Giải Toán 9 Bài 21 Trang 15 SGK Toán 9 Tập 1: Khai Phương Tích

Rate this post

Giải Toán 9 Bài 21 Trang 15 SGK Toán 9 Tập 1: Khai Phương Tích

Chào mừng bạn đến với bài viết chi tiết giải toán 9 bài 21 trang 15 SGK Toán 9 Tập 1. Bài tập này tập trung vào kiến thức về khai phương một tích, một kỹ năng quan trọng trong chương trình Đại số lớp 9. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích đề bài, ôn lại kiến thức nền tảng và đi sâu vào cách giải từng bước để bạn có thể tự tin chinh phục dạng toán này. Bài viết này sẽ giúp bạn nắm vững cách khai phương tích và áp dụng hiệu quả.

Giải Toán 9 Bài 21 Trang 15 SGK Toán 9 Tập 1: Khai Phương Tích

Đề Bài

Đề bài Toán 9 trang 15 SGK Toán 9 Tập 1 như sau:

Khai phương tích 12.30.40 được:

(A) 1200 ; (B) 120 ; (C) 12 ; (D) 240

Hãy chọn kết quả đúng.

Giải Toán 9 Bài 21 Trang 15 SGK Toán 9 Tập 1: Khai Phương Tích

Phân Tích Yêu Cầu

Bài toán yêu cầu chúng ta tính giá trị của biểu thức khai phương một tích, cụ thể là sqrt{12 times 30 times 40}. Sau đó, chúng ta cần so sánh kết quả tìm được với các phương án trắc nghiệm đã cho để chọn ra đáp án chính xác nhất. Dữ kiện quan trọng nhất chính là ba số 12, 30, và 40 cùng với phép toán khai phương. Hướng giải tổng quát là áp dụng quy tắc khai phương một tích, có thể kèm theo việc phân tích các số dưới dấu căn thành thừa số để việc tính toán trở nên đơn giản hơn.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải bài tập này, chúng ta cần nắm vững quy tắc khai phương một tích.

Quy tắc khai phương một tích: Với các biểu thức A và B không âm, ta có:
\sqrt{A \times B} = \sqrt{A} \times \sqrt{B}

Mở rộng cho nhiều thừa số không âm:
\sqrt{A \times B \times C \times \ldots} = \sqrt{A} \times \sqrt{B} \times \sqrt{C} \times \ldots

Ngoài ra, chúng ta cần biết cách phân tích một số ra thừa số nguyên tố hoặc tìm các thừa số chính phương để việc tính toán thuận lợi hơn.

Ví dụ về phân tích số ra thừa số:

  • 12 = 2^2 times 3
  • 30 = 2 times 3 times 5
  • 40 = 2^3 times 5 = 2^2 times 2 times 5

Mục tiêu: Tìm cách đưa các thừa số dưới dấu căn về dạng a^2 times b để có thể rút gọn sqrt{a^2} = a.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Chúng ta sẽ tiến hành giải bài toán này theo các bước sau:

Bước 1: Áp dụng quy tắc khai phương một tích

Ta có biểu thức cần tính là sqrt{12 times 30 times 40}.
Áp dụng quy tắc khai phương một tích, ta có thể viết lại như sau:
\sqrt{12 \times 30 \times 40} = \sqrt{12} \times \sqrt{30} \times \sqrt{40}

Tuy nhiên, cách này có thể dẫn đến việc tính toán phức tạp với các căn bậc hai của các số không phải là số chính phương. Một phương pháp hiệu quả hơn là nhóm các thừa số lại để tạo ra các số chính phương.

Bước 2: Phân tích các số dưới dấu căn và nhóm thừa số

Ta phân tích từng số:

  • 12 = 4 times 3 = 2^2 times 3
  • 30 = 3 times 10
  • 40 = 4 times 10 = 2^2 times 10

Bây giờ, ta thay thế vào biểu thức ban đầu:
\sqrt{12 \times 30 \times 40} = \sqrt{(2^2 \times 3) \times (3 \times 10) \times (2^2 \times 10)}

Tiếp theo, ta nhóm các thừa số giống nhau lại:
\sqrt{2^2 \times 2^2 \times 3 \times 3 \times 10 \times 10}

Hoặc nhóm theo cách khác để dễ nhìn hơn:
\sqrt{(2^2) \times (2^2) \times (3^2) \times (10^2)}

Bước 3: Áp dụng quy tắc khai phương một tích một lần nữa

Bây giờ, ta có thể áp dụng quy tắc khai phương một tích cho các thừa số đã được nhóm:
\sqrt{2^2 \times 2^2 \times 3^2 \times 10^2} = \sqrt{2^2} \times \sqrt{2^2} \times \sqrt{3^2} \times \sqrt{10^2}

Bước 4: Tính giá trị căn bậc hai

Ta biết rằng sqrt{a^2} = |a|. Vì các số 2, 3, 10 đều dương, nên sqrt{a^2} = a.
\sqrt{2^2} = 2
\sqrt{3^2} = 3
\sqrt{10^2} = 10

Do đó, kết quả của phép khai phương là:
2 \times 2 \times 3 \times 10

Bước 5: Thực hiện phép nhân cuối cùng

2 \times 2 \times 3 \times 10 = 4 \times 3 \times 10 = 12 \times 10 = 120

Mẹo kiểm tra:
Một cách khác để kiểm tra là nhân trực tiếp các số dưới dấu căn trước rồi mới khai phương.
12 times 30 = 360
360 times 40 = 14400
Bây giờ, ta tính sqrt{14400}. Ta biết 144 = 12^2100 = 10^2.
\sqrt{14400} = \sqrt{144 \times 100} = \sqrt{12^2 \times 10^2} = \sqrt{(12 \times 10)^2} = \sqrt{120^2} = 120
Kết quả này khớp với cách giải chi tiết ở trên.

Lỗi hay gặp:

  • Nhầm lẫn quy tắc khai phương một tích với khai phương một tổng hoặc hiệu.
  • Tính toán sai khi phân tích số ra thừa số hoặc khi nhân các số.
  • Quên mất việc nhóm các thừa số để tạo thành số chính phương, dẫn đến việc tính toán phức tạp hoặc sai sót.
  • Nhầm lẫn giữa sqrt{a^2}a khi a có thể âm (mặc dù trong bài này các thừa số đều dương).

Đáp Án/Kết Quả

Sau khi thực hiện các bước phân tích và tính toán, ta thu được kết quả cuối cùng là 120.
So sánh với các phương án trắc nghiệm:
(A) 1200
(B) 120
(C) 12
(D) 240

Kết quả 120 trùng với phương án (B).

Vậy, khai phương tích 12.30.40 được 120.

🖼️ Hình ảnh minh họa

Kết Luận

Bài tập giải toán 9 bài 21 trang 15 SGK Toán 9 Tập 1 đã giúp chúng ta củng cố kiến thức về quy tắc khai phương một tích. Bằng cách phân tích các số dưới dấu căn thành thừa số và nhóm chúng lại để tạo thành các số chính phương, chúng ta có thể đơn giản hóa phép tính và tìm ra kết quả chính xác. Việc nắm vững quy tắc này không chỉ giúp giải bài tập này mà còn là nền tảng cho nhiều bài toán phức tạp hơn trong chương trình Toán 9. Hãy luôn ghi nhớ áp dụng đúng quy tắc và kiểm tra lại kết quả của mình.

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 16, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon