20 Đề Thi Học Kỳ 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Năm 2025 – 2026 (Sách Mới)
![]()
Giới Thiệu Chung
Chào mừng quý thầy cô và các em học sinh đến với bộ sưu tập đề thi học kỳ 2 lớp 2 môn Tiếng Việt năm học 2025 – 2026. Tài liệu này bao gồm 20 đề thi được biên soạn theo các bộ sách giáo khoa mới hiện hành như Cánh Diều, Kết nối Tri thức với Cuộc sống và Chân trời Sáng tạo. Mục tiêu của bộ đề là cung cấp nguồn tài liệu ôn tập chất lượng, giúp học sinh củng cố kiến thức đã học, rèn luyện kỹ năng làm bài và tự tin bước vào kỳ thi cuối học kỳ 2.
![]()
Cấu Trúc Đề Thi Học Kỳ 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt
Mỗi đề thi thường bao gồm hai phần chính: Kiểm tra Đọc hiểu và Kiểm tra Viết. Cấu trúc này giúp đánh giá toàn diện năng lực ngôn ngữ của học sinh, bao gồm khả năng đọc, hiểu văn bản, kiến thức Tiếng Việt và kỹ năng diễn đạt bằng lời văn.
Phần 1: Kiểm tra Đọc (Thường chiếm 10 điểm)
Phần này thường được chia thành hai mục nhỏ:
- Đọc thành tiếng (khoảng 4-6 điểm): Học sinh sẽ bốc thăm một đoạn văn ngắn và đọc to. Giáo viên sẽ đánh giá dựa trên các tiêu chí như tốc độ đọc, độ rõ ràng, ngắt nghỉ đúng chỗ, phát âm chuẩn và khả năng trả lời câu hỏi về nội dung đoạn đọc.
- Đọc hiểu (khoảng 4-6 điểm): Học sinh đọc thầm một văn bản (thường là truyện hoặc bài văn miêu tả) và trả lời các câu hỏi trắc nghiệm hoặc tự luận liên quan đến nội dung, kiến thức Tiếng Việt (từ ngữ, cấu trúc câu, dấu câu…).
Phần 2: Kiểm tra Viết (Thường chiếm 10 điểm)
Phần này cũng bao gồm hai mục chính:
- Chính tả (Nghe – viết) (khoảng 4 điểm): Học sinh nghe giáo viên đọc và viết lại một đoạn văn ngắn, yêu cầu độ chính xác về mặt chữ viết, chính tả, tốc độ và trình bày.
- Tập làm văn (khoảng 6 điểm): Học sinh viết một đoạn văn ngắn (thường từ 4-5 câu) theo chủ đề cho trước. Các chủ đề thường xoay quanh việc miêu tả, kể chuyện về bản thân, gia đình, bạn bè, hoặc các hoạt động bảo vệ môi trường, giữ gìn trường lớp…
![]()
Các Bộ Đề Thi Chi Tiết
Dưới đây là các đề thi được phân loại theo từng bộ sách giáo khoa, giúp quý thầy cô và các em học sinh dễ dàng tìm kiếm và sử dụng.
1. Đề Thi Học Kỳ 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Sách Kết Nối Tri Thức Với Cuộc Sống
Bộ đề này tập trung vào các bài đọc và kiến thức Tiếng Việt theo chương trình của sách Kết nối Tri thức. Các câu hỏi đọc hiểu thường yêu cầu học sinh phân tích chi tiết văn bản, nhận biết các biện pháp tu từ đơn giản và hiểu ý nghĩa bài học. Phần tập làm văn khuyến khích học sinh diễn đạt suy nghĩ, tình cảm của mình một cách mạch lạc.
Đề Thi Số 1 (Sách Kết Nối Tri Thức)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. ĐỌC THÀNH TIẾNG (4 điểm)
- Thời gian: Giáo viên linh hoạt tùy thuộc vào sĩ số học sinh.
- Cách thức: Kiểm tra từng học sinh.
- Yêu cầu đánh giá:
- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng, tốc độ đạt yêu cầu: 1 điểm
- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng): 1 điểm.
- Ngắt nghỉ đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm
- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung bài (đoạn) đọc: 1 điểm
- Bài đọc gợi ý: Khủng Long, Bờ Tre Đón Khách, Cỏ Non Cười Rồi, Từ Chú Bồ Câu Đến In- Tơ- Nét, Bóp Nát Quả Cam, Đất Nước Chúng Mình, Hồ Gươm.
II. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc văn bản: “Sơn Tinh, Thủy Tinh” (Trích từ Truyện Cổ Việt Nam)
- Câu 1. (0.5 điểm) Truyện kể về đời vua Hùng Vương thứ mấy?
A. Vua Hùng Vương thứ mười tám
B. Vua Hùng Vương thứ tám.
C. Vua Hùng Vương thứ mười sáu. - Câu 2. (0.5 điểm) Người con gái của Hùng Vương tên gì?
A. Mị Châu
B. Hằng Nga
C. Mị Nương - Câu 3. (1 điểm) Viết lại các lễ vật mà Vua Hùng đã đưa ra?
- Đáp án: Voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao.
- Câu 4. (0,5 điểm) Không lấy được Mị Nương, Thủy Tinh đã làm gì?
A. Dâng nước lên cuồn cuộn.
B. Hô mưa, gọi gió, dâng nước lên cuồn cuộn.
C. Hóa phép bốc từng quả đồi, dời từng dãy núi chặn dòng nước lũ. - Câu 5. (1 điểm) Qua câu chuyện trên, em biết được điều gì?
A. Nói về công lao của vua Hùng, giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm.
B. Nói về công lao của vua Hùng, giải thích hiện tượng lũ lụt hằng năm, thể hiện sức mạnh của dân ta khi phòng chống thiên tai.
C. Nói về công lao của vua Hùng, thể hiện sức mạnh của dân ta khi phòng chống thiên tai. - Câu 6. (0,75 điểm) Đặt một câu nêu đặc điểm để nói về Sơn Tinh.
- Gợi ý: Sơn Tinh rất mạnh mẽ và tài giỏi.
- Câu 7. (0,75 điểm) Nối từ ở cột A và cột B để tạo thành câu:
- Dữ liệu hình ảnh minh họa cho câu này, yêu cầu nối:
- Những người dân chài -> ra khơi để đánh cá.
- Các chú hải quân -> tuần tra để canh giữ biển đảo.
- Người dân biển -> làm lồng bè để nuôi tôm cá.
- Dữ liệu hình ảnh minh họa cho câu này, yêu cầu nối:
- Câu 8. (1 điểm) Điền dấu phẩy, dấu chấm vào vị trí thích hợp trong câu sau:
- Đáp án: Sáng hôm sau, Sơn Tinh đem đến voi chín ngà, gà chín cựa, ngựa chín hồng mao. Thủy Tinh đến sau vô cùng tức giận.
B. KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)
I. CHÍNH TẢ (Nghe – viết): (4 điểm – 15 phút)
- Bài: CHIẾC RỄ ĐA TRÒN
- Đoạn: Từ “Nhiều năm sau” đến “hình tròn như thế”. (Sách Tiếng Việt lớp 2 tập 2, trang 105)
II. TẬP LÀM VĂN: (6 điểm – 25 phút)
- Đề bài: Viết 4 – 5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường.
- Gợi ý: Em đã làm gì, làm khi nào, ở đâu, như thế nào, ích lợi, cảm xúc.
Ma Trận Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Tiếng Việt Lớp 2 (Sách Kết Nối)
| Kĩ năng | Mạch kiến thức, kĩ năng | Số câu và số điểm | Mức 1 | Mức 2 | Mức 3 | Tổng số |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Đọc | 1. Đọc hiểu văn bản | Số câu | 2 | 1 | 1 | |
| Số điểm | 1 | 0,5 | 1 | |||
| 2. Kiến thức Tiếng Việt – Từ ngữ chỉ đặc điểm – Mở rộng vốn từ nghề nghiệp – Dấu chấm, dấu phẩy | Số câu | 1 | 1 | 1 | ||
| Số điểm | 0,75 | 0,75 | 1 | |||
| Tổng cộng | Số câu | 2 | 1 | 2 | 2 | |
| Số điểm | 1 | 0,75 | 1,25 | 2 | ||
| Viết | Nghe viết | Số câu | 1 | |||
| Số điểm | 4 | |||||
| Viết đoạn văn | Số câu | |||||
| Số điểm |
Đề Thi Số 2 (Sách Kết Nối Tri Thức)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm)
- Tiêu chí đánh giá: Đọc rõ ràng, tốc độ, ngắt nghỉ, trả lời câu hỏi.
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm)
Đọc thầm văn bản: “MÙA VÀNG”
- Câu 1. Mùa thu về có những quả, hạt gì chín, thơm?
A. Quả hồng, cam
B. Quả hồng, na, hạt dẻ
C. Hồng, na.
D. Hạt dẻ, cam- Đáp án: B
- Câu 2. Trước mùa thu hoạch, các bác nông dân phải làm những gì?
A. cày bừa
B. cày bừa và gieo hạt
C. Cày bừa, gieo hạt, chăm sóc.
D. Dẫy cỏ- Đáp án: C
- Câu 3. Để thu hoạch tốt, ngoài công sức của người nông dân còn phụ thuộc điều gì nữa?
A. Thời tiết
B. Nước
C. Công an
D. Côn trùng- Đáp án: A
- Câu 4. Em có muốn trở thành một người nông dân không? vì sao?
- Yêu cầu: Học sinh tự trả lời, có lời giải thích phù hợp.
- Câu 5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên.
- Các từ: biển, xe máy, trời, túi ni-lông, rừng, dòng sông.
- Từ ngữ thiên nhiên: biển, trời, rừng, dòng sông.
- Câu 6. Điền vào chỗ chấm từ ngữ trả lời câu hỏi “Khi nào?”, “Để làm gì?”
a. …………………………chú gà trống cất tiếng gáy vang gọi mọi người thức dậy.- Gợi ý: Sáng sớm, Bình minh,…
b. Em chăm chỉ luyện tập thể dục, thể thao để……………………………………… - Gợi ý: có sức khỏe tốt, khỏe mạnh, khỏe hơn,…
- Gợi ý: Sáng sớm, Bình minh,…
- Câu 7. Sắp xếp các từ sau thành câu viết lại:
- Dữ kiện: Đàn trâu thung thăng giữa cánh đồng gặm cỏ.
- Các câu có thể:
- Giữa cánh đồng, đàn trâu thung thăng gặm cỏ.
- Đàn trâu thung thăng gặm cỏ giữa cánh đồng.
- Đàn trâu gặm cỏ thung thăng giữa cánh đồng.
- Câu 8. Trong bài “Mùa vàng” có mấy câu hỏi? Vì sao em biết đó là câu hỏi?
- Đáp án: Trong bài có 2 câu hỏi. Em biết vì kết thúc câu có dấu chấm hỏi.
II. Phần viết
1. Chính tả: (Nghe – viết)
- Bài: Mùa vàng
- Đoạn: “Nhưng để có cái thu hoạch, trước đó người nông dân phải làm rất nhiều việc. Họ phải cày bừa, gieo hạt và chăm sóc. Rồi mưa nắng, hạn hán, họ phải chăm sóc vườn cây, ruộng đồng. Nhờ thế mà cây lớn dần, ra hoa kết trái và chín rộ đấy. – Mẹ ơi, con hiểu rồi. Công việc của các bác nông dân thật vất vả quá mẹ nhỉ?”
Bài tập chính tả:
a. Điền vần at hoặc ac và thêm dấu thanh phù hợp:
- thơm ngát, bãi rác, cồn cát, lười nhác.
b. Điền âm x hay s: - xuất sắc, sung quanh.
2. Tập làm văn:
- Đề bài: Kể về người thân trong gia đình em.
- Bài làm tham khảo: Trong gia đình mình, người em gắn bó nhất chính là ông nội. Ông nội của em năm nay đã ngoài bảy mươi tuổi, nhưng vẫn còn khỏe lắm. Ông có dáng người cao. Đôi bàn tay đầy những nếp nhăn đã suốt đời làm lụng vất vả để nuôi con cháu. Khuôn mặt phúc hậu, anh mắt hiền từ lúc nào cũng nhìn chúng tôi rất trìu mến. Mỗi khi về quê thăm ông, em lại ngồi nghe ông kể những câu chuyện ngày xưa. Em yêu ông nội của mình nhiều lắm.
Đề Thi Số 3 (Sách Kết Nối Tri Thức)
A. ĐỌC HIỂU KẾT HỢP KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT (6 điểm)
Đọc thầm bài văn: “Cây đa quê hương”
- Câu 1. Bài văn tả cái gì?
a. Tuổi thơ của tác giả.
b. Tả cánh đồng lúa, đàn trâu.
c. Tả cây đa.- Đáp án: c
- Câu 2. Đúng ghi Đ, Sai ghi S (0,5 đ)
- Trong các cặp từ sau, đâu là cặp từ trái nghĩa?
- Lững thững – nặng nề □ (S)
- Yên lặng – ồn ào □ (Đ)
- Trong các cặp từ sau, đâu là cặp từ trái nghĩa?
- Câu 3. Đánh dấu x vào ô trống của câu trả lời đúng (0,5đ)
- Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
- □ Lúa vàng gợn sóng; đàn trâu ra về
- □ Bầu trời xanh biếc
- □ Đàn trâu vàng đang gặm cỏ
- Đáp án: Lúa vàng gợn sóng; đàn trâu ra về
- Ngồi dưới gốc đa, tác giả thấy những cảnh đẹp nào của quê hương?
- Câu 4. Tác giả miêu tả về cây đa quê hương như thế nào?
a. Cây đa gắn liền với thời thơ ấu; Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây.
b. Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây; Cành cây lớn hơn cột đình; Ngọn chót vót giữa trời xanh; Rễ cây nổi lên mặt đất thành những hình thù quái lạ.
c. Cả một tòa cổ kính hơn là một thân cây; Cành cây lớn hơn cột đình.- Đáp án: b
- Câu 5. Câu nào nói lên sự to lớn của thân cây đa?
- Cành cây lớn hơn cột đình. □
- Bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài. □
- Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể. □
- Đáp án: Chín, mười đứa bé chúng tôi bắt tay nhau ôm không xuể.
- Câu 6. Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu giới thiệu.
- Dữ liệu hình ảnh minh họa cho câu này, yêu cầu nối:
- Cây đa này -> là cây đa đầu làng.
- Bầu trời này -> là bầu trời trong xanh.
- Dòng sông này -> là dòng sông quê em.
- Dữ liệu hình ảnh minh họa cho câu này, yêu cầu nối:
- Câu 7. Điền dấu câu thích hợp vào mỗi ô trống (0,5 đ)
- Một hôm, Trâu đi ăn về thì nghe phía trước có tiếng cười đùa ầm ĩ.
- Câu 8. “Ngọn chót vót giữa trời xanh” thuộc kiểu câu nào? ( 1 đ )
a. Vì sao
b. Như thế nào?
c. Ai làm gì?- Đáp án: b
- Câu 9. Bài văn nói lên tình cảm gì của tác giả đối với quê hương? ( 1đ )
- Đáp án: Bài văn nói lên sự yêu mến những nét đặc trưng của quê hương tác giả, một vùng quê yên bình, đơn sơ thông qua hình ảnh của cây đa. Một hình ảnh đặc trưng của miền quê Việt Nam.
B. VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả (Nghe – viết): (5 điểm)
- Bài: Tạm biệt cánh cam
- Đoạn: “Cánh cam có đôi cánh xanh biếc, óng ánh dưới nắng mặt trời. Chú đi lạc vào nhà Bống. Chân chú bị thương, bước đi tập tễnh. Bống thương quá, đặt cánh cam vào một chiếc lọ nhỏ đựng đầy cỏ. Từ ngày đó, cánh cam trở thành người bạn nhỏ xíu của Bống.” (Minh Đức)
2. Tập làm văn: (5 điểm)
- Đề bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn từ 4 đến 5 câu kể về việc em đã làm để bảo vệ môi trường.
- Gợi ý: Em đã làm việc gì, lúc nào, ở đâu, như thế nào, ích lợi, cảm xúc.
2. Đề Thi Học Kỳ 2 Lớp 2 Môn Tiếng Việt Sách Cánh Diều
Các đề thi theo sách Cánh Diều thường có nội dung gần gũi với cuộc sống hàng ngày của học sinh, tập trung vào các bài văn miêu tả cảnh vật, con vật hoặc các hoạt động quen thuộc.
Đề Thi Số 1 (Sách Cánh Diều)
A. ĐỌC HIỂU (6 điểm)
Đọc thầm văn bản: “Cây Gạo”
- Câu 1. Bài văn miêu tả cây gạo vào mùa nào?
a. Mùa xuân
b. Mùa hạ
c. Mùa thu
d. Mùa đông- Đáp án: a
- Câu 2. Từ xa nhìn lại, cây gạo trông giống cái gì?
a. Tháp đèn khổng lồ
b. Ngọn lửa hồng
c. Ngọn nến
d. Cả ba ý trên.- Đáp án: a
- Câu 3. Những chú chim làm gì trên cây gạo?
a. Bắt sâu
b. Làm tổ
c. Trò chuyện ríu rít
d. Tranh giành- Đáp án: c
- Câu 4. Từ ngữ nào trong bài văn cho ta thấy cây gạo có những cử chỉ giống như con người? Nối với đáp án em cho là đúng.
- Dữ liệu hình ảnh minh họa cho câu này, yêu cầu nối:
- Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim. -> (c) Ai làm gì?
- Dữ liệu hình ảnh minh họa cho câu này, yêu cầu nối:
- Câu 5: Cho các từ: gọi, mùa xuân, bay đến, hót, cây gạo, chim chóc, trò chuyện. Em hãy sắp xếp các từ trên vào hai nhóm cho phù hợp:
a) Từ chỉ sự vật: cây gạo, chim chóc, mùa xuân
b) Từ chỉ hoạt động: gọi, bay đến, hót, trò chuyện - Câu 6: Câu “Cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” thuộc kiểu câu gì?
a. Ai là gì?
b. Ai thế nào?
c. Ai làm gì?- Đáp án: c
- Câu 7: Bộ phận in đậm trong câu: “Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim.” trả lời cho câu hỏi nào?
a. Làm gì?
b. Là gì?
c. Khi nào?
d. Thế nào?- Đáp án: c
- Câu 8: Hoàn thành câu văn sau để giới thiệu về sự vật:
- Con đường này là…………………………………………………..
- Gợi ý: con đường đến trường, con đường làng,…
- Cái bút này là ………………………………………………………
- Gợi ý: cái bút chì, cái bút máy,…
- Con đường này là…………………………………………………..
- Câu 9: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong 2 câu văn sau:
- Hết mùa hoa, chim chóc cũng vãn.
- Giống như thuở trước, cây gạo trở lại với dáng vẻ xanh mát, hiền hòa.
B. VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả:
- Bài: Bàn tay cô giáo
- Đoạn: (Nguyên văn bài ca dao trong đề gốc)
2. Tập làm văn:
- Đề bài: Viết đoạn văn khoảng 3 – 5 câu về một đồ vật hoặc đồ chơi mà em yêu thích.
- Gợi ý: Đồ vật yêu thích là gì? Hình dáng, màu sắc? Thường dùng khi nào? Tình cảm, cách giữ gìn?
- Bài làm tham khảo: Món đồ chơi yêu thích của em là chú gấu bông. Chú có bộ lông màu trắng mịn, đôi mắt tròn xoe đen láy và chiếc mũi màu hồng xinh xắn. Em thường ôm chú gấu bông khi đi ngủ, chú mang lại cho em cảm giác ấm áp và an toàn. Em rất yêu quý chú gấu bông của mình và luôn giữ gìn chú thật sạch sẽ.
Đề Thi Số 2 (Sách Cánh Diều)
A. KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng kết hợp kiểm tra nghe nói (4 điểm)
- Tiêu chí đánh giá: Đọc rõ ràng, tốc độ, ngắt nghỉ, trả lời câu hỏi.
II. Kiểm tra đọc hiểu kết hợp kiểm tra kiến thức tiếng Việt (6 điểm)
Đọc thầm văn bản: “HƯƠU CAO CỔ”
- Câu 1. Hươu cao cổ cao như thế nào?
A. Rất cao
B. Cao bằng ngôi nhà
C. Cao 16m
D. Con hươu cao cổ cao nhất cao đến 6m, tức là có thể ngó được vào cửa sổ tầng 2 của một ngôi nhà.- Đáp án: D
- Câu 2. Hươu cao cổ sống với các loài vật khác như thế nào?
A. Sống theo đàn
B. Luôn tranh chấp với các loài vật khác
C. Sống một mình
D. Hươu cao cổ sống hòa bình với các loài vật ăn cỏ khác, không bao giờ chúng giành thức ăn hay nơi ở với bất kì loài vật nào.- Đáp án: D
- Câu 3. Trong bài, tác giả có nhắc tới hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài nào?
A. Tất cả các loài động vật ăn cỏ, ăn thịt
B. Chỉ sống hòa bình với hổ, cáo
C. Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài vật ăn cỏ khác như linh dương, đà điểu, ngựa vằn,…
D. Hươu cao cổ sống hoà bình với nhiều loài như chim, ngựa, bò tót.- Đáp án: C
- Câu 4. Em có muốn trở thành một người nông dân không? vì sao?
- Yêu cầu: Học sinh tự trả lời, có lời giải thích phù hợp.
- Câu 5. Tô màu vào ô chứa từ ngữ thiên nhiên.
- Các từ: biển, xe máy, trời, túi ni-lông, rừng, dòng sông.
- Từ ngữ thiên nhiên: biển, trời, rừng, dòng sông.
- Câu 6. Tìm bộ phận trả lời cho câu hỏi Ở đâu?
a) Đại bàng chao lượn trên nền trời xanh thẳm.
b) Trên mặt hồ, bầy thiên nga trắng muốt đang bơi lội.
c) Ven hồ, những con chim kơ-púc hót lên lanh lảnh. - Câu 7. Sắp xếp các từ sau thành câu viết lại:
- Dữ kiện: Đàn trâu thung thăng giữa cánh đồng gặm cỏ.
- Các câu có thể:
- Giữa cánh đồng, đàn trâu thung thăng gặm cỏ.
- Đàn trâu thung thăng gặm cỏ giữa cánh đồng.
- Đàn trâu gặm cỏ thung thăng giữa cánh đồng.
- Câu 8. Trong bài “HƯƠU CAO CỔ” có sử dụng câu hỏi hay không? Vì sao?
- Đáp án: Trong bài không có câu hỏi. Vì nếu có câu hỏi trong bài thì kết thúc câu có phải dấu chấm hỏi.
B. VIẾT (10 điểm)
1. Chính tả:
- Bài: Con sóc
- Đoạn: “Trong hốc cây có một chú sóc. Sóc có bộ lông màu xám nhưng dưới bụng lại đỏ hung, chóp đuôi cũng đỏ. Đuôi sóc xù như cái chổi và hai mắt tinh anh. Sóc không đứng yên lúc nào, thoắt trèo, thoắt nhảy.” (Theo Ngô Quân Miện)
Bài tập chính tả:
a. Điền vần at hoặc ac và thêm dấu thanh phù hợp:
- thơm ngát, bãi rác, cồn cát, lười nhác.
b. Điền âm x hay s: - xuất sắc, sung quanh.
2. Tập làm văn:
- Đề bài: Kể lại một lần em được đi chơi ở một nơi có cảnh đẹp.
- Bài làm tham khảo: Cuối tuần trước, cả nhà em đã cùng nhau đi du lịch tại Hà Giang. Nơi đó đã làm em và mọi người trầm trồ với vẻ đẹp hoang sơ của mình. Hà Giang có những ngọn núi cao trập trùng ẩn mình trong mây núi. Có những ruộng hoa, những cánh đồng xanh mướt mắt. Vẻ đẹp mộc mạc và hùng vĩ ấy khiến em chưa muốn về mà cứ muốn được nán lại thêm chút nữa.
Đề Thi Số 3 (Sách Cánh Diều)
A. ĐỌC (10 điểm)
I. Đọc thành tiếng (6 điểm)
- Nội dung: Giáo viên cho học sinh bốc thăm bài đọc và đọc văn bản có độ dài từ 60 – 70 chữ, sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan.
II. Đọc hiểu (4 điểm)
Đọc văn bản: “Mùa xuân bên bờ sông Lương”
- Câu 1. Mùa xuân đã điểm các chùm hoa đỏ mọng lên những đâu?
A. Những cành cây gạo cao chót vót giữa trời
B. Những bãi đất phù sa mịn hồng mơn mởn
C. Những vòm cây quanh năm luôn xanh um- Đáp án: A
- Câu 2. Trên bãi đất phù sa, vòm cây như được rắc thêm lớp bụi phấn thế nào?
A. Mịn hồng mơn mởn
B. Hung hung vàng
C. Màu vàng dịu- Đáp án: B
- Câu 3. Những loại cây nào phủ kín bãi cát dưới lòng sông cạn?
A. Ngô, đỗ, lạc, vải, khoai
B. Ngô, đỗ, lạc, vải, nhãn
C. Ngô, đỗ, lạc, khoai, cà- Đáp án: C
- Câu 4. Những màu sắc nào xuất hiện bên bờ sông Lương khi mùa xuân đến?
A. Đỏ, đen, hồng, xanh
B. Đỏ, hồng, xanh, vàng
C. Đỏ, hồng, xanh, đen- Đáp án: B
B. VIẾT (10 điểm)
I. Nghe – viết (4 điểm)
- Bài: Ca dao về các tháng trong năm
- Đoạn: “Tháng giêng là tháng ăn chơi / Tháng hai trồng đậu, trồng khoai, trồng cà / Tháng ba thì đậu đã già / Ta đi ta hái về nhà phơi khô / Tháng tư đi tậu trâu bò / Để ta sắm sửa làm mùa tháng năm / Chờ cho lúa có đòng đòng / Bấy giờ ta sẽ trả công cho người / Bao giờ cho đến tháng mười / Ta đem liềm hái ra ngoài ruộng ta / Gặt hái ta đem về nhà / Phơi khô quạt sạch ấy là xong công.”
II. Tập làm văn (6 điểm)
- Đề bài: Viết về một chuyến đi chơi cùng gia đình.
- Dàn ý: Đi đâu, lúc nào? Làm gì? Cảm xúc? Suy nghĩ về chuyến đi?
- Mẫu: Vào dịp nghỉ hè năm ngoái, em được bố mẹ cho đi du lịch ở Cửa Lò. Gia đình em xuất phát từ sáng sớm, đến nơi là gần trưa. Sau khi nghỉ trưa, gia đình em đi ra bãi biển chơi. Em được chơi rất nhiều trò trong chuyến du lịch này. Cả nhà em ai cũng vui vẻ. Em rất thích được đi du lịch cùng gia đình. Em mong gia đình em sẽ có nhiều chuyến đi cùng nhau hơn nữa.
3. Đề Thi Học Kỳ 2 Lớp 2 Môn
Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

Thầy Đông – Giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội, giáo viên luyện thi THPT
Thầy Đông bắt đầu sự nghiệp tại một trường THPT ở quê nhà, sau đó trúng tuyển giảng viên Đại học Công nghiệp Hà Nội nhờ chuyên môn vững và kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Với nhiều năm đồng hành cùng học sinh, thầy được biết đến bởi phong cách giảng dạy rõ ràng, dễ hiểu và gần gũi. Hiện thầy giảng dạy tại dehocsinhgioi, tiếp tục truyền cảm hứng học tập cho học sinh cấp 3 thông qua các bài giảng súc tích, thực tiễn và giàu nhiệt huyết.
