp 1 Môn Tiếng Việt Năm 2025 – 2026: Chuẩn Bị Toàn Diện

Rate this post

Chuẩn bị cho kỳ thi học kỳ 1 lớp 1 môn Tiếng Việt là bước quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức và tự tin bước vào kỳ kiểm tra. Bộ tài liệu này cung cấp một nguồn tài nguyên phong phú với đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt đa dạng, bám sát chương trình và các bộ sách giáo khoa phổ biến hiện nay. Bên cạnh việc cung cấp các bài tập thực hành, tài liệu còn đi sâu vào phân tích yêu cầu, trang bị kiến thức nền tảng và hướng dẫn giải chi tiết, giúp các em học sinh và quý phụ huynh có cái nhìn toàn diện nhất về kỳ thi.

Đề Bài

Bộ tài liệu bao gồm 29 đề kiểm tra học kỳ 1 lớp 1 môn Tiếng Việt, được phân chia theo các bộ sách giáo khoa khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của người học.

Bộ tài liệu này gồm:

  • 10 đề thi sách Kết nối có đáp án
  • 09 đề thi sách Chân trời có đáp án
  • 10 đề thi sách Cánh Diều có đáp án

Đề thi số 1 (Sách Kết nối tri thức)

Trường Tiểu học……. Lớp: 1…… Họ và tên: ………………………ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I Môn: Tiếng Việt (Đọc) Lớp 1 Ngày kiểm tra: ……..

Câu 1. Đọc thành tiếng: 5đ

a. Đọc 29 chữ cái: 2đ

b. Đọc các vần sau: 3đ

ây, ôc, oi, uôn, uôm, ênh, ưng, uôt, ươi, ươt, ôp, ach

Câu 2. Thêm tiếng và đọc đúng các từ dưới mỗi tranh: 1.5 đ

Đề thi kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thứcĐề thi kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thứcĐề thi kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thứcĐề thi kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức

Câu 3. Thêm từ phù hợp rồi đọc câu dưới tranh: 1.5 đ

Đề thi kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thứcĐề thi kì 1 môn Tiếng Việt lớp 1 sách Kết nối tri thức

Cầu thủ số 7 …………..vào cầu môn

Câu 4. Đọc và trả lời câu hỏi:

Hôm qua, cô Thảo đến thăm nhà. Cô tặng Hà giỏ cam. Hà chọn quả to nhất mời bà. Bà khen và ôm Hà vào lòng.

+ Trả lời câu hỏi: (GV hỏi – học sinh trả lời)

  1. Cô Thảo đem gì đến tặng Hà? (………điểm)
  2. Qua đoạn văn trên em thấy Hà là người như thế nào? (………điểm)

Đề thi số 2 (Sách Kết nối tri thức)

TRƯỜNG TIỂU HỌC………. Họ và tên………………………………….. Lớp…………………………………………..BÀI KIỂM TRA LỚP 1 HỌC KÌ I Môn: TIẾNG VIỆT (Thời gian: ….. phút)

I. Đọc thành tiếng (5 điểm)

II. Đọc hiểu (1/10 điểm)

Hoa cúc vàng
Suốt cả mùa đông
Nắng đi đâu miết
Trời đắp chăn bông
Còn cây chịu rét

Sớm nay nở hết
Đầy sân cúc vàng
Thấy mùa xuân đẹp
Nắng lại về chăng?

Câu 1. Bài thơ nói đến loài hoa nào? (0,5 điểm) (M1)

a. Hoa hồng

b. Hoa cúc vàng

c. Hoa đào

Câu 2. Bài thơ nhắc đến mùa nào? (0,5 điểm) (M1)

a. Mùa đông.

b. Mùa xuân.

c. Mùa đông và mùa xuân.

III. Tập chép (2/10 điểm)

– GV chép khổ thơ lên bảng. HS nhìn bảng chép vào giấy.

HOA GIẤY

(Trích)

Mỏng như là giấy
Mưa nắng nào phai,
Tên nghe rất mỏng
Nhưng mà dẻo dai

(Nguyễn Lãm Thắng)

IV. Bài tập (2/ 10 điểm)

Câu 1: Điền ng hay ngh? (1 điểm) (M2)

con ………..é ……..õ nhỏ

Câu 2. Em nối hoàn thiện các câu dưới đây: (1 điểm) (M3)

Câu 2Câu 2

Đề thi số 1 (Sách Chân trời sáng tạo)

KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)

Rùa và Thỏ

Một buổi sáng mùa thu, Rùa chăm chỉ tập đi bộ bên bờ hồ. Gặp một chú thỏ đang đi đến, Thỏ rủ Rùa thi đi bộ. Rùa đáp: “Thi thì thi, Ta chả sợ gì”.

Các con thú đến cổ vũ Rùa và Thỏ. Giữa trưa, Rùa về gần đến nơi, Thỏ vẫn còn la cà nhởn nhơ bắt bướm. Thỏ thua Rùa.

Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)

1. Buổi sáng, Rùa đang làm gì thì gặp Thỏ? (1 điểm)

A. Đi dạo bên hồ

B. Tập đi bộ bên bờ hồ

C. Đi ngủ

2. Thỏ rủ Rùa thi cái gì? (1 điểm)

A. Thi đi bộ

B. Thi nhảy

C. Thi hát

3. Kết quả cuộc thi, ai là người thua (1 điểm)

A. Rùa

B. Thỏ

C. Cả 2 bạn đều thua.

4. Nội dung bài đọc là: (1 điểm)

A. Cuộc đi chơi giữa Rùa và Thỏ

B. Thỏ sang nhà thăm Rùa

C. Cuộc thi đi bộ giữa Thỏ và Rùa

KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

Kiểm tra chính tả (6 điểm)

Rùa và Thỏ

Các con thú đến cổ vũ Rùa và Thỏ. Giữa trưa, Rùa về gần đến nơi, Thỏ vẫn còn la cà nhởn nhơ bắt bướm. Thỏ thua Rùa.

Kiểm tra bài tập chính tả: (4 điểm)

1. Điền:(2 điểm)

a) c hay k: (1 điểm)

Lá ….ờ

chữ …í

…á heo

cái …im

b) ai, ay hay ây: (1 điểm)

Ch……. nước

d…… thừng

Bàn t…..

đúng s……..

2. Điền từ trong ngoặc vào chỗ trống:(1 điểm)

a) (lạ/nạ)

Mặt ……….

Người ……..

b) (chung/ trung)

Tập ……..

………… kết

Viết tên các loại quả em yêu thích. (1 điểm)

Đề thi số 2 (Sách Chân trời sáng tạo)

A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)

I. Kiểm tra đọc thành tiếng (6 điểm)

  1. Đọc thành tiếng các âm, vần (3 điểm): y, q, p, th, kh, ngh, ph, iêng, ươc, ung, ao, eo, ưu, iêt
  2. Đọc thành tiếng các từ ngữ (2 điểm): giếng nước, dây thừng, chim chào mào, rước đèn
  3. Đọc đoạn văn sau (1 điểm)

Tấm và Cám là hai chị em cùng cha khác mẹ! Ngày kia, dì ghẻ bảo hai chị em ra đồng xúc tép. Tấm siêng năng bắt được giỏ đầy. Cám ham chơi chẳng bắt được gì.

II. Kiểm tra đọc hiểu (4 điểm)

1. Tấm và Cám là ai? (2 điểm)

A. Hai người bạn

B. Hai chị em cùng cha khác mẹ

C. Hai chị em thân thiết

2. Ai là người siêng năng? (1 điểm)

A. Tấm

B. Cám

C. Dì ghẻ

3. Qua đoạn văn trên, em học được đức tính tốt nào: (1 điểm)

….…………………………………………………………………………………………………

B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I. Kiểm tra chính tả (6 điểm)

1. Viết chữ cái, vần (3 điểm)

Đề thi số 1 (Sách Cánh Diều)

A. Kiểm tra đọc (10 điểm)

1. Kiểm tra đọc thành tiếng (7 điểm)

– Gv làm 10 thăm, HS bốc thăm và đọc.

HS đọc một đoạn văn/ bài ngắn (có dung lượng theo quy định của chương trình Tiếng Việt 1) không có trong sách giáo khoa (do GV lựa chọn và chuẩn bị trước)

+ HS trả lời 1 câu hỏi về nội dung đoạn đọc do GV nêu ra.

2. Kiểm tra đọc hiểu (3 điểm).

Đọc thầm và trả lời câu hỏi

Bố cho bé Thư đi sở thú. Ở sở thú có chim sâm cầm. Gần bờ hồ có cá trắm, cá lia thia và cả rùa nữa chứ. Sở thú quả là thật đẹp!

Khoanh vào đáp án đúng và trả lời câu hỏi

Câu 1: (M1- 0.5 điểm) Bố cho bé Thư đi đâu?

A. Nhà hát

B. Sở thú

C. Công viên

Câu 2: (M1-0.5 điểm) Ở sở thú có chim gì?

A. Chim cút

B. Chim vẹt.

C. Chim sâm cầm

Câu 3: (M2- 1 điểm). Bờ hồ có cá gì?

A. Cá mè

B. Cá lia thia

C. Cua

Câu 4: (M3 – 1 điểm) Những chữ cái nào được viết hoa?

II. Kiểm tra viết (10 điểm)

1. Chính tả: (6 điểm)

GV đọc bài sau cho HS chép (Thời gian viết đoạn văn khoảng 15 phút)

Đêm trăng rằm, trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hoa và bé Mai sang nhà chú Bảo để phá cố. Mâm cỗ đử thứ quả: nào là xoài, cam, quýt và có cả bánh trung thu. Bé Mai rất thích thú, hò reo.

2. Bài tập (4 điểm): (từ 20 – 25 phút)

Câu 1🙁 M1 – 1 điểm) Điền vào chỗ chấm g hay gh

Bàn ……ế

Nhà …..a

Câu 2: (M1- 1 điểm) Nối mỗi hình vẽ với ô chữ cho phù hợp

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng ViệtĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

Câu 3:(M2 – 1 điểm) Chọn từ trong ngoặc điền vào chỗ trống trong câu cho phù hợp

Sên thì ……..chậm.

(đi, bò, chạy)

Câu 4: (M3- 1 điểm): Em đã giúp bố mẹ làm các công việc gì?

Đề thi số 2 (Sách Cánh Diều)

Phần 1: Đọc

thuồng luồng cuộc thidòng nước tháng Giêngchú chuột ông Bụt
  • Rùa đã thắng thỏ trong cuộc đua hôm qua.
  • Tháng Giêng là tháng bé sẽ được nghỉ Tết.

Phần 2: Viết

Câu 1: Nối

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021-2022Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt năm 2021-2022

Câu 2: Điền vào chỗ trống c/k:

Đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng ViệtĐề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt

Câu 3: Tập chép:

Đêm rằm,trăng sáng vằng vặc. Bố mẹ cho Hằng và bé Lê sang nhà chú Bắc để phá cỗ. Mâm cỗ có đủ thứ quả.

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài kiểm tra học kỳ 1 môn Tiếng Việt lớp 1 thường tập trung đánh giá khả năng đọc hiểu, đọc thành tiếng, chính tả và tập chép của học sinh. Yêu cầu chung là học sinh phải nắm vững các âm, vần, chữ cái cơ bản, hiểu nội dung các bài đọc ngắn, viết đúng chính tả và chép lại các đoạn văn, bài thơ theo mẫu. Các đề thi được thiết kế để kiểm tra kiến thức theo từng kỹ năng cụ thể, đảm bảo đánh giá đúng năng lực của học sinh theo quy định của chương trình giáo dục.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài kiểm tra học kỳ 1 môn Tiếng Việt lớp 1, học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng sau:

  1. Bảng chữ cái: Nhận biết và đọc đúng 29 chữ cái tiếng Việt.
  2. Âm và Vần: Đọc trôi chảy các âm đơn, âm ghép và các vần cơ bản, bao gồm cả các vần phức tạp như “uôn”, “uôm”, “ươt”, “iêng”, “ươc”, “ung”.
  3. Từ ngữ: Hiểu nghĩa và sử dụng đúng các từ ngữ thông dụng, các từ láy, từ ghép.
  4. Ngữ pháp cơ bản: Nắm vững cách cấu tạo câu đơn giản, phân biệt các loại từ cơ bản (danh từ, động từ, tính từ).
  5. Kỹ năng Đọc:
    • Đọc thành tiếng: Đọc rõ ràng, mạch lạc, đúng ngữ điệu, tốc độ phù hợp.
    • Đọc hiểu: Trả lời được các câu hỏi về nội dung bài đọc, xác định được nhân vật, sự việc, ý nghĩa chính của câu chuyện hoặc bài thơ.
  6. Kỹ năng Viết:
    • Chính tả: Viết đúng các âm, vần, thanh điệu, phân biệt các cặp âm dễ nhầm lẫn (như c/k, g/gh, ng/ngh, s/x, tr/ch), các dấu thanh.
    • Tập chép: Chép lại đúng, rõ ràng, đẹp các đoạn văn, bài thơ ngắn theo mẫu.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Các đề thi học kỳ 1 lớp 1 môn Tiếng Việt thường bao gồm các phần chính: Đọc thành tiếng, Đọc hiểu, Tập chép và Bài tập chính tả/ngữ pháp. Dưới đây là hướng dẫn chung để tiếp cận từng phần:

1. Đọc thành tiếng

  • Đọc chữ cái, vần, từ: Luyện tập đọc đi đọc lại nhiều lần để ghi nhớ mặt chữ, âm vần và cách phát âm chuẩn. Chú ý các vần khó, các âm có thể gây nhầm lẫn.
  • Đọc đoạn văn/bài thơ:
    • Đọc chậm, rõ ràng từng câu, từng chữ.
    • Ngắt nghỉ hơi đúng chỗ, nhấn giọng vào các từ ngữ quan trọng để thể hiện đúng ý nghĩa.
    • Giữ giọng đọc tự nhiên, truyền cảm.
  • Mẹo kiểm tra: Trước khi thi, hãy nhờ người thân đọc cùng và góp ý về tốc độ, độ rõ ràng và ngữ điệu.
  • Lỗi hay gặp: Đọc vấp, đọc sai âm, sai vần, đọc nhanh quá hoặc chậm quá, không ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.

2. Đọc hiểu

  • Đọc thầm: Đọc kỹ đoạn văn hoặc bài thơ nhiều lần để nắm bắt nội dung chính.
  • Trả lời câu hỏi:
    • Đọc kỹ từng câu hỏi.
    • Tìm thông tin trong bài đọc để trả lời.
    • Đối với câu hỏi về suy luận hoặc đức tính, hãy liên hệ với nội dung bài đọc và kinh nghiệm sống.
  • Mẹo kiểm tra: Sau khi trả lời, đọc lại câu trả lời và so sánh với nội dung bài đọc để đảm bảo tính chính xác.
  • Lỗi hay gặp: Trả lời sai ý, bỏ sót thông tin, suy diễn không dựa trên bài đọc.

3. Tập chép

  • Chuẩn bị: Giữ tay sạch, ngồi thẳng lưng, đặt vở và bút đúng tư thế.
  • Thực hiện:
    • Nghe GV đọc mẫu hoặc đọc thầm lại bài chép.
    • Viết từng câu, từng chữ cẩn thận, rõ ràng, đúng mẫu chữ quy định.
    • Chú ý viết đúng các dấu thanh, dấu phụ và các chữ cái dễ nhầm lẫn.
  • Mẹo kiểm tra: Sau khi chép xong, đọc lại bài của mình và so sánh với bài mẫu trên bảng để sửa lỗi.
  • Lỗi hay gặp: Viết sai chữ, sai dấu thanh, sai chính tả, viết cẩu thả, sai khoảng cách giữa các chữ, các từ.

4. Bài tập chính tả/ngữ pháp

  • Điền chữ cái/vần: Đọc kỹ từ cần điền, suy nghĩ xem âm hoặc vần nào phù hợp với ngữ cảnh và quy tắc chính tả.
  • Điền từ vào chỗ trống: Đọc cả câu, hiểu ý nghĩa của câu để chọn từ thích hợp nhất trong ngoặc.
  • Nối hình với chữ/câu: Quan sát kỹ hình vẽ và đọc các chữ/câu cho sẵn để tìm sự tương ứng.
  • Mẹo kiểm tra: Sau khi hoàn thành, đọc lại cả câu hoặc đoạn văn để đảm bảo sự mạch lạc và logic.
  • Lỗi hay gặp: Điền sai chữ cái, sai vần, chọn sai từ, nối sai.

Đáp Án/Kết Quả

Các đề thi học kỳ 1 lớp 1 môn Tiếng Việt tập trung vào việc đánh giá các kỹ năng đọc, viết cơ bản. Kết quả cuối cùng sẽ phản ánh mức độ nắm vững bảng chữ cái, âm vần, khả năng đọc hiểu văn bản đơn giản, kỹ năng viết đúng chính tả và chép lại bài theo mẫu của học sinh. Các bài tập điền từ, nối hình giúp kiểm tra khả năng nhận diện và áp dụng kiến thức ngữ âm, ngữ pháp vào thực tế.

Kết Luận

Việc ôn tập thường xuyên với bộ đề thi học kì 1 lớp 1 môn Tiếng Việt này sẽ giúp học sinh lớp 1 xây dựng nền tảng vững chắc về ngôn ngữ. Thông qua các bài tập đa dạng, các em không chỉ rèn luyện kỹ năng đọc, viết mà còn phát triển khả năng tư duy, ghi nhớ và áp dụng kiến thức một cách hiệu quả, từ đó tự tin chinh phục kỳ thi quan trọng này.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon