Top 30 Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 1 năm 2026 (Có đáp án)

Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh đến với bộ sưu tập Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 1 năm 2026, được tuyển chọn kỹ lưỡng từ các nguồn uy tín. Bộ đề này bao gồm các bài kiểm tra theo từng bộ sách giáo khoa mới như Kết nối tri thức, Chân trời sáng tạo và Cánh diều, giúp các em ôn tập hiệu quả và chuẩn bị tốt nhất cho kỳ thi cuối học kỳ.

Đề Bài
Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 3 Kết nối tri thức
Phòng Giáo dục và Đào tạo …
Đề thi Học kì 1 – Kết nối tri thức
năm 2025
Môn: Tiếng Việt lớp 3
Thời gian làm bài: phút
(không kể thời gian phát đề)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
– GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 – Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
– Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH?
Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua. Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp. Người còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần. Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.
Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống. Anh ta hỏi bạn:
– Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?
Người kia nghiêm trang trả lời:
– Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn.
Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn.
(Nguồn Internet)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5 điểm)
A. Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
B. Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành đối mặt với con gấu.
C. Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn.
Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)
A. Anh giấu mình trong nhánh cây rậm rạp.
B. Anh nằm xuống, nín thở giả vờ chết.
C. Anh rón rén bước, núp vào sau bụi cây.
Câu 3: Con gấu đã làm gì khi thấy người bạn nằm trên đất? (0,5 điểm)
A. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta.
B. Con gấu đã làm hại người bạn kia.
C. Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta.
Câu 4: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình? (0,5 điểm)
A. Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn.
B. Vì đã không trung thực với bạn của mình.
C. Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn.
Câu 5: Qua câu chuyện, em rút ra bài học gì cho bản thân? Hãy viết từ 1 – 2 câu. (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 6: Tìm cặp từ trái nghĩa trong câu ca dao sau: (0,5 điểm)
Đã là bạn thì mãi mãi là bạn,
Đừng như sông lúc cạn lúc đầy.
A. sông – cạn
B. cạn – đầy
C. sông – đầy
Câu 7: Nối cột A với cột B cho phù hợp (0,5 điểm)
Câu 8: Điền dấu thích hợp vào ô trống: (1 điểm)
Giỏi thật đấy!
Nam: Tớ vừa bị mẹ nhắc □ mẹ mắng vì toàn để chị phải giặt giúp quần áo □
Hùng: Thế à? Tớ thì chẳng bao giờ nhờ chị giặt quần áo.
Nam: Chà! Cậu tự giặt lấy cơ à □ Giỏi thật đấy □
Hùng: Không. Tớ không có chị, đành nhờ… anh tớ giặt giúp!
Câu 9: Sử dụng các từ hãy, đừng, chớ, đi, thôi, nào, nhé sao cho phù hợp để đặt một câu khiến trong tình huống: Muốn bố mẹ cho về thăm quê. (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Kho sách của ông bà
Ông tôi có rất nhiều sách. Bà thì không có những giá sách đầy ắp như ông, nhưng bà có cả một kho sách trong trí nhớ. Tôi rất thích về nhà ông bà. Ban ngày, tôi mải miết đọc sách với ông. Buổi tối, tôi say sưa nghe kho sách của bà. Kho sách nào cũng thật ki diệu.
(Hoàng Hà)
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn tả một đồ vật em yêu thích.
Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 3 Cánh diều
Phòng Giáo dục và Đào tạo …
Đề thi Học kì 1 – Cánh diều
năm 2025
Môn: Tiếng Việt lớp 3
Thời gian làm bài: 25 phút
(không kể thời gian phát đề)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Kiểm tra đọc thành tiếng (4 điểm)
– GV cho học sinh đọc một đoạn văn, bài thơ trong các bài tập đọc đã học trong sách Tiếng Việt 3 – Tập 1. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
– Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Kiểm tra đọc hiểu (6 điểm)
Đọc thầm bài văn sau:
CHIA SẺ NIỀM VUI
Mấy ngày liền, báo chí liên tục đưa tin về thiệt hại do cơn bão mới nhất gây ra. Có một bức ảnh làm tôi rất xúc động: Một phụ nữ trẻ ngồi thẫn thờ trước ngôi nhà đổ nát của mình. Đứng cạnh chị là một bé gái đang bám chặt lấy mẹ, mắt mở to, sợ hãi.
Con trai tôi sốt sắng nói:
– Trường con đang khuyên góp sách vở, quần áo giúp các bạn vùng bị bão, mẹ ạ.
– Bố mẹ giúp con chuẩn bị nhé? Mẹ còn muốn đóng một thùng riêng gửi tặng hai mẹ con trong bức ảnh này.
Chúng tôi cùng cậu con trai chất vào hai chiếc thùng các tông quần áo, sách vở, đồ dùng…Đứng nhìn bố mẹ và anh sắp xếp, con gái tôi có vẻ nghĩ ngợi. Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. Tay nó ôm chặt con búp bê tóc vàng. Đó là món đồ chơi nó yêu thích nhất. Nó hôn tạm biệt con búp bê rồi bỏ vào thùng. Tôi bảo:
– Con gửi cho em thứ khác cũng được. Đây là con búp bê mà con thích nhất mà.
Con gái tôi gật đầu:
– Em bé nhận được sẽ rất vui, mẹ ạ.
Tôi xúc động nhìn con. Ôi, con gái tôi đã biết chia sẻ niềm vui để em bé kia cũng được vui!
(Minh Thư)
Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu bài tập dưới đây.
Câu 1: Điều gì khiến người mẹ trong câu chuyện xúc động? (0,5 điểm)
A. Những thông tin từ các bài báo về một cơn bão mới.
B. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà mới.
C. Bức ảnh người mẹ và bé gái trước một ngôi nhà đổ nát của mình.
D. Bức ảnh bé gái ôm con búp bê.
Câu 2: Gia đình hai bạn nhỏ làm gì để giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá? (0,5 điểm)
A. Cậu con trai sốt sắng báo tin nhà trường đang quyên góp và cùng bố mẹ chuẩn bị sách vở, quần áo, đồ dùng…giúp đồng bào bị bão tàn phá.
B. Cả nhà tham gia vận động mọi người giúp đỡ đồng bào vùng bị bão tàn phá.
C. Bé gái tặng em nhỏ một chú gấu bông.
D. Bé gái tặng em nhỏ một con búp bê.
Câu 3: Ý nghĩa của bài đọc Chia sẻ niềm vui là? (0,5 điểm)
A. Bé gái tối bụng, biết cùng cả nhà chia sẻ đồ dùng cho đồng bào vùng bị bão tàn phá.
B. Bé gái tốt bụng, biết tặng món đồ chơi yêu thích nhất cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
C. Bé gái tốt bụng, biết chia sẻ niềm vui của mình cho em nhỏ ở vùng bị bão tàn phá.
D. Trước những khó khăn của đồng bào bị bão lũ, từ người lớn đến bé gái nhỏ trong gia đình đều xúc động, muốn góp phần đem niềm vui cho mọi người.
Câu 4: Nối cột A với cột B cho phù hợp (1 điểm)
Câu 5: Câu nào được viết theo mẫu câu nêu hoạt động? Đúng ghi Đ, sai ghi S: (1 điểm)
– Nó chạy vào phòng, rồi trở ra ngay. (……)
– Nó cười tươi như hoa. (……)
Câu 6: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống: (0,5 điểm)
Trong câu “Cánh đồng trông đẹp như một tấm thảm.”
“Cánh đồng” được so sánh với …………………………………………………
Câu 7: Qua bài đọc Chia sẻ niềm vui, em rút ra được bài học gì? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
Câu 8: Em hãy tìm 2 từ ngữ chỉ cộng đồng. Đặt một câu với một trong các từ ngữ chỉ cộng đồng vừa tìm được. (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. Chính tả (4 điểm): Nghe – viết
Em lớn lên rồi
Năm nay em lớn lên rồi
Không còn nhỏ xíu như hồi lên năm
Nhìn trời, trời bớt xa xăm
Nhìn sao, sao cách ngang tầm cánh tay
Núi xa lúp xúp chân mây
Bờ sông khép lại, hàng cây thấp dần
Nơi xa bỗng hoa nên gần
Quanh em bè bạn quây quần bốn phương.
II. Tập làm văn (6 điểm):
Đề bài: Viết đoạn văn từ 5 đến 7 câu tả một đồ dùng trong nhà (hoặc một đồ học tập) mà em yêu thích.
Bộ đề thi Tiếng Việt lớp 3 Chân trời sáng tạo
Phòng Giáo dục và Đào tạo …
Đề thi Học kì 1 – Chân trời sáng tạo
năm 2025
Môn: Tiếng Việt lớp 3
Thời gian làm bài: 25 phút
(không kể thời gian phát đề)
A. PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng: (4 điểm)
– GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc. Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS.
– Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời.
II. Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)
Đọc đoạn văn sau:
NHÀ RÔNG
Đến Tây Nguyên, từ xa nhìn vào các buôn làng, ta dễ nhận ra ngôi nhà rông có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như một cái lưỡi rìu lật ngược. Nước mưa đổ xuống chảy xuôi tuồn tuột. Buôn làng nào có mái rông càng cao, nhà càng to, hẳn là nơi đó dân đông, làm ăn được mùa, cuộc sống no ấm.
Nhà rông là nơi thờ cúng chung, hội họp chung, tiếp khách chung, vui chung của tất cả dân làng. Kiến trúc bên trong nhà rông khá đặc biệt: nhà trống rỗng, chẳng vướng víu một cây cột nào, có nhiều bếp lửa luôn đượm khói, có nơi dành để chiêng trống, nông cụ,…Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến. Vì vậy, nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
Người Tây Nguyên nào cũng yêu thích nhà rông, ngôi nhà chung có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi người.
(Theo Ay Dun và Lê Tấn)
Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:
Câu 1: Đặc điểm nổi bật về hình dạng của nhà rông ở Tây Nguyên là gì? (0,5 điểm)
A. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời và thẳng tuột xuống hai bên.
B. Có đôi mái dựng xòe sang hai bên, cong cong như con tôm.
C. Có đôi mái dựng đứng, vươn cao lên trời như cái lưỡi rìu lật ngược.
Câu 2: Buôn làng có mái nhà rông cao, to mang ý nghĩa gì? (0,5 điểm)
A. Dân làng làm ăn được mùa, cuộc sống ấm no.
B. Dân làng tránh được những điều xui rủi, cuộc sống ấm no.
C. Buôn làng đó sẽ được thần linh phù trợ.
Câu 3: Những thông tin sau được nêu ở đoạn văn nào? Nối đúng: (0,5 điểm)
a) Tình cảm của người dân Tây Nguyên đối với nhà rông 1) Đoạn 1
b) Hình dạng bên ngoài của nhà rông 2) Đoạn 2
c) Kiến trúc bên trong và những sinh hoạt cộng đồng ở nhà rông 3) Đoạn 3
Câu 4: Vì sao người dân Tây Nguyên yêu thích nhà rông? (0,5 điểm)
A. Vì nhà rông là ngôi nhà chung, nơi đây có sự góp sức xây dựng của tất cả mọi người trong buôn làng.
B. Vì nhà rông có kiến trúc đặc biệt do chính người trong buôn làng xây nên.
C. Vì nhà rông là nơi sinh sống và làm việc của tất cả mọi người trong buôn làng.
Câu 5: Hình ảnh nào miêu tả kiến trúc bên trong nhà rông? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 6: Bài đọc giúp em biết thêm những thông tin gì về nhà rông? (1 điểm)
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Câu 7: Từ ngữ in đậm trong câu “Đêm đêm, bên bếp lửa bập bùng, các cụ già kể lại cho con cháu nghe biết bao kỉ niệm vui buồn ngôi nhà rông đã từng chứng kiến.” trả lời cho câu hỏi nào? (0,5 điểm)
A. Khi nào?
B. Ở đâu?
C. Vì sao?
Câu 8: Chỉ ra sự vật được so sánh và từ ngữ dùng để so sánh trong câu văn sau: (0,5 điểm)
Nhà rông đối với tuổi trẻ Tây Nguyên thân thương như cái tổ chim êm ấm.
– Sự vật được so sánh:…………………………………………………………………..
– Từ ngữ dùng để so sánh:……………………………………………………………..
Câu 9: Đặt dấu câu thích hợp trong câu dưới đây: (1 điểm)
Nhà Rông là ngôi nhà cộng đồng nơi tụ họp trao đổi thảo luận của dân làng trong các buôn làng trên Tây Nguyên.
B. PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)
1. Nghe – viết (4 điểm)
Mặt trời sau mưa
Ngủ trốn mưa mấy hôm
Bữa nay dậy sớm thế?
Tròn như chiếc mâm cơm
Chui lên từ ngấn bể.
Mặt trời phơi giúp mẹ
Hạt múa thêm mẩy mẩy tròn
Mặt trời hong giúp con
Sạch sẽ đường tới lớp.
2. Luyện tập (6 điểm)
Viết đoạn văn ngắn (5 – 7 câu) tả một món đồ chơi em yêu thích, trong đoạn văn có hình ảnh so sánh.
Gợi ý:
● Giới thiệu về món đồ chơi.
● Miêu tả vài nét về món đồ chơi: (hình dáng, kích thước, màu sắc,..)
● Cảm nhận của em về món đồ chơi đó.

Phân Tích Yêu Cầu
Các đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 1 này được thiết kế nhằm đánh giá toàn diện năng lực của học sinh ở hai kỹ năng chính: Đọc hiểu và Viết. Phần Kiểm tra Đọc bao gồm đọc thành tiếng để đánh giá khả năng phát âm, ngữ điệu và tốc độ đọc, cùng với đọc hiểu để kiểm tra khả năng nắm bắt nội dung, ý nghĩa của văn bản. Phần Kiểm tra Viết tập trung vào chính tả (nghe – viết) và tập làm văn, yêu cầu học sinh vận dụng kiến thức đã học để viết đoạn văn tả đồ vật hoặc bài văn theo chủ đề cho trước.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt các bài kiểm tra này, học sinh cần nắm vững:
- Kiến thức về Đọc hiểu:
- Nhận biết các loại câu (câu hỏi, câu kể, câu khiến).
- Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong câu đơn.
- Tìm các biện pháp tu từ như so sánh, nhân hóa.
- Hiểu ý nghĩa của từ ngữ, câu văn và đoạn văn trong bài.
- Rút ra bài học, thông điệp từ câu chuyện.
- Kiến thức về Chính tả:
- Quy tắc viết hoa tên riêng, tên bài.
- Phân biệt các âm, vần dễ lẫn.
- Viết đúng các từ có âm, vần, thanh điệu phức tạp.
- Sử dụng đúng các dấu câu cơ bản (dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm).
- Kiến thức về Tập làm văn:
- Biết cách quan sát, ghi nhớ và miêu tả đồ vật, con người, cảnh vật.
- Sử dụng từ ngữ sinh động, giàu hình ảnh.
- Biết cách sắp xếp ý tưởng theo một trình tự hợp lý (mở bài, thân bài, kết bài).
- Vận dụng các biện pháp tu từ đã học vào bài viết.
- Viết câu văn đúng ngữ pháp, rõ ý.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Phần Kiểm tra Đọc
I. Kiểm tra đọc thành tiếng:
- Mục tiêu: Đánh giá khả năng đọc lưu loát, diễn cảm và trả lời câu hỏi về nội dung bài đọc.
- Cách làm:
- Học sinh bắt thăm bài đọc hoặc được giáo viên chỉ định.
- Đọc bài với tốc độ phù hợp (khoảng 80-100 từ/phút đối với lớp 3), phát âm rõ ràng, ngắt nghỉ đúng chỗ.
- Trả lời các câu hỏi của giáo viên về nội dung bài đọc một cách chính xác và mạch lạc.
- Mẹo kiểm tra: Luyện đọc thường xuyên các bài tập đọc trong sách giáo khoa, chú ý đọc đúng các từ khó, câu dài. Tập trả lời các câu hỏi gợi ý cuối mỗi bài đọc.
- Lỗi hay gặp: Đọc vấp, đọc sai từ, đọc sai dấu câu, trả lời câu hỏi lan man hoặc sai ý.
II. Kiểm tra đọc hiểu:
- Mục tiêu: Đánh giá khả năng hiểu nội dung, ý nghĩa của văn bản qua các câu hỏi trắc nghiệm và tự luận.
- Cách làm:
- Đọc kỹ yêu cầu của từng câu hỏi.
- Đọc thầm lại văn bản, tìm thông tin liên quan đến câu hỏi.
- Đối với câu trắc nghiệm, khoanh tròn vào đáp án đúng nhất.
- Đối với câu tự luận, viết câu trả lời ngắn gọn, rõ ý, bám sát nội dung bài đọc.
- Mẹo kiểm tra:
- Câu 1-4 (Trắc nghiệm): Đọc kỹ từng lựa chọn, đối chiếu với thông tin trong bài. Đôi khi đáp án đúng nhất có thể chứa nhiều thông tin hơn các đáp án sai.
- Câu 5 (Bài học): Suy nghĩ về bài học rút ra từ hành động của nhân vật, ý nghĩa câu chuyện muốn truyền tải. Viết thành 1-2 câu hoàn chỉnh.
- Câu 6 (Từ trái nghĩa): Nhớ lại các cặp từ trái nghĩa đã học. Đọc kỹ hai vế của câu ca dao để tìm từ đối lập về nghĩa.
- Câu 7 (Nối cột): Đọc kỹ từng mục ở cột A và cột B, tìm sự tương ứng về nội dung.
- Câu 8 (Điền dấu câu): Đọc lại đoạn hội thoại, xác định ngữ điệu, ý nghĩa của từng câu để điền dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu hai chấm cho phù hợp.
- Câu 9 (Câu khiến): Hiểu rõ yêu cầu của đề bài (muốn bố mẹ cho về thăm quê). Chọn các từ cầu khiến phù hợp để tạo thành câu thể hiện mong muốn đó một cách lịch sự.
- Lỗi hay gặp: Chọn sai đáp án trắc nghiệm do đọc lướt, hiểu sai ý câu hỏi; trả lời câu hỏi tự luận không bám sát văn bản, viết lan man; điền sai dấu câu, đặt câu khiến không phù hợp.
Phần Kiểm tra Viết
I. Chính tả (Nghe – viết):
- Mục tiêu: Đánh giá khả năng nghe và viết lại chính xác đoạn văn được đọc.
- Cách làm:
- Nghe kỹ từng câu, từng chữ khi giáo viên đọc.
- Viết đúng các từ, tiếng, dấu câu theo trí nhớ và quy tắc chính tả.
- Sau khi viết xong, đọc lại bài viết để soát lỗi.
- Mẹo kiểm tra: Luyện viết các đoạn văn mẫu, chú ý các từ dễ viết sai. Ôn lại các quy tắc viết hoa, quy tắc chính tả đã học.
- Lỗi hay gặp: Viết sai âm đầu, vần, thanh điệu; viết sai chữ hoa; quên hoặc sai dấu câu.
II. Tập làm văn:
- Mục tiêu: Đánh giá khả năng viết đoạn văn miêu tả đồ vật, sử dụng từ ngữ sinh động và hình ảnh so sánh.
- Cách làm:
- Bước 1: Lập dàn ý:
- Mở bài: Giới thiệu đồ vật em yêu thích và lý do yêu thích (ngắn gọn).
- Thân bài: Miêu tả chi tiết đồ vật: hình dáng, kích thước, màu sắc, chất liệu, đặc điểm nổi bật, công dụng, kỷ niệm gắn bó. Sử dụng các biện pháp tu từ, đặc biệt là so sánh.
- Kết bài: Nêu cảm nghĩ của em về đồ vật đó.
- Bước 2: Viết bài:
- Viết câu văn rõ ràng, mạch lạc, đúng ngữ pháp.
- Sử dụng từ ngữ miêu tả phong phú, gợi hình ảnh.
- Chèn các câu so sánh một cách tự nhiên để bài viết sinh động hơn.
- Đảm bảo độ dài theo yêu cầu (5-7 câu).
- Bước 3: Kiểm tra: Đọc lại bài viết, soát lỗi chính tả, ngữ pháp, cách dùng từ và đảm bảo bài viết đúng yêu cầu đề bài.
- Bước 1: Lập dàn ý:
- Mẹo kiểm tra:
- Chọn một đồ vật quen thuộc, có nhiều kỷ niệm để dễ dàng miêu tả.
- Quan sát kỹ đồ vật (hoặc tưởng tượng nếu đã quen thuộc) để lấy chất liệu miêu tả.
- Suy nghĩ về những điểm đặc biệt, ấn tượng nhất của đồ vật để làm nổi bật.
- Tìm các sự vật có nét tương đồng để tạo câu so sánh (ví dụ: “Chiếc cặp của em tròn xoe như quả bóng”, “Màu áo của chú gấu bông vàng tươi như nắng mai”).
- Lỗi hay gặp: Miêu tả chung chung, thiếu chi tiết; dùng từ ngữ nghèo nàn; viết câu sai ngữ pháp; thiếu hoặc sai hình ảnh so sánh; bài viết quá ngắn hoặc quá dài so với yêu cầu.
Đáp Án/Kết Quả
Do tính chất của các bài thi, phần đáp án chi tiết cho từng câu hỏi và bài tập sẽ được cung cấp kèm theo từng bộ đề cụ thể. Tuy nhiên, nguyên tắc chung là:
- Phần Đọc hiểu: Các câu trả lời đúng sẽ dựa trực tiếp vào thông tin trong văn bản hoặc suy luận hợp lý từ văn bản.
- Phần Chính tả: Đáp án là đoạn văn gốc được đọc.
- Phần Tập làm văn: Bài làm của học sinh sẽ được đánh giá dựa trên các tiêu chí về nội dung, hình thức, ngôn ngữ và tính sáng tạo.
Các liên kết xem thử đề thi đã cung cấp các bài mẫu và gợi ý cách làm, giúp học sinh hình dung rõ hơn về cấu trúc và nội dung của các bài kiểm tra.
Bộ Đề thi Tiếng Việt lớp 3 Học kì 1 này là công cụ hữu ích giúp học sinh củng cố kiến thức, rèn luyện kỹ năng và tự tin bước vào kỳ thi quan trọng. Chúc các em ôn tập hiệu quả và đạt kết quả cao!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
