Giải Toán Lớp 5 Trang 80 Tập 2 Kết Nối Tri Thức: Quãng Đường, Thời Gian Của Chuyển Động Đều
Trong hành trình chinh phục tri thức Toán học lớp 5, việc nắm vững các khái niệm cơ bản là vô cùng quan trọng. Bài viết này tập trung vào giải toán lớp 5 trang 80 thuộc bộ sách Kết nối tri thức, chuyên sâu về chủ đề “Quãng đường, thời gian của một chuyển động đều”. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích, tìm hiểu kiến thức nền tảng và đưa ra lời giải chi tiết, dễ hiểu nhất cho từng bài tập, giúp học sinh tự tin chinh phục các dạng toán liên quan đến quãng đường, thời gian và vận tốc.
Đề Bài
Bài 1: Sau trận lũ quét, thầy Nam đi bộ trở lại điểm trường cách nơi xuất phát 9 km. Do đường đi nhiều đồi núi nên thầy chỉ đi được với vận tốc 1,5 km/h. Thời gian trở lại điểm trường của thầy Nam là giờ.
Hình ảnh minh họa thầy Nam đi bộ
Bài 2: Một vận động viên khuyết tật trượt tuyết với vận tốc 24 m/s. Hỏi vận động viên đó hoàn thành quãng đường 600 m trong thời gian bao lâu?
Bài 3: Chọn câu đúng. Một chiếc thuyền xuôi dòng từ thành phố A đến thành phố B cách 75 km với vận tốc 30 km/h. Sau đó thuyền ngược dòng từ thành phố B trở về thành phố A với vận tốc 25 km/h. Thời gian về dài hơn thời gian đi là:
A. 0,5 giờ
B. 1 giờ
C. 1,5 giờ
Bài 4: Số?
| s (km) | 28 | ? | 4 500 | ? |
|---|---|---|---|---|
| v (km/h) | 14 | 90,2 | 1 000 | 8,44 |
| t (giờ) | ? | 5 | ? | 5 |
Phân Tích Yêu Cầu
Các bài tập trên đều xoay quanh mối quan hệ cơ bản trong chuyển động đều: quãng đường, vận tốc và thời gian. Yêu cầu chung là chúng ta cần tính toán một trong ba đại lượng này khi biết hai đại lượng còn lại, hoặc so sánh các đại lượng này trong các tình huống khác nhau.
- Bài 1: Cho quãng đường và vận tốc, yêu cầu tính thời gian.
- Bài 2: Cho quãng đường và vận tốc, yêu cầu tính thời gian.
- Bài 3: Cho quãng đường, vận tốc xuôi dòng và vận tốc ngược dòng, yêu cầu tính thời gian đi, thời gian về và so sánh chúng để chọn đáp án đúng.
- Bài 4: Một bài tập dạng bảng, yêu cầu điền các giá trị còn thiếu của quãng đường, vận tốc, thời gian dựa trên mối quan hệ đã cho.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để giải quyết các bài toán này, chúng ta cần nắm vững công thức tính quãng đường, vận tốc và thời gian trong chuyển động đều.
Công thức cơ bản là:
- Quãng đường (s): Là khoảng cách mà vật di chuyển được trong một khoảng thời gian nhất định. Đơn vị thường dùng là mét (m), kilômét (km).
- Vận tốc (v): Là quãng đường vật di chuyển được trong một đơn vị thời gian. Đơn vị thường dùng là mét trên giây (m/s), kilômét trên giờ (km/h).
- Thời gian (t): Là khoảng thời gian vật thực hiện chuyển động. Đơn vị thường dùng là giây (s), phút, giờ (h).
Mối quan hệ giữa ba đại lượng này được biểu diễn qua các công thức sau:
Tính quãng đường khi biết vận tốc và thời gian:
s = v \times t
Ví dụ: Nếu một ô tô đi với vận tốc 60 km/h trong 2 giờ, quãng đường ô tô đi được là: s = 60 \times 2 = 120 km.Tính vận tốc khi biết quãng đường và thời gian:
v = \frac{s}{t}
Ví dụ: Nếu một người đi bộ quãng đường 5 km trong 1 giờ, vận tốc của người đó là: v = \frac{5}{1} = 5 km/h.Tính thời gian khi biết quãng đường và vận tốc:
t = \frac{s}{v}
Ví dụ: Nếu một xe máy đi quãng đường 100 km với vận tốc 50 km/h, thời gian đi là: t = \frac{100}{50} = 2 giờ.
Lưu ý quan trọng về đơn vị: Khi áp dụng công thức, các đơn vị của quãng đường, vận tốc và thời gian phải tương ứng với nhau.
- Nếu vận tốc tính bằng km/h, thì quãng đường phải tính bằng km và thời gian tính bằng giờ.
- Nếu vận tốc tính bằng m/s, thì quãng đường phải tính bằng mét và thời gian tính bằng giây.
Trong các bài toán này, chúng ta sẽ thường xuyên sử dụng công thức tính thời gian: t = \frac{s}{v}.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài 1: Thầy Nam đi bộ trở lại điểm trường
- Đề bài: Sau trận lũ quét, thầy Nam đi bộ trở lại điểm trường cách nơi xuất phát 9 km. Do đường đi nhiều đồi núi nên thầy chỉ đi được với vận tốc 1,5 km/h. Thời gian trở lại điểm trường của thầy Nam là giờ.
- Phân tích: Bài toán cho biết quãng đường thầy Nam cần đi (s = 9 km) và vận tốc di chuyển của thầy (v = 1,5 km/h). Yêu cầu tính thời gian (t).
- Kiến thức cần dùng: Công thức tính thời gian: t = \frac{s}{v}. Đơn vị quãng đường là km, vận tốc là km/h, nên thời gian sẽ có đơn vị là giờ.
- Giải:
Áp dụng công thức, ta có:
t = \frac{9 \text{ km}}{1.5 \text{ km/h}}
t = 6 \text{ giờ} - Mẹo kiểm tra: Nếu thầy đi với vận tốc 3 km/h, thầy sẽ mất 3 giờ. Vì vận tốc chỉ có 1,5 km/h (bằng một nửa), nên thời gian sẽ gấp đôi, tức là 6 giờ. Kết quả hợp lý.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn đơn vị hoặc áp dụng sai công thức.
Bài 2: Vận động viên trượt tuyết
- Đề bài: Một vận động viên khuyết tật trượt tuyết với vận tốc 24 m/s. Hỏi vận động viên đó hoàn thành quãng đường 600 m trong thời gian bao lâu?
- Phân tích: Bài toán cho quãng đường (s = 600 m) và vận tốc (v = 24 m/s). Yêu cầu tính thời gian (t).
- Kiến thức cần dùng: Công thức tính thời gian: t = \frac{s}{v}. Đơn vị quãng đường là mét (m), vận tốc là mét trên giây (m/s), nên thời gian sẽ có đơn vị là giây (s).
- Giải:
Áp dụng công thức, ta có:
t = \frac{600 \text{ m}}{24 \text{ m/s}}
t = 25 \text{ giây} - Mẹo kiểm tra: Nếu vận động viên đi với vận tốc 60 m/s, sẽ mất 10 giây. Vận tốc 24 m/s chậm hơn, nên thời gian sẽ lâu hơn 10 giây. 25 giây là một kết quả hợp lý.
- Lỗi hay gặp: Sai sót trong phép chia hoặc nhầm lẫn đơn vị (ví dụ: nếu vận tốc là km/h mà quãng đường là m).
Bài 3: Thuyền xuôi dòng và ngược dòng
- Đề bài: Một chiếc thuyền xuôi dòng từ thành phố A đến thành phố B cách 75 km với vận tốc 30 km/h. Sau đó thuyền ngược dòng từ thành phố B trở về thành phố A với vận tốc 25 km/h. Thời gian về dài hơn thời gian đi là: A. 0,5 giờ B. 1 giờ C. 1,5 giờ
- Phân tích: Bài toán yêu cầu tính thời gian đi xuôi dòng, thời gian đi ngược dòng, sau đó so sánh hai khoảng thời gian này để chọn đáp án đúng.
- Kiến thức cần dùng: Công thức tính thời gian: t = \frac{s}{v}.
- Xuôi dòng: Quãng đường là 75 km, vận tốc là 30 km/h.
- Ngược dòng: Quãng đường là 75 km, vận tốc là 25 km/h.
- So sánh hai khoảng thời gian.
- Giải:
- Tính thời gian đi xuôi dòng (t_đi):
t<em>{\text{đi}} = \frac{s}{v</em>{\text{xuôi}}} = \frac{75 \text{ km}}{30 \text{ km/h}} = 2.5 \text{ giờ} - Tính thời gian đi ngược dòng (t_về):
t<em>{\text{về}} = \frac{s}{v</em>{\text{ngược}}} = \frac{75 \text{ km}}{25 \text{ km/h}} = 3 \text{ giờ} - So sánh thời gian về và thời gian đi:
Thời gian về dài hơn thời gian đi là:
t<em>{\text{về}} - t</em>{\text{đi}} = 3 \text{ giờ} - 2.5 \text{ giờ} = 0.5 \text{ giờ}
- Tính thời gian đi xuôi dòng (t_đi):
- Kết quả: Thời gian về dài hơn thời gian đi là 0,5 giờ. Vậy đáp án đúng là A.
- Mẹo kiểm tra: Vận tốc ngược dòng (25 km/h) nhỏ hơn vận tốc xuôi dòng (30 km/h), nên chắc chắn thời gian đi ngược dòng sẽ lâu hơn thời gian đi xuôi dòng. Kết quả 0,5 giờ là hợp lý.
- Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa vận tốc xuôi dòng và ngược dòng, hoặc sai sót trong phép trừ.
Bài 4: Điền vào bảng
Đề bài:
| s (km) | 28 | ? | 4 500 | ? |
|—|—|—|—|—|
| v (km/h) | 14 | 90,2 | 1 000 | 8,44 |
| t (giờ) | ? | 5 | ? | 5 |Phân tích: Đây là bài tập tổng hợp, yêu cầu điền các giá trị còn thiếu vào bảng dựa trên mối quan hệ s = v \times t, v = \frac{s}{t}, t = \frac{s}{v}. Các đơn vị đều đã tương thích (km, km/h, giờ).
Kiến thức cần dùng: Cả ba công thức cơ bản về quãng đường, vận tốc, thời gian.
Giải:
Chúng ta sẽ lần lượt điền các ô còn thiếu:Ô thứ nhất (cột 1): Biết s = 28 km, v = 14 km/h. Cần tìm t.
t = \frac{s}{v} = \frac{28 \text{ km}}{14 \text{ km/h}} = 2 \text{ giờ}Ô thứ hai (cột 2): Biết v = 90.2 km/h, t = 5 giờ. Cần tìm s.
s = v \times t = 90.2 \text{ km/h} \times 5 \text{ giờ} = 451 \text{ km}Ô thứ ba (cột 3): Biết s = 4 500 km, v = 1 000 km/h. Cần tìm t.
t = \frac{s}{v} = \frac{4500 \text{ km}}{1000 \text{ km/h}} = 4.5 \text{ giờ}Ô thứ tư (cột 4): Biết v = 8.44 km/h, t = 5 giờ. Cần tìm s.
s = v \times t = 8.44 \text{ km/h} \times 5 \text{ giờ} = 42.2 \text{ km}
Bảng hoàn chỉnh:
s (km) 28 451 4 500 42,2 v (km/h) 14 90,2 1 000 8,44 t (giờ) 2 5 4,5 5 Mẹo kiểm tra: Đối với mỗi cột, hãy thử tính lại một đại lượng khác để xem có khớp không. Ví dụ, ở cột 2, với s = 451 km và t = 5 giờ, v = \frac{451}{5} = 90.2 km/h, khớp với đề bài.
Lỗi hay gặp: Sai sót trong các phép tính nhân, chia hoặc nhầm lẫn giữa các cột.
Đáp Án/Kết Quả
- Bài 1: Thời gian trở lại điểm trường của thầy Nam là 6 giờ.
- Bài 2: Vận động viên đó hoàn thành quãng đường 600 m trong thời gian 25 giây.
- Bài 3: Đáp án đúng là A. 0,5 giờ.
- Bài 4: Bảng hoàn chỉnh như sau:
| s (km) | 28 | 451 | 4 500 | 42,2 |
|—|—|—|—|—|
| v (km/h) | 14 | 90,2 | 1 000 | 8,44 |
| t (giờ) | 2 | 5 | 4,5 | 5 |
Kết Luận
Việc giải các bài toán về quãng đường, thời gian và vận tốc đòi hỏi sự hiểu biết vững chắc về công thức cơ bản và khả năng áp dụng linh hoạt. Thông qua việc phân tích chi tiết các bài tập trong giải toán lớp 5 trang 80 thuộc bộ sách Kết nối tri thức, chúng ta đã ôn lại các quy tắc quan trọng và thực hành tính toán. Nắm vững mối quan hệ giữa quãng đường, vận tốc và thời gian sẽ giúp các em học sinh tự tin hơn khi đối mặt với những bài toán tương tự, không chỉ trong sách giáo khoa mà còn trong các tình huống thực tế. Hãy luôn chú ý đến đơn vị đo lường và thực hành thường xuyên để nâng cao kỹ năng giải toán của mình.
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
