Bài Giải Toán Lớp 2 Tập 2 Kết Nối Tri Thức

Rate this post

Bài Giải Toán Lớp 2 Tập 2 Kết Nối Tri Thức

Chào mừng các em và quý phụ huynh đến với chuyên mục bài giải toán lớp 2 tập 2 thuộc bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống. Trang này cung cấp những lời giải chi tiết, dễ hiểu cho từng bài tập trong Vở bài tập Toán lớp 2, giúp các em nắm vững kiến thức và tự tin chinh phục môn Toán.

Bài Giải Toán Lớp 2 Tập 2 Kết Nối Tri Thức

Đề Bài

Do nội dung gốc chỉ là trang dẫn, không chứa đề bài cụ thể, phần này sẽ minh họa cách trình bày nếu có đề bài. Khi bạn cung cấp đề bài chi tiết của từng bài tập trong Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2 Kết nối tri thức, các đề bài sẽ được hiển thị nguyên văn tại đây, bao gồm cả các công thức toán học cần được định dạng chuẩn KaTeX.

Ví dụ về cách trình bày một đề bài mẫu:

Bài 1: Ôn tập các số đến 100

Yêu cầu: Viết các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 45, 78, 23, 99, 12.

Yêu cầu: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
a) 50, 51, …, 54, …
b) 70, …, 68, 67, …

Bài Giải Toán Lớp 2 Tập 2 Kết Nối Tri Thức

Phân Tích Yêu Cầu

Mỗi bài toán trong chương trình Toán lớp 2, đặc biệt là tập 2 của bộ sách Kết nối tri thức, đều được thiết kế để củng cố và mở rộng kiến thức đã học. Phần Phân tích yêu cầu sẽ giúp học sinh nhận diện rõ ràng nhiệm vụ cần thực hiện:

  • Xác định dữ kiện: Đâu là những thông tin quan trọng được cho trong đề bài?
  • Hiểu câu hỏi: Đề bài yêu cầu tìm gì, tính gì, so sánh gì hay sắp xếp như thế nào?
  • Liên hệ kiến thức: Bài tập này liên quan đến chủ đề hoặc kỹ năng toán học nào đã được học? Ví dụ: phép cộng, phép trừ, đo lường, hình học cơ bản, hay ôn tập về số có hai chữ số.

Việc phân tích kỹ yêu cầu là bước đầu tiên để xây dựng chiến lược giải bài tập hiệu quả, tránh nhầm lẫn hoặc bỏ sót thông tin.

Kiến Thức/Nền Tảng Cần Dùng

Để giải quyết các bài tập trong Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2, học sinh cần nắm vững các kiến thức nền tảng sau:

  • Các phép toán cộng, trừ trong phạm vi 100: Bao gồm cộng, trừ không nhớ và có nhớ, có hoặc không có dạng bài toán “tìm x”. Các em cần thành thạo việc cộng, trừ các số có hai chữ số.
    • Ví dụ: a + b = c, a - b = c, x + a = b, x - a = b.
  • Các số có hai chữ số: Nhận biết hàng chục, hàng đơn vị, so sánh các số, sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn hoặc ngược lại, đọc và viết số.
    • Một số có hai chữ số có dạng ab với a là chữ số hàng chục và b là chữ số hàng đơn vị. Giá trị của số này là 10 \times a + b.
  • Đo lường: Đơn vị đo độ dài (cm, m), đơn vị đo khối lượng (kg, g), đơn vị đo thời gian (giờ, phút, ngày, tuần).
  • Hình học phẳng cơ bản: Nhận biết hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác, hình tròn, đường thẳng, đoạn thẳng, điểm.
  • Các bài toán có lời văn: Vận dụng các phép toán để giải các bài toán thực tế, liên quan đến cộng, trừ, đo lường.

Nắm chắc các kiến thức này sẽ giúp các em tiếp cận bài tập một cách tự tin và có phương pháp đúng đắn.

Hướng Dẫn Giải Chi Tiết

Phần này sẽ đi vào chi tiết cách giải từng dạng bài tập thường gặp trong Vở bài tập Toán lớp 2 Tập 2, bộ sách Kết nối tri thức.

Dạng 1: Ôn tập và bổ sung về số và phép tính

Các bài tập dạng này thường yêu cầu học sinh củng cố lại kiến thức về các số đến 100, các phép cộng trừ không nhớ và có nhớ.

Ví dụ 1.1: Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 67, 39, 82, 55, 18.

  • Phân tích: Đề bài yêu cầu sắp xếp theo thứ tự tăng dần. Ta cần so sánh các số.
  • Kiến thức cần dùng: So sánh hai số có hai chữ số. Số nào có chữ số hàng chục bé hơn thì số đó bé hơn. Nếu chữ số hàng chục bằng nhau, ta so sánh chữ số hàng đơn vị.
  • Các bước làm:
    1. So sánh chữ số hàng chục của các số: 1 (trong 18), 3 (trong 39), 5 (trong 55), 6 (trong 67), 8 (trong 82).
    2. Ta thấy 1 < 3 < 5 < 6 < 8.
    3. Do đó, thứ tự từ bé đến lớn là: 18, 39, 55, 67, 82.
  • Đáp án: 18, 39, 55, 67, 82.
  • Mẹo kiểm tra: Đọc lại dãy số đã sắp xếp và kiểm tra xem mỗi số có lớn hơn số đứng trước nó không.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn giữa việc sắp xếp theo thứ tự tăng dần (từ bé đến lớn) và giảm dần (từ lớn đến bé).

Ví dụ 1.2: Tính nhẩm:
a) 25 + 34 = ?
b) 78 - 15 = ?

  • Phân tích: Đây là các phép cộng, trừ hai số có hai chữ số không nhớ.
  • Kiến thức cần dùng: Quy tắc cộng, trừ các số có hai chữ số theo cột dọc. Cộng, trừ hàng đơn vị trước, sau đó đến hàng chục.
  • Các bước làm:
    a) 25 + 34 = (20 + 5) + (30 + 4) = (20 + 30) + (5 + 4) = 50 + 9 = 59
    Hoặc đặt tính:
          25
        + 34
        ----
          59
    `5 + 4 = 9` (viết 9)
    `2 + 3 = 5` (viết 5)

    b) 78 - 15 = (70 + 8) - (10 + 5) = (70 - 10) + (8 - 5) = 60 + 3 = 63
    Hoặc đặt tính:

          78
        - 15
        ----
          63
    `8 - 5 = 3` (viết 3)
    `7 - 1 = 6` (viết 6)
  • Đáp án: a) 59, b) 63.
  • Mẹo kiểm tra:
    • Với phép cộng: Lấy số lớn hơn cộng với số bé hơn, hoặc lấy kết quả trừ đi một trong hai số hạng ban đầu để xem có ra số hạng còn lại không.
    • Với phép trừ: Lấy hiệu cộng với số trừ để xem có ra số bị trừ không.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn hàng đơn vị và hàng chục khi đặt tính hoặc thực hiện phép tính.

Dạng 2: Các bài toán liên quan đến phép cộng, trừ có nhớ trong phạm vi 100

Tập 2 thường đi sâu vào các bài toán có nhớ, giúp học sinh thành thạo hơn.

Ví dụ 2.1: Một cửa hàng có 35 kg gạo, buổi sáng bán được 18 kg. Hỏi buổi chiều cửa hàng còn lại bao nhiêu kg gạo?

  • Phân tích: Bài toán cho biết số gạo ban đầu và số gạo đã bán, yêu cầu tìm số gạo còn lại. Đây là bài toán trừ.
  • Kiến thức cần dùng: Phép trừ có nhớ trong phạm vi 100.
  • Các bước làm:
    1. Số gạo ban đầu là: 35 kg.
    2. Số gạo đã bán là: 18 kg.
    3. Số gạo còn lại sau khi bán là: 35 - 18.
      Đặt tính:
      
      35
    • 18

    • Hàng đơn vị: 5 - 8. Không trừ được, ta mượn 1 chục từ hàng chục (số 3), lúc đó hàng chục còn lại 2. Hàng đơn vị có 15 - 8 = 7. Viết 7.
    • Hàng chục: 2 - 1 = 1. Viết 1.
      Kết quả là 17.
  • Đáp án: Buổi chiều cửa hàng còn lại 17 kg gạo.
  • Mẹo kiểm tra: Lấy số gạo còn lại cộng với số gạo đã bán: 17 + 18 = 35. Kết quả đúng bằng số gạo ban đầu.
  • Lỗi hay gặp: Quên mượn chục khi thực hiện phép trừ hoặc quên trừ đi 1 ở hàng chục sau khi đã mượn.

Ví dụ 2.2: Lớp 2A có 28 học sinh, lớp 2B có 36 học sinh. Hỏi cả hai lớp có tất cả bao nhiêu học sinh?

  • Phân tích: Bài toán cho biết số học sinh của hai lớp, yêu cầu tìm tổng số học sinh của cả hai lớp. Đây là bài toán cộng.
  • Kiến thức cần dùng: Phép cộng có nhớ trong phạm vi 100.
  • Các bước làm:
    1. Số học sinh lớp 2A: 28 em.
    2. Số học sinh lớp 2B: 36 em.
    3. Tổng số học sinh cả hai lớp: 28 + 36.
      Đặt tính:
      
      28
    • 36

    • Hàng đơn vị: 8 + 6 = 14. Viết 4, nhớ 1 sang hàng chục.
    • Hàng chục: 2 + 3 + 1 (nhớ) = 6. Viết 6.
      Kết quả là 64.
  • Đáp án: Cả hai lớp có tất cả 64 học sinh.
  • Mẹo kiểm tra: Lấy tổng trừ đi số học sinh của một lớp để xem có ra số học sinh của lớp còn lại không. 64 - 28 = 36 hoặc 64 - 36 = 28.
  • Lỗi hay gặp: Quên nhớ 1 sang hàng chục hoặc cộng nhầm hàng chục.

Dạng 3: Các bài toán tìm x

Trong tập 2, các bài toán tìm x với phép cộng và phép trừ tiếp tục được sử dụng để rèn luyện kỹ năng giải phương trình đơn giản.

Ví dụ 3.1: Tìm x, biết x + 15 = 42.

  • Phân tích: Đây là dạng toán tìm số hạng chưa biết trong một phép cộng.
  • Kiến thức cần dùng: Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
  • Các bước làm:
    x + 15 = 42
    x = 42 - 15
    x = 27
  • Đáp án: x = 27.
  • Mẹo kiểm tra: Thay giá trị x vừa tìm được vào phương trình ban đầu để kiểm tra. 27 + 15 = 42. (Đúng)
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn quy tắc tìm số hạng/số bị trừ/số trừ chưa biết.

Ví dụ 3.2: Tìm y, biết 50 - y = 23.

  • Phân tích: Đây là dạng toán tìm số trừ chưa biết trong một phép trừ.
  • Kiến thức cần dùng: Muốn tìm số trừ chưa biết, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
  • Các bước làm:
    50 - y = 23
    y = 50 - 23
    y = 27
  • Đáp án: y = 27.
  • Mẹo kiểm tra: Thay giá trị y vào phương trình ban đầu. 50 - 27 = 23. (Đúng)
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn quy tắc tìm số trừ.

Dạng 4: Các bài toán về đo lường (độ dài, khối lượng, thời gian)

Các bài tập về đo lường giúp học sinh làm quen với các đơn vị đo lường trong thực tế.

Ví dụ 4.1: Một đoạn dây dài 45 cm, người ta cắt đi 18 cm. Hỏi đoạn dây còn lại dài bao nhiêu cm?

  • Phân tích: Bài toán cho biết độ dài ban đầu và độ dài bị cắt đi, yêu cầu tìm độ dài còn lại. Đây là bài toán trừ.
  • Kiến thức cần dùng: Phép trừ có nhớ, đơn vị đo độ dài centimet (cm).
  • Các bước làm:
    1. Độ dài ban đầu: 45 cm.
    2. Độ dài cắt đi: 18 cm.
    3. Độ dài còn lại: 45 - 18 = 27 cm.
  • Đáp án: Đoạn dây còn lại dài 27 cm.
  • Mẹo kiểm tra: Lấy độ dài còn lại cộng với độ dài đã cắt đi: 27 + 18 = 45 cm.
  • Lỗi hay gặp: Quên đổi đơn vị (nếu có) hoặc nhầm lẫn các bước tính toán.

Ví dụ 4.2: Thứ Hai bạn An đi học, Thứ Sáu bạn An thi hết tuần học. Hỏi bạn An đi học bao nhiêu ngày trong tuần đó?

  • Phân tích: Bài toán yêu cầu đếm số ngày học trong một khoảng thời gian nhất định, bắt đầu từ Thứ Hai và kết thúc vào Thứ Sáu.
  • Kiến thức cần dùng: Các ngày trong tuần, cách đếm số ngày.
  • Các bước làm:
    1. Các ngày học trong tuần từ Thứ Hai đến Thứ Sáu là: Thứ Hai, Thứ Ba, Thứ Tư, Thứ Năm, Thứ Sáu.
    2. Đếm số ngày: Có tất cả 5 ngày.
    • Hoặc có thể tính: Số ngày = (Ngày cuối – Ngày đầu) + 1 = (Ngày thứ 6 – Ngày thứ 2) + 1 = (6 – 2) + 1 = 4 + 1 = 5 ngày.
  • Đáp án: Bạn An đi học 5 ngày trong tuần đó.
  • Mẹo kiểm tra: Liệt kê các ngày ra giấy và đếm lại.
  • Lỗi hay gặp: Đếm thiếu hoặc thừa ngày, đặc biệt khi bài toán có liên quan đến cuối tuần hoặc qua mốc thời gian đặc biệt.

Dạng 5: Các bài toán về hình học

Tập 2 tiếp tục giới thiệu và củng cố kiến thức về các hình học phẳng cơ bản.

Ví dụ 5.1: Một hình chữ nhật có chiều dài 10 cm, chiều rộng 5 cm. Tính chu vi của hình chữ nhật đó.

  • Phân tích: Đề bài cho biết chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật, yêu cầu tính chu vi.
  • Kiến thức cần dùng: Công thức tính chu vi hình chữ nhật. Chu vi hình chữ nhật bằng tổng chiều dài và chiều rộng, nhân với 2. P = (a + b) \times 2.
  • Các bước làm:
    1. Chiều dài a = 10 cm.
    2. Chiều rộng b = 5 cm.
    3. Chu vi hình chữ nhật là: P = (10 + 5) \times 2 cm.
      P = 15 \times 2 cm.
      P = 30 cm.
  • Đáp án: Chu vi của hình chữ nhật là 30 cm.
  • Mẹo kiểm tra: Thử cộng các cạnh lại: 10 + 5 + 10 + 5 = 30.
  • Lỗi hay gặp: Nhầm lẫn công thức tính chu vi với công thức tính diện tích hoặc cộng nhầm các số.

Đáp Án/Kết Quả

Sau khi hoàn thành việc học và luyện tập các bài tập, học sinh nên xem lại phần đáp án để đối chiếu kết quả, từ đó rút kinh nghiệm và củng cố kiến thức.

  • Đối với các bài toán số và phép tính, đáp án sẽ là một số cụ thể hoặc kết quả của phép tính.
  • Đối với bài toán tìm x, đáp án là giá trị của biến x.
  • Đối với các bài toán đo lường, đáp án cần có đơn vị đi kèm.
  • Đối với các bài toán hình học, đáp án là giá trị chu vi, diện tích hoặc thông số được yêu cầu.

Việc so sánh kết quả với đáp án là một bước quan trọng để học sinh tự đánh giá mức độ hiểu bài của mình và nhận ra những lỗi sai cần khắc phục cho những lần làm bài sau.


Hy vọng với chuyên mục bài giải toán lớp 2 tập 2 thuộc bộ sách Kết nối tri thức, các em học sinh sẽ có thêm công cụ hữu ích để học tập tốt hơn. Chúc các em luôn học giỏi và yêu thích môn Toán!

Ngày chỉnh sửa nội dung mới nhất January 7, 2026 by Thầy Đông

You may also like...

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

Kênh Xoilac TV HD ngon