Đề Thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 – Vòng 3 (Định Quốc Nguyễn)
Chào mừng các em học sinh lớp 2 đến với bài viết tổng hợp đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 – Vòng 3, được biên soạn bởi Định Quốc Nguyễn. Bài viết này cung cấp một bộ đề tham khảo chi tiết, giúp các em làm quen với cấu trúc đề thi, ôn tập kiến thức và rèn luyện kỹ năng làm bài hiệu quả cho vòng thi quan trọng này.
Đề Bài
Trong đoạn thơ dưới đây, cảm xúc của cỏ cây như thế nào khi mùa xuân đến?
Cỏ cây bừng thức dậy
Náo nức đón mùa xuân
Nắng ngọt như mứt táo
Thánh thót tiếng chim ngân.
(Khánh An)
A. hồi hộp, lo lắng
B. bất ngờ, ngạc nhiên
C. chân hoan, háo hức
D. buồn bã, ủ rũ
Có bao nhiêu dòng sông được nhắc đến trong đoạn văn dưới đây?
Phong cảnh vùng này quả thật là đẹp. Hôm chúng tôi đứng trên núi Chung, nhìn sang bên trái là dòng sông Lam uốn khúc theo dãy núi Thiên Nhẫn. Mặt sông hắt ánh nắng chiếu thành một đường quanh co trắng xoá.
(Hoài Thanh – Thanh Tịnh)
A. một dòng sông
B. hai dòng sông
C. ba dòng sông
D. bốn dòng sông
Sắp xếp các tiếng sau để tạo thành câu giới thiệu hoàn chỉnh.
học/nhất/tớ./giỏi/sinh/Quân/lớp/là
A. Quân là học sinh giỏi lớp tớ.
B. Quân là học sinh giỏi nhất lớp tớ.
C. Quân học giỏi nhất lớp tớ.
D. Quân là học sinh lớp tớ.
Giải câu đố sau: Con gì đuôi ngắn, tai dài Mắt hồng, lông mượt, có tài chạy nhanh?
A. con vịt
B. con thỏ
C. con chó
D. con gà
Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành từ đúng.
Hiếu Thảo Quan Thương Yêu tâm
Điền “la” hoặc “na” thích hợp vào chỗ trống:
Ngoài vườn, mấy quả đầu mùa đã mở mắt.
Đọc đoạn văn dưới đây và cho biết những câu nào là câu giới thiệu?
(1) Chú Sơn là bộ đội Biên phòng. (2) Cô Trang vợ của chú là giáo viên Lịch sử. (3) Do đặc thù công việc nên chú Sơn chỉ thỉnh thoảng mới về thăm gia đình. (4) Mỗi lần về, chú lại dặn em nhớ qua đỡ cô Trang trông em Bi giúp chú.
A. Câu 1 và 2
B. Câu 2 và 3
C. Câu 3 và 4
D. Câu 1 và 4
Đoạn văn dưới đây thể hiện tình cảm gì của bạn nhỏ đối với ngôi trường mới?
Dưới mái trường mới, sao tiếng trống rung động kéo dài! Tiếng cô giáo trang nghiêm mà ấm áp. Tiếng đọc bài của em cũng vang vang đến lạ! Em nhìn ai cũng thấy thân thương. Cả đến chiếc thước kẻ, chiếc bút chì sao cũng đáng yêu đến thế!
(Theo Ngô Quân Miện)
A. Nỗi nhớ của bạn nhỏ với ngôi trường
B. Nỗi buồn của bạn nhỏ khi phải xa trường
C. Sự yêu mến, gắn bó thân thương của bạn nhỏ với ngôi trường
D. Sự lo lắng của bạn nhỏ khi phải chuyển sang ngôi trường mới
Từ các tiếng “tập”, “học”, “vở”, “hành” có thể ghép được bao nhiêu từ chỉ hoạt động?
A. 1 từ
B. 2 từ
C. 3 từ
D. 4 từ
Điền dấu câu thích hợp vào chỗ trống:
Mẹ đi chợ mua cho Linh thước kẻ bút chì và cặp sách mới
Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành thành ngữ sau:
Nhà cửa rộng
Đâu là từ chỉ đặc điểm trong câu văn sau?
Các bạn học sinh chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp.
A. học sinh
B. chơi đùa
C. mặt trời
D. ấm áp
Từ nào thích hợp điền vào chỗ trống trong câu văn sau?
Trong giờ Thủ công, cô giáo dạy em gấp … thành một con thuyền xinh xinh.
A. giấy màu
B. bút chì
C. bút mực
D. cục tẩy
Đoạn thơ dưới đây miêu tả khung cảnh vào thời gian nào?
Mặt Trời lặn xuống bất ngờ
Cánh sen khép lại chẳng chừa lối ra!
Thôi đành ngủ lại trong hoa
Chật thì có chật nhưng mà chật thơm!
(Nguyễn Hoàng Sơn)
A. bình minh
B. giữa trưa
C. hoàng hôn
D. đêm khuya
Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu nêu hoạt động hoàn chỉnh.
Bác lái xe Đang thắt dây an toàn
Cô lao công Khám bệnh cho chúng em
Bác sĩ Chăm chỉ quét dọn đường phố
Câu tục ngữ nào dưới đây nói về tình cảm giữa anh chị em trong gia đình?
A. Chị ngã em nâng.
B. Đói cho sạch, rách cho thơm.
C. Ăn quả nhớ kẻ trồng cây.
D. Tốt gỗ hơn tốt nước sơn.
Hãy ghép 2 vế với nhau để tạo thành câu giới thiệu hoàn chỉnh.
Cốm Là em gái của mẹ em
Dì Trang Là người bạn thân thiết với bút chì
Cục tẩy Là món ăn đặc trưng của mùa thu Hà Nội
Điền tiếng còn thiếu vào chỗ trống để hoàn thành đoạn thơ sau:
- Ngày hôm qua ở lại
Trong hạt lúa mẹ trồng
Cánh đồng chờ gặt hái
Chín vàng màu ước .
(Theo Bế Kiến Quốc)
Điền “ch” hoặc “tr” thích hợp vào chỗ trống:
mau óng kiểm a
Câu nào dưới đây miêu tả đúng hoạt động trong bức tranh sau?
A. Lan và Sơn phụ mẹ nấu cơm trong bếp.
B. Lan và Sơn vào bếp nấu cơm cùng bố.
C. Lan và Sơn giúp mẹ rửa rau.
D. Lan và Sơn giúp mẹ bày đồ ăn ra bàn.
Phân Tích Yêu Cầu
Đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 – Vòng 3 tập trung vào việc đánh giá khả năng đọc hiểu, kiến thức ngữ pháp, từ vựng, và khả năng cảm thụ văn học của học sinh. Các câu hỏi bao gồm nhận biết cảm xúc qua thơ, xác định thông tin trong đoạn văn, sắp xếp từ ngữ tạo câu, giải câu đố, điền từ, nhận biết các loại câu, và hiểu ý nghĩa của tục ngữ, thành ngữ.
Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng
Để hoàn thành tốt bài thi này, các em học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:
- Đọc hiểu văn bản: Khả năng đọc kỹ đoạn văn, bài thơ để trả lời câu hỏi về nội dung, cảm xúc, thông tin cụ thể.
- Ngữ pháp Tiếng Việt: Nhận biết các loại câu (câu giới thiệu, câu nêu hoạt động), từ loại (từ chỉ đặc điểm), cách dùng dấu câu, và các quy tắc chính tả (phân biệt “ch” và “tr”).
- Từ vựng và Thành ngữ: Vốn từ phong phú, hiểu nghĩa của các từ, cụm từ, thành ngữ, tục ngữ thông dụng.
- Phân tích và Sắp xếp: Khả năng sắp xếp các từ ngữ rời rạc để tạo thành câu có nghĩa, ghép các vế câu hoặc cụm từ để tạo thành đơn vị hoàn chỉnh.
- Suy luận logic: Vận dụng kiến thức để giải câu đố, điền từ phù hợp vào chỗ trống.
Hướng Dẫn Giải Chi Tiết
Bài thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 – Vòng 3 bao gồm nhiều dạng câu hỏi khác nhau, đòi hỏi sự linh hoạt trong cách làm bài. Dưới đây là hướng dẫn chi tiết cho từng dạng câu hỏi thường gặp:
1. Đọc hiểu đoạn văn/bài thơ:
- Bước 1: Đọc kỹ đề bài và yêu cầu của câu hỏi.
- Bước 2: Đọc lướt toàn bộ đoạn văn hoặc bài thơ để nắm ý chính.
- Bước 3: Đọc lại kỹ từng câu, tìm kiếm thông tin liên quan trực tiếp đến câu hỏi.
- Bước 4: Đối chiếu với các lựa chọn đáp án và chọn đáp án chính xác nhất.
- Ví dụ: Câu 1 yêu cầu xác định cảm xúc của cỏ cây khi mùa xuân đến. Đọc bài thơ, ta thấy “Cỏ cây bừng thức dậy”, “Náo nức đón mùa xuân”, “Nắng ngọt”, “Thánh thót tiếng chim ngân” đều thể hiện sự vui tươi, háo hức. Do đó, đáp án C “chân hoan, háo hức” là phù hợp nhất.
2. Sắp xếp từ ngữ tạo câu/ghép vế:
- Bước 1: Đọc các từ hoặc các vế câu được cho.
- Bước 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ, tân ngữ hoặc các thành phần chính khác của câu.
- Bước 3: Thử ghép các từ/vế theo các trật tự khác nhau để tìm ra câu hoặc cụm từ có nghĩa và đúng ngữ pháp.
- Ví dụ: Với các tiếng “học/nhất/tớ./giỏi/sinh/Quân/lớp/là”, ta nhận thấy “Quân” là chủ ngữ, “là” là động từ, “học sinh giỏi nhất lớp tớ” là vị ngữ. Ghép lại ta được câu “Quân là học sinh giỏi nhất lớp tớ.” (Đáp án B).
3. Điền từ/dấu câu:
- Bước 1: Đọc câu hoặc đoạn văn có chỗ trống.
- Bước 2: Suy nghĩ về ngữ cảnh và ý nghĩa của câu để chọn từ hoặc dấu câu phù hợp nhất.
- Bước 3: Đọc lại câu hoàn chỉnh để kiểm tra tính logic và đúng ngữ pháp.
- Ví dụ: Điền “la” hoặc “na”. Câu “Ngoài vườn, mấy quả đầu mùa đã mở mắt.” cần điền “mở mắt”, nên ta chọn “na” để có từ “mở mắt”. (Lưu ý: Đây là một câu đố mẹo, từ đúng là “mở mắt” chứ không phải điền “la” hay “na” vào chỗ trống để tạo từ mới). Tuy nhiên, nếu đề bài là “ngoài vườn mấy quả đầu mùa đã…”, thì có thể cần điền “na” vào “mùa na”. Trong đề gốc, có vẻ như câu này bị thiếu hoặc có lỗi đánh máy. Giả định theo cách hiểu thông thường của “mở mắt” trong ngữ cảnh quả, thì không cần điền “la” hay “na”. Nếu đây là câu hỏi về chính tả, thì “mở mắt” là đúng. Nếu là điền “la” hoặc “na” để tạo từ, thì cần xem xét kỹ hơn. Tuy nhiên, dựa trên các câu khác, có thể đây là câu hỏi về chính tả hoặc từ vựng. Giả sử câu đúng là “Ngoài vườn, mấy quả [na/la] đầu mùa đã mở mắt.” thì cần xem xét ngữ cảnh. Nếu là quả na thì là “na”, nếu là quả gì khác thì có thể là “la”. Tuy nhiên, “mở mắt” là một cụm từ chỉ sự chín của quả.
- Ví dụ khác: Điền dấu câu. “Mẹ đi chợ mua cho Linh thước kẻ bút chì và cặp sách mới”. Đây là một danh sách các đồ vật, nên cần dùng dấu phẩy để ngăn cách. Câu đúng là: “Mẹ đi chợ mua cho Linh thước kẻ, bút chì và cặp sách mới.”
4. Giải câu đố:
- Bước 1: Đọc kỹ các đặc điểm của đối tượng được mô tả trong câu đố.
- Bước 2: Liên hệ các đặc điểm đó với các con vật hoặc đồ vật quen thuộc.
- Bước 3: Chọn đáp án có các đặc điểm phù hợp nhất.
- Ví dụ: “Con gì đuôi ngắn, tai dài, mắt hồng, lông mượt, có tài chạy nhanh?” Đặc điểm “tai dài”, “mắt hồng”, “chạy nhanh” rất đặc trưng cho con thỏ. Đáp án B.
5. Xác định từ loại (từ chỉ đặc điểm):
- Bước 1: Đọc câu văn.
- Bước 2: Xác định các từ trong câu và xem xét chức năng của chúng.
- Bước 3: Tìm từ miêu tả, bổ sung ý nghĩa cho danh từ hoặc động từ.
- Ví dụ: Trong câu “Các bạn học sinh chơi đùa dưới ánh mặt trời ấm áp.”, từ “ấm áp” miêu tả cho “ánh mặt trời”. Do đó, “ấm áp” là từ chỉ đặc điểm. Đáp án D.
6. Nhận biết câu giới thiệu:
- Bước 1: Hiểu rõ khái niệm câu giới thiệu là câu dùng để giới thiệu về một người, một sự vật, sự việc nào đó.
- Bước 2: Phân tích từng câu trong đoạn văn.
- Bước 3: Xác định câu nào chỉ đơn thuần nêu thông tin về đối tượng mà không miêu tả hành động hay trạng thái khác.
- Ví dụ: Câu (1) “Chú Sơn là bộ đội Biên phòng” và câu (2) “Cô Trang vợ của chú là giáo viên Lịch sử” là các câu giới thiệu về nghề nghiệp của hai người. Câu (3) và (4) miêu tả hành động và lời nói. Do đó, đáp án A (Câu 1 và 2) là đúng.
7. Hiểu ý nghĩa tục ngữ/thành ngữ:
- Bước 1: Đọc kỹ câu tục ngữ/thành ngữ.
- Bước 2: Suy nghĩ về ý nghĩa đen và ý nghĩa bóng của nó.
- Bước 3: Đối chiếu với các lựa chọn để tìm ra câu tục ngữ có ý nghĩa tương đồng với yêu cầu.
- Ví dụ: Câu tục ngữ nói về tình cảm giữa anh chị em. “Chị ngã em nâng” thể hiện sự tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau giữa anh chị em. Đáp án A.
Mẹo kiểm tra:
- Đọc lại toàn bộ bài làm sau khi hoàn thành.
- Kiểm tra kỹ các lỗi chính tả, ngữ pháp, và dấu câu.
- Đảm bảo các đáp án đã chọn đều dựa trên thông tin có trong đề bài hoặc kiến thức đã học.
Lỗi hay gặp:
- Đọc lướt đề bài, bỏ sót chi tiết quan trọng.
- Nhầm lẫn giữa các từ có âm gần giống nhau hoặc các khái niệm ngữ pháp.
- Chọn đáp án dựa trên cảm tính thay vì phân tích kỹ.
- Không đọc hết các lựa chọn đáp án trước khi chọn.
Đáp Án/Kết Quả
Dưới đây là đáp án tham khảo cho các câu hỏi trong đề thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 – Vòng 3:
- Câu 1: C. chân hoan, háo hức
- Câu 2: A. một dòng sông (Sông Lam)
- Câu 3: B. Quân là học sinh giỏi nhất lớp tớ.
- Câu 4: B. con thỏ
- Câu 5: Ghép: Hiếu Thảo – Thương Yêu; Quan Tâm. (Lưu ý: Đề bài có thể có nhiều cách hiểu, nhưng đây là cách ghép phổ biến).
- Câu 6: Điền “na” (nếu là quả na) hoặc “la” (nếu là từ khác). Tuy nhiên, ngữ cảnh “mở mắt” thường chỉ sự chín của quả, không nhất thiết cần điền “la” hay “na” để tạo từ mới mà là một cụm từ chỉ trạng thái. Nếu đây là câu hỏi về chính tả, thì “mở mắt” là đúng.
- Câu 7: A. Câu 1 và 2
- Câu 8: C. Sự yêu mến, gắn bó thân thương của bạn nhỏ với ngôi trường
- Câu 9: B. 2 từ (tập học, học hành)
- Câu 10: Mẹ đi chợ mua cho Linh thước kẻ, bút chì và cặp sách mới. (Điền dấu phẩy)
- Câu 11: Nhà cửa rộng thang thang. (Thành ngữ)
- Câu 12: D. ấm áp
- Câu 13: A. giấy màu
- Câu 14: C. hoàng hôn
- Câu 15:
- Bác lái xe Đang thắt dây an toàn
- Cô lao công Chăm chỉ quét dọn đường phố
- Bác sĩ Khám bệnh cho chúng em
- Câu 16: A. Chị ngã em nâng.
- Câu 17:
- Cốm Là món ăn đặc trưng của mùa thu Hà Nội
- Dì Trang Là em gái của mẹ em
- Cục tẩy Là người bạn thân thiết với bút chì
- Câu 18: Chín vàng màu ước mong.
- Câu 19: Điền “ch” hoặc “tr”: trau chuốt, trắng chiếu. (Dựa trên các từ có thể ghép được). Nếu chỉ điền vào các chỗ trống riêng lẻ thì cần thêm ngữ cảnh. Giả sử là “mau chín”, “trắng óng”, “kiểm tra“, “cái chén”.
- Câu 20: C. Lan và Sơn giúp mẹ rửa rau. (Dựa trên hình ảnh minh họa nếu có, hoặc suy luận từ các lựa chọn).
🖼️ Hình ảnh minh họa
Đề thi Trạng nguyên Tiếng Việt Lớp 2 – Vòng 3 – Định Quốc Nguyễn
Bài viết này hy vọng sẽ là nguồn tài liệu hữu ích, giúp các em học sinh lớp 2 tự tin hơn khi bước vào vòng thi Trạng Nguyên Tiếng Việt Lớp 2 – Vòng 3. Chúc các em ôn tập tốt và đạt kết quả cao!
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
