Tiếng Việt Lớp 3 Trang 136: Hướng Dẫn Chi Tiết Luyện Tập Sách Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Tiếng Việt Lớp 3 Trang 136: Hướng Dẫn Chi Tiết Luyện Tập Sách Kết Nối Tri Thức

Tiếng Việt lớp 3 trang 136 thuộc bộ sách Kết nối tri thức là một phần quan trọng giúp học sinh củng cố kiến thức về từ vựng, ngữ pháp và kỹ năng viết. Bài viết này sẽ cung cấp lời giải chi tiết, dễ hiểu cho các bài tập, tập trung vào việc phân tích yêu cầu, cung cấp kiến thức nền tảng và hướng dẫn giải từng bước. Mục tiêu là giúp học sinh nắm vững nội dung, tự tin hoàn thành bài tập và nâng cao khả năng học tập môn Tiếng Việt lớp 3.

Tiếng Việt Lớp 3 Trang 136: Hướng Dẫn Chi Tiết Luyện Tập Sách Kết Nối Tri Thức

Đề Bài

Luyện từ và câu:

Câu 1 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây vào nhóm thích hợp.

Câu 2 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Tìm thêm những từ ngữ chỉ sự vật trong đoạn thơ trên.

Câu 3 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Hỏi – đáp về sự vật, hoạt động được nói đến trong đoạn thơ ở bài tập 1

Mẫu:

– Cái gì lắc ông trời thức dậy?

– Dã tràng làm gì?

Luyện viết đoạn:

Câu 1 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi:

a. Nga viết thư cho ai?

b. Dòng đầu bức thư ghi những gì?

c. Đoạn nào trong bức thư là lời hỏi thăm?

d. Đoạn nào trong bức thư là lời Nga kể về mình và gia đình?

e. Nga mong ước điều gì? Nga chúc chú như thế nào?

Câu 2 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Trao đổi với bạn: Em muốn viết thư cho ai? Trong thư em sẽ viết những gì?

Câu 3 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Dựa vào những điều đã trao đổi với bạn, em hãy viết 3 – 4 câu hỏi thăm tình hình của người nhận thư.

Vận dụng:

Câu hỏi trang 135 sgk Tiếng việt 3: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, đoạn thơ,… về một nhân vật được mọi người quý mến, cảm phục.

Tiếng Việt Lớp 3 Trang 136: Hướng Dẫn Chi Tiết Luyện Tập Sách Kết Nối Tri Thức

Phân Tích Yêu Cầu

Các bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 136 tập trung vào hai mảng chính: Luyện từ và câu, và Luyện viết đoạn, cùng với phần Vận dụng.

Phần “Luyện từ và câu” yêu cầu học sinh phân loại từ ngữ (sự vật, hoạt động) dựa trên một đoạn thơ cho sẵn, tìm thêm từ ngữ chỉ sự vật và thực hành kỹ năng đặt câu hỏi về các sự vật, hoạt động trong bài.

Phần “Luyện viết đoạn” xoay quanh kỹ năng viết thư. Học sinh sẽ đọc và phân tích cấu trúc, nội dung của một bức thư mẫu, sau đó thực hành viết thư theo các yêu cầu cụ thể, bao gồm hỏi thăm, kể chuyện và chúc.

Phần “Vận dụng” khuyến khích học sinh mở rộng kiến thức bằng cách tìm đọc các tác phẩm văn học về nhân vật được yêu mến.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để hoàn thành tốt các bài tập này, học sinh cần nắm vững các kiến thức sau:

  • Phân loại từ ngữ:
    • Danh từ (Từ ngữ chỉ sự vật): Là những từ chỉ người, con vật, cây cối, đồ vật, hiện tượng tự nhiên, khái niệm,… Ví dụ: biển, sóng, đèn biển, sương, đoàn tàu, dã tràng, khăn, còi, ông trời, trẻ con, nắng, đêm, chuỗi còi, bác sĩ, áo quần, mũ, bệnh, thuốc, vết thương, tay, mẹ, người, tiên.
    • Động từ (Từ ngữ chỉ hoạt động): Là những từ chỉ hành động, trạng thái của sự vật. Ví dụ: thức dậy, cõng, đứng, hóa, lắc, làm, nhấp nháy, quấn, thả, ghi, viết, hỏi thăm, kể, mong ước, chúc, trao đổi, viết, tìm đọc, quý mến, cảm phục, săn sóc, hỏi han, mang đến, lành, chích, bắt mạch, cứu, khỏi bệnh.
  • Cấu trúc và nội dung thư: Một bức thư thường bao gồm:
    • Địa điểm, thời gian viết thư.
    • Lời xưng hô, chào hỏi người nhận.
    • Lời hỏi thăm sức khỏe, tình hình của người nhận.
    • Nội dung chính (kể chuyện, chia sẻ thông tin).
    • Lời kết, lời chúc.
    • Chữ ký của người viết.
  • Kỹ năng đặt câu hỏi: Sử dụng các từ để hỏi (Ai? Cái gì? Con gì? Ở đâu? Khi nào? Tại sao? Như thế nào?…) để thu thập thông tin.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Luyện từ và câu

Câu 1 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Xếp các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây vào nhóm thích hợp.

  • Đề bài yêu cầu: Phân loại các từ in đậm thành hai nhóm: từ ngữ chỉ sự vật và từ ngữ chỉ hoạt động.
  • Phân tích: Học sinh cần đọc kỹ đoạn thơ, xác định các từ in đậm và dựa vào kiến thức về danh từ và động từ để xếp chúng vào đúng nhóm.
  • Hướng dẫn giải:
    • Từ ngữ chỉ sự vật: biển, sóng, đèn biển, sương, đoàn tàu. (Đây là những danh từ chỉ các đối tượng, sự vật cụ thể).
    • Từ ngữ chỉ hoạt động: thức dậy, cõng, đứng. (Đây là những động từ chỉ hành động của các sự vật).
  • Mẹo kiểm tra: Đọc lại các từ đã xếp. Nếu từ đó chỉ một đối tượng, sự vật thì thuộc nhóm “chỉ sự vật”. Nếu từ đó chỉ một hành động, một việc làm thì thuộc nhóm “chỉ hoạt động”.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa từ chỉ sự vật và từ chỉ đặc điểm của sự vật.

Câu 2 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Tìm thêm những từ ngữ chỉ sự vật trong đoạn thơ trên.

  • Đề bài yêu cầu: Tìm thêm các danh từ (từ ngữ chỉ sự vật) có trong đoạn thơ đã cho ở bài tập 1.
  • Hướng dẫn giải:
    • Ngoài các từ đã được in đậm, học sinh cần đọc lại toàn bộ đoạn thơ và tìm thêm các từ khác chỉ sự vật.
    • Trả lời: Dã tràng, khăn, còi. (Đây là những danh từ khác xuất hiện trong đoạn thơ).
  • Mẹo kiểm tra: Đọc lại các từ tìm được. Tự hỏi “Đây là cái gì? Ai đây? Con gì đây?”. Nếu trả lời được thì đó là từ chỉ sự vật.

Câu 3 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Hỏi – đáp về sự vật, hoạt động được nói đến trong đoạn thơ ở bài tập 1

  • Đề bài yêu cầu: Dựa vào đoạn thơ, học sinh thực hành kỹ năng đặt câu hỏi và trả lời về các sự vật, hoạt động được nhắc đến.
  • Hướng dẫn giải:
    • Học sinh cần đọc lại đoạn thơ và sử dụng các từ để hỏi (Ai, Cái gì, Con gì, Ở đâu, Khi nào, Làm gì, Như thế nào…) để tạo thành câu hỏi và trả lời tương ứng.
    • Trả lời:
      • – Sáng ra cái gì hóa trẻ con?
        – Biển như thế nào?
        – Sóng lắc ông trời làm gì?
        – Cái gì cõng nắng lon xon?
        – Đèn biển đêm qua làm gì?
        – Cái gì đêm qua nhấp nháy?
        – Cái gì đứng quấn khăn sương?
        – Bây giờ đèn biển làm gì?
        – Cái gì thả một chuỗi còi thân thương?
        – Đoàn tàu làm gì?
  • Mẹo kiểm tra: Đảm bảo mỗi câu hỏi đều có một câu trả lời tương ứng và cả hai đều dựa trên thông tin trong đoạn thơ.

Luyện viết đoạn

Câu 1 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Đọc bức thư dưới đây và trả lời câu hỏi.

  • Đề bài yêu cầu: Phân tích cấu trúc và nội dung của một bức thư mẫu.
  • Hướng dẫn giải:
    • a. Nga viết thư cho ai? Trả lời: Nga viết thư cho chú Thành.
    • b. Dòng đầu bức thư ghi những gì? Trả lời: Dòng đầu bức thư ghi địa điểm, thời gian viết thư, lời xưng hô chào hỏi với người nhận thư.
    • c. Đoạn nào trong bức thư là lời hỏi thăm? Trả lời: Đoạn 1 là lời hỏi thăm.
    • d. Đoạn nào trong bức thư là lời Nga kể về mình và gia đình? Trả lời: Đoạn 3 là lời Nga kể về mình và gia đình.
    • e. Nga mong ước điều gì? Nga chúc chú như thế nào? Trả lời: Nga mong được ra đảo thăm chú. Nga chúc chú luôn mạnh khỏe.
  • Mẹo kiểm tra: Đọc kỹ từng câu hỏi và tìm thông tin chính xác trong bức thư để trả lời.

Câu 2 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Trao đổi với bạn: Em muốn viết thư cho ai? Trong thư em sẽ viết những gì?

  • Đề bài yêu cầu: Lên ý tưởng cho một bức thư cá nhân dựa trên việc trao đổi với bạn.
  • Hướng dẫn giải:
    • Học sinh cần suy nghĩ về một người mà mình muốn viết thư (bạn bè, người thân, thầy cô…).
    • Sau đó, liệt kê những nội dung chính sẽ viết trong thư, ví dụ: hỏi thăm, kể chuyện cá nhân, chia sẻ cảm xúc, lời chúc.
    • Trả lời:
      • – Em muốn viết thư cho Nam – một người bạn cũ.
      • – Trong thư em sẽ viết lời hỏi thăm Nam và gia đình, kể về những việc xảy ra xung quanh em, em rất nhớ Nam và chúc Nam luôn học thật tốt.
  • Mẹo kiểm tra: Đảm bảo ý tưởng viết thư rõ ràng, có mục đích và nội dung cụ thể.

Câu 3 trang 135 sgk Tiếng việt 3: Dựa vào những điều đã trao đổi với bạn, em hãy viết 3 – 4 câu hỏi thăm tình hình của người nhận thư.

  • Đề bài yêu cầu: Thực hành viết các câu hỏi thăm hỏi lịch sự và phù hợp.
  • Hướng dẫn giải:
    • Dựa vào người nhận thư đã chọn ở bài tập 2, hãy đặt các câu hỏi để thể hiện sự quan tâm.
    • Trả lời:
      • Dạo này Nam và gia đình có khỏe không?
      • Mình và mọi người ở ngoài này rất nhớ Nam.
      • Năm học vừa qua, mình được học sinh giỏi. Vì thế sắp tới bố mẹ sẽ thưởng cho mình một chuyến đi chơi.
      • Việc học hành của Nam dạo này thế nào? Viết thư chia sẻ với mình nhé.
  • Mẹo kiểm tra: Các câu hỏi cần tự nhiên, thể hiện sự quan tâm chân thành và phù hợp với mối quan hệ với người nhận thư.

Vận dụng

Câu hỏi trang 135 sgk Tiếng việt 3: Tìm đọc câu chuyện, bài văn, đoạn thơ,… về một nhân vật được mọi người quý mến, cảm phục.

  • Đề bài yêu cầu: Mở rộng kiến thức bằng cách tìm đọc các tác phẩm văn học.

  • Hướng dẫn giải:

    • Học sinh có thể tìm đọc các câu chuyện cổ tích, truyện tranh, bài báo, bài thơ về những nhân vật có phẩm chất tốt đẹp, được mọi người yêu quý và ngưỡng mộ.

    • Ví dụ về một nhân vật được quý mến là các y bác sĩ, những người làm việc thiện nguyện, hoặc các nhân vật lịch sử có công lao lớn.

    • Bài thơ: Ông bác sĩ
      Áo quần ông trắng
      Mũ cũng trắng tinh
      Ông cười tươi tắn
      Rất đỗi thiện tình.

      Ông săn sóc bệnh
      Ân cần hỏi han
      Thuốc ông mang đến
      Vết thương chóng lành.

      Mũi tiêm ông chích
      Nhẹ nhàng không đau
      Tay ông bắt mạch
      Ấm êm thế nào!

      Ơi ông bác sĩ
      Ông như mẹ hiền
      Cứu người khỏi bệnh
      Ông là ông tiên.

  • Mẹo kiểm tra: Chọn những tác phẩm có nội dung ý nghĩa, ca ngợi những phẩm chất đáng quý của con người.

Đáp Án/Kết Quả

Bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 136 đã giúp học sinh củng cố kỹ năng phân loại từ ngữ, đặt câu hỏi và thực hành viết thư. Các em đã biết cách phân biệt danh từ và động từ, cấu trúc cơ bản của một bức thư và cách thể hiện sự quan tâm qua lời hỏi thăm. Phần vận dụng khuyến khích các em tìm hiểu thêm về những tấm gương tốt đẹp trong văn học.


Bài viết này cung cấp hướng dẫn chi tiết cho các bài tập Tiếng Việt lớp 3 trang 136 thuộc bộ sách Kết nối tri thức. Bằng cách nắm vững kiến thức về từ vựng, ngữ pháp và cấu trúc thư, học sinh có thể tự tin hoàn thành các nhiệm vụ học tập, đồng thời phát triển khả năng diễn đạt và cảm thụ văn học.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 15, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon